Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 65-76, Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung

pdf40 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 65-76, Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 Ngày soạn: 06/01/2024 Bài 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG (12 tiết) Từ tiết 65 đến 76 I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi: Em đã từng đọc hoặc nghe kể về người anh hùng nổi tiếng nào trong các câu chuyện kể của nước ta chưa? Đó là ai? Hãy kể HS có thể kể tên: Thánh Gióng, Lê Lợi, lại chiến công tiêu biểu của họ? Sơn Tinh . HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 1 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Trong bài 6, chúng ta sẽ cùng được đọc về một số người anh hùng đã đi vào lịch sử cùng những truyền thuyết hào hùng. Họ là những nhân vật anh hùng huyền thoại – những “tượng đài” mang sức mạnh và ý chí của tập thể được lưu giữ trong kí ức cộng đồng qua nhiều thế hệ. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những khái quát chủ đề bài học. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu bài học - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi: Em hiểu những người anh hùng là những người như thế nào? HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv chuẩn kiến thức: Những người anh hùng trong truyền thuyết phản ánh ý chí, khát vọng và sức mạnh của cả cộng 2 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 đồng. Đó là biểu tượng đại diệ của cộng đồng chứ không phải người anh hùng cá nhân. Nhân vật người anh hùng chính là sản phẩm từ kí ức của cộng đồng. Vì thế nên nhân vật người anh hùng và truyền thuyết về người anh hùng kết hợp cả yếu tố thực (hình bóng của sự thật lịch sử, sự vật, hiện tượng ) và yếu tố hư ảo (hoang đường, kì ảo). Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyền thuyết, kể tên các truyện truyền thuýet đã đọc. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 2. Tri thức ngữ văn GV yêu cầu HS đọc phàn Tri thức ngữ Truyền thuyết văn trong SGK Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên + Nêu định nghĩa về truyện truyền thuyết quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng, hư + Các yếu tố của TT có đặc điểm gì: cấu. nhân vật chính, cốt truyện, lời kể yếu tố Một số yếu tố của truyền thuyết kì ảo. • Truyền thuyết thường kể lại cuộc đời và - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chiến công của nhân vật lịch sử hoặc giải Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa hiện nhiệm vụ phương theo quan điểm của tác giả dân gian. + HS thảo luận và trả ilờ từng câu hỏi • Truyền thuyết được kể theo mạch tuyến tính Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và (có tinh chất nối tiếp, theo trình tự thời thảo luận gian). Nội dung thường gồm ba phần gắn + HS trình bày sản phẩm thảo luận với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn cảnh + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời xuất hiện và thân thế; chiến công phi của bạn. thường; kết cục. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện • Nhân vật chính của truyền thuyết là những nhiệm vụ người anh hùng. Họ thường phải đối mặt với + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến những thử thách to lớn, cũng là thử thách thức => Ghi lên bảng của cả cộng đồng. Họ lập nên những chiến GV bổ sung: công phi thường nhờ có tài năng xuất chúng và sự hỗ trợ của cộng đồng. • Lời kể của truyền thuyết cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tinh xác thực của câu chuyện. 3 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 • Yếu tố kỉ ảo (lạ và không có thật) xuất hiện đậm nét ờ tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và chiến công của họ. TIẾT 65 + 66: Văn bản (1) THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Chủ động tìm hiểu các thông tin liên quan đến nội dung bài học. - Tự giác, chủ động trong thảo luận, trao đổi và tìm hiểu bài. - Lựa chọn phương thức giao tiếp phù hợp - Giải quyết vấn đề sáng tạo, linh hoạt. b. Năng lực đặc thù - Nhận biết chủ đề của truyện. - Trình bày và phân tích được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo,... - Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết. - Trình bày được suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản Thánh Gióng. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm - Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đổng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: SGK,KHBD, máy tính, ti vi, phiếu HT 2. Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản,trả lời các câu hỏi trong SGK, thực hiện các hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b. Nội dung: GV hỏi, HS xem video và trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ GV chiếu video về các anh hùng áo trắng trong cuộc chiến chống dịch bệnh Covid hiện nay. ? Các em hãy cùng theo dõi video và cho biết video nói về ai? Họ có những đặc điểm gì chung? