Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 117-124, Bài 10: Cuốn sách tôi yêu - Năm học 2023-2024

pdf35 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 117-124, Bài 10: Cuốn sách tôi yêu - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 Ngày soạn: 23/4/2024 Bài 10. CUỐN SÁCH TÔI YÊU ( 8 tiết) A. TRI THỨC NGỮ VĂN Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về VB nghị luận văn học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 1. VB nghị luận văn học Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Là một loại của văn nghị luận, có nội dung bàn GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về một vấn đề văn học như tác giả, tác phẩm, thể trong SGK. loại,... Nghị luận văn học sử dụng lí lẽ và bằng - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: chứng để làm sáng tỏ vấn đề văn học được nói + VB nghị luận văn học là gì? tới. +Lí lẽ là gì? Bằng chứng trong VB được lấy - Lí lẽ trong nghị luận văn học chính là những từ đâu? nhận xét cụ thể của người viết về tác giả, tác - HS tiếp nhận nhiệm vụ. phẩm, thể loại,... Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Bằng chứng thường được lấy từ tác phẩm văn nhiệm vụ học. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: So sánh đặc điểm vủa VB nghị luận và VB nghị luận văn học để chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa hai thể loại? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 Tiết 117 +118. THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: a. Năng lực chung - Tự chủ động tìm hiểu về yêu cầu của các bài văn được học, sử dụng ngôn ngữ để chia sẻ bài nói. - Năng lực sáng tạo, cách viết mới, ngôn từ độc đáo, mới lạ. - Nêu được các thông tin về cuốn sách (tên sách, tác giả, nhà xuất bản...) - Nêu được khái niệm văn bản nghị luận văn học và lí lẽ trong nghị luận văn học. - Xác định được câu văn mang luận điểm trong bài nghị luận văn học. b. Năng lực đặc thù - Xác định được những điểm hấp dẫn mà cuốn sách gợi ra. - Xây dựng cây đọc sách với các mẫu nhật kí đọc sách, mẫu phiếu ghi chép về sách của nhóm, - Tự thiết kế một sản phẩm minh họa cho cuốn sách như: poster, fanpage, sơ đồ... - Tự giới thiệu được về cuốn sách, một tác giả yêu thích. - Phân tích và so sánh để thấy những điểm tương đồng và khác biệt giữa nội dung, hình thức của phim và sách. 2. Về phẩm chất - Yêu quý và trân trọng sách. - Có ý thức giữ gìn sách. 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Một số cuốn sách hoặc tác phẩm văn học. - Pô-xtơ, các mẫu nhật kí đọc sách. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. Nhan đề Mở đầu Thế giới từ trang sách Bài học từ trang sách Vì sao cuốn Phần mở Em đã gặp những ai và Những gì còn đọng lại trong sách có đầu có gì đến nơi đâu qua trang tâm trí em? Vì sao em thích cuốn nhan đề đáng chú ý? sách đã đó? sách này? như vậy? Vì sao? Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 Tương đồng Khác biệt Sách Tác phẩm được chuyển thể 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HĐ 1: Xác định vấn đề a.Mục tiêu: Xây dựng hoặc thiết kế một góc đọc sách nhỏ trong lớp học. b.Nội dung: GV hướng dẫn cho các em thiết kế, HS sẽ cùng nhau xây dựng một góc đọc sách. c.Sản phẩm: Góc đọc sách của các em. d.Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ cho HS ở tiết trước: về nhà tìm kiếm, chuẩn bị một số cuốn sách theo chủ đề đã chọn để tiết này cùng thiết kế góc đọc sách của lớp. GV hướng dẫn HS xây dựng cây đọc sách với các mẫu nhật kí đọc sách, mẫu phiếu ghi chép về sách của nhóm hoặc cá nhân. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đem quyển sách mà mình đã chuẩn bị lên và cùng nhau thiết kế góc đọc sách của mình. GV quan sát, hướng dẫn các em thực hiện. B3: Báo cáo, thảo luận: Hoàn thành góc đọc sách. B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét hoạt động thiết kế của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới I. SÁCH HAY CÙNG ĐỌC a) Mục tiêu: Giúp HS cùng nhau đọc, nắm bắt được những thông tin về các cuốn sách mà mình lựa chọn và chia sẻ, giới thiệu về nó. b) Nội dung: - HS cùng đọc và chia sẻ những thông tin về cuốn sách của nhóm mình cho các nhóm khác. - GV hướng dẫn HS cách đọc và ghi chép những thông tin cần thiết trong quá trình đọc. Kết hợp phương pháp hợp tác và kỹ thuật phòng tranh. c) Sản phẩm: Pô-xtơ của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Mẫu po-xtơ cho hs tham khảo. - Hướng dẫn HS chia nhóm đọc và lựa chọn cuốn sách của nhóm mình và đưa ra những nội dung cần chia sẻ như đã gợi ý ở phần 2 SGK/99. - Tổ chức cho HS đọc theo hình thức luân phiên nhau đọc cho nhóm nghe (nên khuyến khích HS lựa chọn những cuốn có dung lượng ngắn vì thời gian có hạn). Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 - GV hướng dẫn học sinh lựa chọn hình Chủ đề: cuộc phiêu Nhà xuất bản: Tân th c chia s , gi i thi u cu n sách mà mình DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ ứ ẻ ớ ệ ố lưu của Dế Mèn qua Dân, Hà Nội -1941; sau - a k t (Tô Hoài) đã đọc như: sáng tác pô xtơ minh họ ế thế giới những loài vật này in ở nhà xuất bản hợp giới thiệu hoặc xây dựng các đoạn nhỏ bé. Đề tài: Viết về loài vật, dành thanh niên, Hà Nội- phim ngắn thuyết trình (đã chuẩn bị trước) cho thiếu nhi. 1954 và tiến hành giới thiệu. Sự kiện: -Dế Mèn do non trẻ, thiếu Nh n nh v cu n s ch - GV cũng có thể tổ chức cho các em đọc Bố cục: 10 chương ậ đị ề ố á từng trải nên kiêu căng, hống hách " n c ta ch a c ai vi t ngoài giờ lên lớp. Thời gian trên lớp HS Ở ướ ư ó ế bày trò trêu chị Cốc, gây ra cái chết về loài vật được như ông. cùng chia sẻ thông tin về cuốn sách mà đáng thương cho Dế Choắt Nhiều nhà văn có lẽ do chịu Nhân vật chính: Dế Mèn nhóm đã đọc. -Dế Mèn trở thành thứ đồ chơi của ảnh hưởng của tác giả Dế Nhân vật phụ: Mẹ Mèn, B2: Thực hiện nhiệm vụ hai đứa trẻ, được anh Xén Tóc cứu Mèn phiêu lưu ký đã viết rất Dế Trũi, Dế Choắt, Bọ HS -Dế Mèn chán cuộc sống thực tại nhiều sách về giống vật, Ngựa, Chim Trả, Xén qu n quanh n n c t b c ra i phi u - Cùng nhau đọc, sáng tạo pô- xtơ của nhóm ẩ ê ấ ướ đ ê nhưng đa số họ chưa thành Tóc,Kiến Chúa, Chuồn lưu. c ng v cho n nay, T theo các n ô à đế ô ội dung GV đã giao cho. Chuồn, chị Nhà Trò, - DM kết bạn với Trũi và cùng những Hoài vẫn là người ăn “giải - Tiến hành giới thiệu, chia sẻ thông tin đã Châu Chấu Voi người bạn của mình chống lại những cạn” trong thể loại này”- thu thập được qua hoạt động đọc. điều ngang trái bất công. Nhà văn: Vũ Ngọc Phan GV quan sát, hướng dẫn các em thực hiện. B3: Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS lên giới thiệu pô-xtơ. HS đại diện nhóm lên treo Pô-xtơ của nhóm (hoặc các video ) và giới thiệu về cuốn sách của nhóm mình. B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại hoạt động. II. CUỐN SÁCH YÊU THÍCH a) Mục tiêu: Giúp HS - Nêu được cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về cuốn sách mà mình yêu thích. b) Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, cho HS giới thiệu về những điều thú vị trong cuốn sách yêu thích mà mình đã đọc theo quan điểm cá nhân. - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm đọc một cuốn sách mà em cho là hay nhất, yêu thích nhất, viết ra những thông tin về cuốn sách và những điều thú vị trong cuốn sách ấy theo phần câu hỏi gợi ý SGK/100 bằng phiếu giao viêc. Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 - GV tổ chức thuyết trình theo hình thức quay số hoặc bốc thăm để chọn người thực hiện. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - Lựa chọn và đọc cuốn sách mà mình thích, viết ra những thông tin và điều thú vị về cuốn sách vừa đọc (làm ở nhà). - HS trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân theo hình thức thuyết trình trực tiếp hoặc quay video GV - Theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình chia sẻ của HS. B3: Báo cáo, thảo luận GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về sản phẩm nhóm mình. HS: - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của mình. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu đã đọc về cuốn sách đó). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung những thông tin cần thết cho HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. Hết tiết 1 III. GẶP GỠ TÁC GIẢ a) Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận ra được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học thông qua bài đọc. b) Nội dung: - GV cho HS đọc theo nhóm, chơi trò chơi "Ai nhanh hơn" để tìm hiểu bài. - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc văn bản “Lò Ngân Sủn - người con của núi” theo nhóm, trong quá trình đọc, HS tìm kiếm các thông tin để trả lời các câu hỏi trong phần 2 sgk/102. Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” cho các nhóm bằng hình thức đưa ra các câu hỏi dạng trắc nghiệm, ai có câu trả lời nhanh và đúng sẽ được 1 điểm cộng. * Câu hỏi của trò chơi: Câu 1: Vì sao Lò Ngân Sủn được tác giả gọi là "người con của núi"? A. Vì nhà thơ có nhiều bài thơ viết về núi rừng, cỏ cây, hoa lá của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. B. Vì nhà thơ sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai và từ nhỏ đã đắm mình trong hơi thở của núi rừng. C. Vì trước khi trở thành nhà thơ, Lò Ngân Sun đích thực là một “người con của núi", của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. D. Vì Lò Ngân Sủn là tác giả của những bài thơ tiêu biểu về núi rừng như Chiếu biên giới, Trời và đất, Đi trên chín khúc Bản Xèo, Ngôi nhà rộng. Câu 2: Xác định câu văn nêu vấn đề chính được bàn luận trong bài? A. Đọc thơ Lò Ngân Sủn ta như được khám phá những đỉnh núi xa thơ mộng và mãnh liệt. B. Núi không chỉ là hình ảnh thường được nói đến trong thơ ông mà còn như một phần hồn thơ Lò Ngân Sủn. C. Những bài thơ tiêu biểu của Lò Ngân Sủn như Chiếu biên giới, Trời và đất, Đi trên chín khúc Bản Xèo, Ngôi nhà rộng đều mang âm vọng của núi, mênh mang lời của núi. D. Vậy điều gì đã nuôi dưỡng và bói đáp nên vẻ dẹp thơ mộng và mảnh liệt ấy trong thơ ông? Câu 3: Những đoạn thơ được dẫn đóng vai trò gì trong bài viết? A. Lí lẽ B. Bằng chứng Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 Câu 4: Câu cuối cùng của bài viết có quan hệ như thế nào với câu nêu vấn đề ở phần mở đầu? A. Giải thích rõ và chứng minh cho vấn đề được nêu ra để bàn luận. B. Làm bằng chứng cho vấn đề được nêu ra đề bàn luận. C. Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần bàn luận. D. Tổng hợp và kết luận về vấn để đã được nêu ra để bàn luận. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Văn bản nghị luận văn học: GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin, • Là một loại của văn nghị luận, có nội dung bàn đưa ra câu hỏi. về một vấn đề văn học như tác giả, tác phẩm, thể HS đọc theo nhóm, tìm hiểu câu trả lời, tìm loại,... Nghị luận văn học sử dụng lí lẽ và bằng hiểu các lý lẽ dẫn chứng thông qua việc chứng để làm sáng tỏ vấn đề văn học được nói tới. tham gia trò chơi "Ai nhanh hơn" - trả lời • Lí lẽ trong nghị luận văn học chính là những câu hỏi trắc nghiệm. nhận xét cụ thể của người viết về tác giả, tác B3: Báo cáo, thảo luận phẩm, thể loại,.. Bằng chứng thường được lấy từ HS trả lời câu hỏi của GV, bạn nào xung tác phẩm văn học. phong nhnh nhất và trả lời đúng sẽ được 1 điểm cộng. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, tổng kết trò chơi và chốt kiến thức lên màn hình. - GV nhấn mạnh: Tác giả đã đưa ra các lời bình luận về Lò Ngân Sủn, đó là những lí lẽ của người viết và các đoạn thơ được trích dẫn chính là các bằng chứng để làm chứng, minh hoạ cho lý lẽ. IV. PHIÊU LƯU CÙNG TRANG SÁCH a) Mục tiêu: Giúp HS - Phát huy năng lực thẩm mỹ và sáng tạo của HS. b) Nội dung: - GV cho học sinh xem "cây khế" - phim được chuyển thể từ sách, sử dụng KT mảnh ghép để so sánh sự khác nhau của sách và phim. - HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận để trả lời, hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 - GV nêu yêu cầu trước khi cho học sinh xem video. - Chia lớp thành 8 nhóm, giao nhiệm vụ: Em hãy xem video sau và so sánh điểm tương đồng và khác biệt về nội dung và hình thức giữa tác phẩm được chuyển thể và sách. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - Xem video. - Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’ + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân. + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình. GV: - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). GV: - Hướng dẫn HS trình bày bằng cách đưa ra các câu hỏi gợi mở (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn qua phần luyện tập. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nắm chắc kiến thức đã học vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hợp tác nhóm và thực hiện đóng phân vai cho một tác phẩm trích đoạn trong một tác phẩm thuộc chủ đề đã chọn. c) Sản phẩm: Tiểu phẩm do HS trình diễn. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, cho HS thảo luận 5 phút chuẩn bị đóng vai. B2: Thực hiện nhiệm vụ Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 GV hướng dẫn HS cách thực hiện. HS tiến hành chọn tác phẩm, thảo luận phân chia vai, tiến hành đóng vai. B3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - Đại diện các nhóm lên biểu diễn. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn. B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số. Hoạt động 4: VẬN DỤNG - MỞ RỘNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, phát triển năng khiếu hội họa của HS. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS là 1 tác phẩm hội họa. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ) ? Vẽ lại bìa của một cuốn sách mà em yêu thích hoặc vẽ lại một hình ảnh mà em ấn tượng nhất trong cuốn sách đã đọc. - Nộp sản phẩm về cho GV dạy môn Họa của lớp hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và thực hành vẽ và trang trí ở nhà. GV phối hợp với GV dạy Mỹ thuật để đánh giá HS. B3: Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm. HS nộp sản phẩm cho GV dạy Họa qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho phần Viết. ----------------------------------------------------------------------- ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (1 tiết) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc loại văn bản đã được thể hiện qua các văn bản đã học ở học kì II. - Nêu được các kiểu bài viết đã được thực hành khi học Ngữ văn 6, học kì II và hiểu được mục đích, yêu cầu, các bước cơ bản để thực hiện bài viết của kiểu bài đó và những kinh nghiệm tự rút ra được khi viết từng kiểu bài đó. - Tóm tắt kiến thức tiếng Việt đã được học trong chương trình Ngữ văn 6, học kì II và việc ứng dụng những kiến thức đó vào các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. - Trình bày được điều mình tâm đắc với một văn bản được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai. - Viết được đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về một vấn đề trong cuộc sống. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; tự tin, tôn trọng sự khác biệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 - SGK, SGV. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung các bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn. b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được - Tên các chủ đề tương ứng với nội dung các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV chiếu hình ảnh, hướng dẫn luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe & trả lời câu hỏi. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS tham gia trò chơi dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV. - Quan sát câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhanh. GV hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe. - Theo dõi Hs trả lời, ghi điểm. B3: Báo cáo thảo luận HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét (hoạt động trò chơi của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động ôn tập. - Viết tên bài học, nêu mục tiêu chung của bài học và chuyển dẫn tri thức Ngữ văn. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI, LOẠI VĂN BẢN TRONG NGỮ VĂN 6, TẬP HAI 1. Các thể loại (hoặc văn bản) và đặc điểm của thể loại, kiểu văn bản. a) Mục tiêu: Giúp HS - Ôn lại kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, đặc điểm của các thể loại văn bản, kiểu văn bản. - Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn. - HS trình bày được những suy nghĩ, thích thú, bài học của bản thân qua một văn bản mình ấn tượng. Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 b) Nội dung: GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã học ở học kì 2 (chỉ ra được đặc điểm thể loại).Hs thuyết trình về điều tâm đắc của mình qua việc đọc một cuốn sách. HS làm việc nhóm, cá nhân. c) Sản phẩm: HS trình bày được bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã học ở học kì 2. - Thuyết trình được điều tâm đắc của bản thân qua đọc một đoạn văn bản. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Chuyển giao nhiệm vụ (GV): STT Tên Thể loại/ Văn bản HĐ nhóm bài học Loại VB Hoàn thành bảng danh sách 1 Chuyện kể Truyền Thánh Gióng các thể loại hoặc kiểu văn bản về những thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh đã được học trong Ngữ văn 6, người anh Bánh chưng, bánh tập hai (Phiếu học tập số 1). hùng giày - Chỉ ra đặc điểm cơ bản của 2 Thế giới Cổ tích Thạch Sanh, Cây khế, thể loại hoặc kiểu văn bản cổ tích Vua chích chòe, Sọ được thể hiện qua văn bản Dừa (Phiếu học tập số 2 - giấy A0). 3 Khác biệt Nghị luận Xem người ta kìa!, B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS và gần gũi Hai loại khác biệt, trao đổi thảo luận hoàn thiện Tiếng cười không bảng mẫu. muốn nghe B3: Báo cáo, thảo luận: Đại 4 Trái Đất - Thông tin Trái Đất - cái nôi của diện nhóm trình bày; Ngôi nhà sự sống Các nhóm theo dõi, nhận xét, chung Các loài chung sống bổ sung với nhau như thế nào? (Phần thuyết trình có thể Trái Đất, Ra-xun thuyết trình kết hợp với các Gam-da-tốp slile hoặc sapo) 5 Cuốn sách Nghị luận Nhà thơ Lò Ngân Sủn B4: Kết luận, nhận định tôi yêu - người con của núi (GV): - Đánh giá, nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức chuyển sang hoàn thiện phiếu học tập số 2. Nhận xét phần trình bày của các nhóm. Những đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc hoặc kiểu văn bản Ngữ văn 6, học kì Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 Kiểu văn Đặc điểm cơ bản của Điều em tâm đắc với một đoạn văn bản (Ví dụ) bản/Ví dụ kiểu văn bản, thể loại một văn bản qua văn