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ cá nhân 4 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung, theo dõi và tưởng tượng những diễn biễn sự kiện, đặc điểm cơ bản của nhân vật có trong tác phẩm. - Trình bày được những nét chung của văn bản (Thể loại, bố cục, các dị bản khác ) b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản, chú thích và đặt câu hỏi. - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. Đọc -Tìm hiểu chung B1: Giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc và tóm tắt - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc một số Kể tóm tắt: đoạn, phần chú thích + Vào đời vua Hùng thứ 6 ở làng Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những Gióng, có vợ chồng ông lão chăm chỉ chi tiết kì lạ phi thường. làm ăn , có tiếng là phúc đức, nhưng - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: mãi chưa có con. Bà vợ ra đồng ướm ? Truyện Thánh Gióng có những nhân vật và sự vào vết chân to, về nhà thụ thai, mười kiện tiêu biểu nào? Hãy tóm tắt bằng sơ đồ tư hai tháng sau sinh ra một chú bé khôi duy và kể tóm tắt câu chuyện trước lớp. ngô nhưng đến 3 tuổi mà cậu bé chẳng B2: Thực hiện nhiệm vụ biết nói biết cười, chẳng biết đi. - Đọc văn bản từng phần theo hướng dẫn của + Giặc Ân xuất hiện, nghe sứ giả rao, GV, theo các chiến lược theo dõi, hình dung, chú bé bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh tưởng tượng. giặc.Từ đó,chú bé lớn nhanh như thổi. - Làm việc cá nhân 5 phút: hoàn thành sơ đồ tư Bà con phải góp gạo nuôi Thánh Gióng. duy nhân vật và các sự việc cơ bản. + Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ, GV: mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi ngựa - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). sắt xông ra diệt giặc và đánh tan được - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động. kẻ thù. - Dự kiến KK: một số chú thích Hán Việt, chưa + Gióng một mình một ngựa trèo lên xác định được nhánh chính, nhánh phụ khi HS đỉnh núi rồi bay thẳng lên trời. Nhân vẽ sơ đồ. dân lập đền thờ. Hiện nay vẫn còn + Tháo gỡ: giải thích kĩ càng từng từ Hán Việt, những dấu tích trận đánh của Gióng đặt các câu hỏi phụ để HS xác định các sự việc năm xưa. khi tóm tắt (sự việc mở đâu, phát triển, cao trào, kết thúc .). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày sản phẩm của cá nhân. Theo dõi, 5 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 nhận xét, bổ sung cho các bạn(nếu cần). GV: - Nhận xét cách đọc của HS. 2. Tác phẩm - Hướng dẫn HS trình bày bằng sơ đồ tư duy - Thể loại: Truyền thuyết về người anh B4: Kết luận, nhận định hùng. - Nhận xét về thái độ & sản phẩm học tập của - Phương thức biểu đạt: Tự sự HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. - Bố cục: 4 phần 2. Nhiệm vụ 2 + P1: Từ đầu “nằm đấy” B1: Giao nhiệm vụ → Sự ra đời của Gióng. - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: + P2: tiếp “cứu nước”: ? Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại truyện nào? → Gióng trưởng thành và đánh tan quân Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? giặc. ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung + P3: tiếp ”lên trời”: của từng phần? → Gióng đánh thắng giặc và bay về trời. ? Xác ịnhđ phương thức biểu đạt của truyện. + P4: còn lại ? Ngoài văn bản trong sách giáo khoa, em còn → Sự bất tử của người anh hùng Gióng. sưu tầm được những dị bản nào khác? Một số dị bản: như bản kể trong sách B2: Thực hiện nhiệm vụ Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của HS: Đọc văn bản. tác giả Nguyễn Đổng Chi, bản kê’ trong Làm việc cá nhân 2’ sách Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập 1 GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động cá nhân. - Văn học dân gian (Phong Châu kể) B3: Báo cáo và thảo luận HS: Trả lời câu hỏi cá nhân. GV: Nhận xét câu trả lời của HS B4: Kết luận, nhận định - Nhận xét về thái độ & sản phẩm học tập của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau . * Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Giúp HS - Tìm được các chi tiết tái hiện bối cảnh của câu chuyện, sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng. - Hiểu được ý nghĩa của sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng, thi pháp xây dựng nhân vật người anh hùng - Giá trị ND, NT của văn bản. b. Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần) c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 II. Khám phá văn bản B1: Giao nhiệm vụ : Chia nhóm. 1. Sự ra đời kì lạ của Gióng 6 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ: a. Bối cảnh câu chuyện ? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra - Thời gian: đời Hùng Vương thứ sáu. các sự việc trong câu chuyện? - Không gian: không gian hẹp là một làng B2: Thực hiện nhiệm vụ quê, không gian rộng là bờ cõi chung của - 2 phút làm việc cá nhân đất nước. - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành - Sự việc: Giặc Ân xâm lược, thế giặc phiếu HT mạnh. GV: Quan sát, hướng dẫn HS.  Đây là tình huống khá điển hình ở các Dự kiến KK: Phần nhận xét về bổi cảnh đặc tác phẩm truyền thuyết: đất nước đối diện trưng của thể loại truyền thuyết. với một mối lâm nguy, thử thách to lớn: - Tháo gỡ: Mở rộng bối cảnh các truyền đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ yên bờ cõi. thuyết khác để HS phát hiện ra đặc điểm Tại thời điểm này, lịch sử đòi hỏi phải có chung. những cá nhân kiệt xuất, những người tài B3: Báo cáo, thảo luận đánh giặc giúp dân cứu nước. GV:Yêu cầu HS trình bày. HS: Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định - NX về thái độ làm việc và sản phẩm của các nhóm. Nhấn mạnh bối cảnh đặc trưng của truyền thuyết. b. Sự ra đời của Gióng - GV mở rộng về một số cách kể khác về bối - Các chi tiết về sự ra đời kì lạ của Gióng: cảnh của câu chuyện Thánh Gióng trong các - Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mới dị bản khác. sinh; - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau. - Sinh cậu bé lên 3 không biết nói, không 2. Nhiệm vụ 2 biết cười, đạt đâu nằm đấy B1: Giao nhiệm vụ: Chia nhóm. → Khác thường, kì lạ, hoang đường. - Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ: 1. Tìm những chi tiết cho biết sự ra đời của => Ý nghĩa: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng. Gióng làm nồi bật tính chất khác thường, 2. Sự ra đời của Gióng gì đặc biệt? Theo em, hé mở rằng đứa trẻ này không phải là một tại sao tác giả dân gian lại muốn Gióng ra người bình thường. đời kì lạ như vậy? * Đặc điểm xuyên suốt VB truyền thuyết 3.Có phải chỉ Thánh Gióng mới ra đời kì lạ kể về người anh hùng: rai đờ một cách như vậy? khác thường, kì lạ - lập nên những chiến B2: Thực hiện nhiệm vụ công phi thường - và sau đó từ giã cuộc - HS: 2 phút làm việc cá nhân đời cũng theo một cách không giống người - 3 phút thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu bình thường. học tập. GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2,3 7 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt CH phụ: - Hướng dẫn HS xác định các chi tiết kì lạ theo từng bước, dựa vào dự đoán và suy luận của HS: + Vết chân to lớn, khổng lồ - người có hình dáng cũng phải to lớn, khổng lồ + Người to lớn, khổng lồ thường có sức mạnh phi thường. + Người to lớn, khổng lồ thường không xuất hiện trong đời thường, suy ra đó có thể là một vị thần (trong trí tưởng tượng dân gian). - Hướng dẫn HS xác định ý nghĩa sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng bằng việc mở rộng về một trong những phương cách mà tác giả dân gian thường dùng khi thần thánh hoá người anh hùng đó là gắn kết họ với các sức mạnh của tự nhiên. Hết tiết 1 B3: Báo cáo và thảo luận - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nx bổ sung B4: Kết luận, nhận định 2. Gióng lớn lên và đi đánh giặc - GV nx, chốt KT, chuyển dẫn sang mục sau. a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng ( hết tiết 1) nói đòi đi đánh giặc. 3. Nhiệm vụ 3 + Câu nói thể hiện ý thức đánh giặc cứu B1: Giao nhiệm vụ nước, cứu dân của Thánh Gióng. * Vòng chuyên sâu (7 phút) → Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là - Chia lớp ra làm 5 nhóm: tiếng nói đòi đánh giặc. - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số → Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa: 1,2,3,4,5... + Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: ban - Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ: đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu Nêu ý nghĩa của các chi tiết sau: nước, ý thức đối với đất nước được đặt lên Nhóm 1: Câu nói của Gióng: “Về bảo với hàng đầu. vua rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh + Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc gươm sắt, một giáp sắt và một nón sắt, ta sẽ bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng đánh đuổi giặc dữ cho!”. khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì đứng Nhóm 2: Bà con hàng xóm vui lòng góp ra cứu nước đầu tiên gạo, thổi cơm cho Gióng ăn, may quần áo b. Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cho Gióng mặc. Gióng ăn, may quần áo cho Gióng mặc. Nhóm 3: Gióng vươn vai trở thành một + Gióng được nuôi dưỡng từ trong ND. tráng sĩ khổng lồ. Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn 8 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 Nhóm 4: Ngựa sắt phun ra lửa, gươm sắt dân. loang loáng như chớp giật và bụi tre hai bên + ND ta rất yêu nước một lòng đoàn kết để đường đã hỗ trợ Gióng trong quá trình đánh tạo sức mạnh đánh giặc cứu nước. giặc. c. Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ Nhóm 5: Gióng đánh giặc xong, cởi giáp bỏ khổng lồ. nón lại và bay thẳng lên trời.  Chi tiết thể hiện suy nghĩ và ước mơ * Vòng mảnh ghép (8 phút) của ND : - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành ➔ Quan niệm về người a/h: là người nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số khổng lồ về thể xác & sức mạnh tiến công, 3 tạo thành nhóm III mới, các em số 4 tạo tượng trưng cho sức mạnh trỗi dậy của cả thành nhóm 4, các em số 5 tạo thành nhóm 5 DT khi đứng lên chống giặc ngoại xâm. & giao nhiệm vụ mới: d. Ngựa sắt phun ra lửa, roi sắt loang 1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên loáng như chớp giật và bụi tre hai bên sâu. đường đã hỗ trợ Gióng trong quá trình 2. Chiến công phi thường mà Gióng đã làm đánh giặc. nên là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của hình - Ca ngợi thành tựu văn minh kim loại của tượng Gióng. người Việt cổ ở thời đại Hùng Vương. 3. Ngoài chiến công phi thường của Thánh - Đó cũng là đặc điểm nổi bật của thời đại Gióng, em còn biết những chiến công nào truyền thuyết - thời đại anh hùng trên khác nữa? nhiều phương diện, trong đó có những đổi B2: Thực hiện nhiệm vụ thay lớn vê' công cụ sản xuất và vũ khí * Vòng chuyên sâu chiến đấu HS: e. Gióng đánh giặc xong, cởi giáp bỏ nón - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra lại và bay thẳng lên trời. phiếu cá nhân. - Đây là sự ra đi thật kì lạ nhưng cũng thật - Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra cao quí phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm => Là người trời, thể hiện ý trời giúp dân mình làm). đánh giặc. Gióng làm việc nghĩa vô tư GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). không hề đòi hỏi phần thưởng, công * Vòng mảnh ghép (7 phút) danh. HS- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm * Hình tượng T.G là một biểu tượng rực trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất mảnh ghép. nước. - 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn 3. Dấu tích còn lại thành những nhiệm vụ còn lại. - Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đến thờ ở GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng khăn). - Ý nghĩa: B3: Báo cáo, thảo luận + Lời kể về những dấu tích còn lại của - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. người anh hùng làng Gióng trong quá trình - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận đánh giặc cho thấy nhân dân ta luôn tin xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. rằng Thánh Gióng là người anh hùng có B4: Kết luận, nhận định (GV) thật và tự hào về sức mạnh thần kì của dân 9 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm. từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế + Đây cũng là một biểu hiện có tính chất trong HĐ nhóm của HS. đặc thù trong thi pháp của truyền thuyết. - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục III. Tổng kết tiếp theo. 1. Nghệ thuật * Tích hợp ANQP trong truyền thống đánh - Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì giặc của ND ta. ảo. 4. Nhiệm vụ 4 2. Nội dung B1: Giao nhiệm vụ - Hình tượng TG thể hiện quan niệm, ước - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch ? Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm về người anh hùng chống ngoại xâm ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong 3. Một số đặc điểm thi pháp của thể loại quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kề đó? truyền thuyết B2: Thực hiện nhiệm vụ - Tình huống điển hình của cốt truyện: - Làm việc cá nhân 2’. Ra đời khác thường, kì lạ - lập nên chiến - Trao đổi thảo luận nhóm đôi công - từ giã cuộc đời cũng theo một cách B3: Báo cáo và thảo luận khác thường. - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận - Nhiều các chi tiết kì lạ, phi thường và nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và hoang đường. bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. - Nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí - HS khác nx đánh giá chéo giữa các nhóm. và sức mạnh của tập thể. B4: Kết luận, nhận định - GV nx, chốt KT và chuyển dẫn vào mục sau 5. Nhiệm vụ 5 B1: Giao nhiệm vụ ? Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của truyện? ? Từ văn bản Thánh Gióng em hãy nêu một số đặc điểm đặc trưng của thể loại truyền thuyết? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận - HS trả lời câu hỏi, rút ra kết luận B4: Kết luận và nhận định - GV nx, chốt KT 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hs viết được đoạn văn về một hình ảnh hay hành động của nhân vật. b. Nội dung: Hs viết đoạn văn c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa. d. Tổ chức thực hiện 10 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B1: giao nhiệm vụ Câu 1: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về một hình ảnh hay hành động của Gióng đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Câu 2: (HSKG): Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về người anh hùng Thánh Gióng B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn - GV: quan sát, hỗ trợ HS nếu cần: học sinh chưa biết hình thành dàn ý cơ bản, viết đoạn thiếu liên kết giữa các ý. - Tháo gỡ KK: yêu cầu HS nhắc lại các bước cơ bản của đoạn văn nêu ý nghĩa của chi tiết, sự việc. B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học. Mở rộng thêm kiến thức b. Nội dung hoạt động: GV ra bài tập. HS làm bài tập c. Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh d. Tổ chức hoạt động: - GV giao nhiệm vụ: Tìm đọc 1 truyện truyền thuyết khác có cùng chủ đề. IV: HỒ SƠ HỌC TẬP Phiếu HT số 1: Chi tiết Thời gian Không gian Sự việc Nhận xét: .. Phiếu HT số 2: Chi tiết Bình thường Khác thường  Vì sao nhân dân muốn Gióng ra đời kì lạ như vậy? ---------------------------------------------------- 11 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 TIẾT 67: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Chủ động tìm hiểu các kiến thức có liên quan tới nội dung bài. - Lựa chọn phương thức giao tiếp phù hợp - Giải quyết vấn đề sáng tạo, linh hoạt b. Năng lực đặc thù - Nhận diện và phân tích cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một số cụm động từ, cụm tính từ. - Phân biệt từ ghép và từ láy - Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết. - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ Hán Việt. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phiếu bài tập, máy tính, ti vi 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung:GV trình bày vấn đề c. Sản phẩm:câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ GV giới thiệu bài học: Ở TH các em đã học về các từ loại. Hãy kể tên các từ loại em đã học. B2:Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe và trả lời B3: Báo cáo và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức đã học về nghĩa của từ, cụm từ, các PBTT b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 12 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 Nhiệm vụ 1 I. Lí thuyết B1: Giao nhiệm vụ: HS nhắc lại: 1. Nghĩa của từ - Thế nào là nghĩa của từ? Có những cách nào - Nghĩa của từ là nội dung mà từ đó biểu thị để giải nghĩa của từ? VD: Từ “ chứng giám” -> xem xét, làm - Xét theo nguồn gốc từ được chia thành mấy chứng loại? - Để giải thích nghĩa của từ có 2 cách: - Nhắc lại thế nào là từ ghép, thế nào làtừ + Dựa vào từ điển láy? + Nội dung của đoạn văn, câu văn mà từ đó - HS thực hiện nhiệm vụ biểu thị B2: Thực hiện nhiệm vụ - Xét theo nguồn gốc chia thành: từ thuần + HS thực hiện nhiệm vụ Việt và từ Hán Việt (từ Hán Việt giải nghĩa B3: Báo cáo và thảo luận tách từ ra thành các nghĩa nhỏ để phân tích + HS trình bày câu trả lời từng tiếng) + GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. VD: sứ giả B4: Kết luận và nhận định Sứ- nước khác ; giả - người + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức -> Chức quan được nhà vua sai đi công cán ở => Ghi lên bảng nước ngoài trong thời phong kiến 2. Nhiệm vụ 2 2. Từ ghép và từ láy B1: Giao nhiệm vụ - Nhắc lại kiến thức về cụm từ và các BPTT 3. Cụm từ đã học? - Cụm ĐT được tạo ra từ sự kết hợp giữa B2: Thực hiện nhiệm vụ động từ và một số từ liên quan khác. - HS tiếp nhận nv - Cụm TT được tạo nên bởi sự kết hợp giữa B3: Báo cáo và thảo luận tính từ với các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành - HS trả lời câu hỏi 4. Các PBTT (so sánh) B4: Kết luận và nhận định - GV chốt KT 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 II. Luyện tập B1:Giao nhiệm vụ 1. Bài 1 (sgk/9_ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào STT Yếu Từ Nghĩa của từ vở. tố HV A - GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn HV + giả thành bài tập. A B2: Thực hiện nhiệm vụ 1 tác Tác Người tạo ra tác + HS thảo luận và trả ilờ từng câu hỏi giả phẩm, bài thơ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận 13 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 2 Độc Độc Người đọc + GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của giả bạn. ..... ...... ....... B4: Kết luận và nhận định + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Bài 2/ trang 9 => Ghi lên bảng. - Từ ghéo: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom góp, 2. Nhiệm vụ 2 mặt mũi, đền đáp. B1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS: - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt. Nhóm 1: làm bài tập 2, xác định từ ghép và từ láy trong các câu. Bài 3/ trang 9 Nhóm 2 làm BT 3 xác định cụm ĐT và - Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi, cất/tiếng cụm TT trong câu. nói, lớn /nhanh như thổi, chạy/nhờ. Nhóm 3 làm BT 4: xác định BPTT? - Cụm tính từ: chăm/làm ăn B2: Thực hiện nhiệm vụ - Đặt câu: HS tự đặt từ 2-3 câu + HS thảo luận và trả ilờ từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: B3: Báo cáo và thảo luận Bài 4/ trang 9 + HS trình bày sản phẩm thảo luận - Biện pháp nghệ thuật so sánh + GV gọi hs nx bổ sung câu trả lời của - Cấu trúc: A như B bạn. B4: Kết luận và nhận định + GV nx, bổ sung, chốt lại kiến thức 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: (HSKG): Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng. Trong đoạn văn có sử dụng từ ghép, từ láy, biện pháp nghệ thuật so sánh. + Tìm thêm các từ Hán Việt có sử dụng trong bài Thánh Gióng và giải nghĩa? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. ------------------------------------------------------ TIẾT 68+69 Văn bản 2: SƠN TINH, THỦY TINH (Truyền thuyết) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh đểtìm hiểu về văn bản. - Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề. 14 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Tự tin trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù - Kể và tóm tắt được văn bản. - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết quả; nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại; lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo; nội dung của truyện cũng có thể hướng đến việc lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, mùa ... - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào? 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, nhân ái: Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta, có ước mơ khát vọng chế ngự thiên tai, giữ gìn bảo vệ môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: sgk, máy tính, ti vi, phiếu HT 2. Chuẩn bị của HS: gk, vở ghi, chuẩn bị ở nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình bằng nhiều hình thức khởi động khác nhau. b. Nội dung: GV có thể chiếu video, xem tranh ảnh hoặc kể chuyện, hay đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề... c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức hoạt động B1:Giao nhiệm vụ: ( Có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau) *GV có thể cho HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. Một số HS trình bày trước lớp. - Đối với cuộc sống của con người, tuỳ từng thời điểm cụ thể, các hiện tượng tự nhiên có thể bộc lộ một trong hai mặt: ích lợi và tác hại. Nêu một số ích lợi và tác hại của các hiện tượng đó. Hãy nêu những hoạt động của con người nhằm hạn chế tác hại của các hiện tượng tự nhiên mà em biết. *GV cũng có thể giới thiệu các đoạn phim ngắn, các tranh ảnh, truyện kể nói về những người đã dũng cảm vượt qua các thảm hoạ thiên nhiên để khơi gợi trí nhớ và kích thích sự tìm hiểu của các em. B2: Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát video, hoặc nghe câu hỏi và suy nghĩ cá nhân trả lời, bộc lộ cảm xúc. B3: Báo cáo và thảo luận -Trả lời câu hỏi của GV. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) 15 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Nhận xét hoạt động của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc. GV dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nước ta nói chung và khu vực Miền Trung nói riêng trời lại mưa như trút nước, lũ lụt xảy ra triền miên để lại những hậu quả nặng nề cho con người... Với trí tưởng tượng phong phú, nhân dân ta đã sáng tạo nên một truyền thuyết mang tên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết này như thế nào, chúng ta sẽ cùng đến với bài học ngày hôm nay. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm văn bản, kể tóm tắt được cốt truyện, nhận biết được các chi tiết trọng tâm kết nối với nhau bởi quan hệ nguyên nhân - kết quả. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS đọc đúng chính tả, ngắt nghỉ đúng chỗ, phân biệt được lời kể và lời nhân vật; kể đúng diễn biến cốt truyện, chủ đề, nhân vật và sự việc chính. Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SANT PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG B1: Giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc và kể tóm tắt - GV: Tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu cá - Tóm tắt dựa trên cốt truyện: nhân về văn bản và yêu cầu học sinh nêu cách 1. Vua Hùng kén rể. đọc và đọc văn bản và tóm tắt lại câu chuyện? 2. Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn và B2: Thực hiện nhiệm vụ thi tài. HS: Cá nhân tự nghiên cứu văn bản, Nêu cách 3. Thuỷ Tinh thua cuộc, đuổi đánh Sơn đọc. Tinh bị thần núi đánh bại. - GV: Nhận xét, hướng dẫn cách đọc và có thể 4. Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen. đọc một vài đoạn. - GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc giọng chậm rãi ở hai đoạn đầu; đoạn giữa sôi nổi, nhanh, gấp ở cuộc giao tranh; đoạn cuối bình tĩnh... - GV lưu ý trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng chiến lược theo dõi các ô chỉ dẫn màu vàng - GV lưu ý các từ khó và cần kiểm tra mức độ hiểu của HS về các từ ngữ khó trong VB (như: Lạc hầu, sính lễ, hồng mao, nao núng,...). - GV cho HS tìm hiểu thêm về các dị bản của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, đặc biệt là giới thiệu thêm một số bản kể khác về Sơn Tinh - Tản Viên Sơn Thánh để HS hiểu thêm về nhân vật này trong đời sống văn hoá tín ngưỡng của dân tộc. 16 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Tóm tắt lại câu chuyện. 2. Tác phẩm B3: Báo cáo, thảo luận - Thể loại: Truyện truyền thuyết. GV yêu cầu HS đọc-> HS đọc văn bản - Phương thức biểu đạt: Tự sự B4: Kết luận, nhận định (GV) - Ngôi kể : Ngôi thứ 3 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh 2. Nhiệm vụ 2 - Bố cục: 3 phần. B1: Giao nhiệm vụ (GV) +Từ đầu → “Một đôi”:Vua Hùng kén rể. - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: +Tiếp →“Rút quân”: Sơn Tinh, Thủy Câu hỏi: Đọc truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” hãy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai hoàn thành phiếu học tập sau: vị thần. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 + Còn lại: Việc trả thù của Thủy Tinh. Nhóm: .. Thể loại Phương thức biểu đạt Ngôi kể Nhân vật chính Bố cục B2: Thực hiện nhiệm vụ: Làm việc nhóm GV: Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - GV nhận xét sản phẩm của HS.( Phát vấn và trao đổi, bổ sung thêm) B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của văn bản b. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, ra chắt lọc kiến thức để tiến hành câu trả lời. c. Dự kiến sản phẩm: Học sinh tiếp thu kiến thức và câu trả lời d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Giao nhiệm vụ (GV) II. ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN - Chia lớp ra làm 4 nhóm 1. Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh, Thủy - Phát phiếu học tập& giao nhiệm vụ: Tinh PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2 * Sơn Tinh 17 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 1. Hoàn thiện bảng sau và nêu nhận xét về hai - Là chúa miền non cao nhân vật Sơn Tinh, ThuỷTinh: - Có nhiều phép lạ và tài năng phi thường: Nhân vật vẫy tay về phía đông phía đông nổi cồn Sơn Tinh ThuỷTinh Đặc điểm " bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên Lai lịch từng dãy núi đồi. * Thủy Tinh Tài năng ị - Là chúa miền nước thẳm Nhận xét - Có nhiều phép lạ và tài năng phi thường: chung: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về). B2: Thực hiện nhiệm vụ => Là thần linh, tài giỏi, có nhiều phép lạ -Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết quảra và tài năng phi thường phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm  ........ - Nghệ thuật: sử dụng yếu tố hoang mình làm). đường kì ảo - GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). => Ngang sức, ngang tài, B3: Báo cáo, thảo luận GV:Yêu cầu đại diện của nhóm lên trình bày. HS: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. HẾT TIẾT 1 - Chốt kiến thức& chuyển dẫn sang mục 2 2. Vua Hùng kén rể (hết tiết 1) * Lý do: 2. Nhiệm vụ 2 + Vua Hùng có con gái Mị Nương xinh B1: Giao nhiệm vụ (GV) đẹp, hiền dịu đến tuổi lấy chồng, vua yêu Câu 1: Tìm được lý do vì sao vua Hùng kén thương con hết mực và muốn kén cho con rể? một người chống xứng đáng. Câu 2: Cuộc thi tài kén rể trong câu chuyện - Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó này có gì đặc biệt? kiếm nhưng đều là những con vật sống ở B2: Thực hiện nhiệm vụ trên cạn. HS: 2 phút làm việc cá nhân -> Vua Hùng ngầm đứng về phía Sơn Tinh. GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2 Vua Hùng rất anh minh. - Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cáchđặt -> Tôn thờ thần núi, coi thần núi là phúc câu hỏi phụ (?(Tại sao trước 2 chàng trai có thần. tài vua Hùng lại băn khoăn?Trước 2 người * Cuộc thi tài kén rể đặc biệt: ngang tài, ngang sức vua Hùng đã phải đưa ra + Vua Hùng kén rể hiền tài, Sơn Tinh và giải pháp gì? Em có nhận xét gì về lễvật Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn. thách cưới đó? Qua việc thách cưới emcó + Hai bên thi tài để có nhưng không phân nhận xét gì về vua Hùng?) được thắng bại, cả hai đều xứng đáng. 18 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 GV:Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã cóý + Vua Hùng thách cưới (cuộc thi tài lần 2): chọn Sơn Tinh nhưng cũng không muốn mất Sơn Tinh nhanh hơn nên lấy được công lòng Thuỷ Tinh nên mới bày ra cuộc đua tài chúa, đưa công chúa về núi. về nộp sính lễ. Ý kiến của em như thế nào? + Thuỷ Tinh đuổi theo, hai bên đánh nhau - Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về (thi tài lần 3), Sơn Tinh chiến thắng ; Thuỷ phía ai? Vua Hùng là người như thế nào? Tinh thua hằng năm gây lũ lụt báo thù. - Thái độ của vua Hùng cũng chính là thái độ của nhân dân ta đối với nhân vật? Đó là thái độ như thế nào? * GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước. Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè bạn. Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng nước để cây lúa phát triển những nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh 3. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và đối với tổ tiên người Việt. Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, làm thành B3: Báo cáo kết quả dông bão. Dâng nước sông lên cuồn cuộn. - HS trình bày. -> Nước ngập ruộng đồng - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, -> Nước ngập nhà cửa, thành Phong Châu bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). nổi trên biển nước. B4: Kết luận, nhận định (GV) => Ý nghĩa: Lí giải nguồn gốc của hiện - Chốt KT, ghi bảng, chuyển dẫn sang mục tượng thiên tai, lũ lụt. Sự tàn phá của lũ lụt sau. với cuộc sống của nhân dân 3. Nhiệm vụ 3 SơnTinh: Không hề nao núng. Bốc từng B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) quả đồi, dời từng dãy núi. Dựng thành luỹ - Chia lớp thành 4 nhóm đất, ngăn chặn dòng nước lũ. - Phát phiếu học tập số 3& giao nhiệm vụ: -> Không hề nao núng Nhân vật Hành động Ý nghĩa -> Bốc từng quả đồi , dời từng dãy núi. Thuỷ Tinh -> Dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng SơnTinh nước lũ. B2: Thực hiện nhiệm vụ => Ý nghĩa: Ca ngợi sức mạnh của con - Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và đi đến người trước thiên nhiên. Mơ ước, khát thống nhất để hoàn thành phiếu học tập). vọng của cha ông muốn chế ngự thiên tai. GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận 4. Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). - Cuộc chiến chống lũ lụt, thiên tai rất dài B3: Báo cáo, thảo luận lâu, gian khổ quyết liệt. - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm -> Niềm tin của nhân dân vào chiến thắng mình. của con người trước thiên nhiên. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếucần) cho nhóm bạn. - Chủ đề Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã 19 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B4: Kết luận, nhận định (GV) giải thích nguyên nhân của hiện tượng -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của thiên nhiên lũ lụt hàng năm xảy ra ở đồng nhóm bằng Bắc Bộ. Đồng thời truyện đã suy tôn - Gv chuẩn kiến thức ở màn hình. ca ngợi công lao dựng nước của các vua 4. Nhiệm vụ 4 Hùng (Thần núi Tản Viên trở thành con rể B1: Giao nhiệm vụ HT của vua). Qua đó thể hiện sức mạnh đoàn GV đặt câu hỏi: kết và tinh thần quyết tâm chinh phục thiên ? Hàng năm TT vẫn dâng nước lên đánh ST nhiên. nhưng đều thua cuộc thể hiện ý nghĩa gì? * HSKG: Thử tưởng tượng em là Thuỷ Tinh III. Tổng kết và nêu những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật 1. Nghệ thuật sau khi bị thua cuộc? - Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng - Suy nghĩ, cảm xúc của Thủy Tinh sau khi dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng thua trận: Thất vọng, tức giận và không chấp kì ảo có tính khái quát cao. nhận thua cuộc, quyết tâm tìm cách trả thù. - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động. ? Chủ đề của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là 2. Nội dung- Ý nghĩa gì? * Nội dung: Truyện giải thích hiện tượng B2: Thực hiện nhiệm vụ mưa bão, lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước. B3: Báo cáo và thảo luận * Ý nghĩa: Thể hiện sức mạnh và ước mơ - HS trả lời câu hỏi chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của - HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho người Việt cổ. bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm - Gv chuẩn kiến thức ở màn hình. 5. Nhiệm vụ 5 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Giao nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân trả lời: ? Hãy rút ra biện pháp nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS Suy nghĩ cá nhân trả lời. GV hướng theo dõi, B3: Báo cáo, thảoluận HS: HS trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) GV:Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá B4: Kết luận, nhận định (GV) 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tiet_65_76_bai_6_chuyen_ke_ve_nhung_nguoi.pdf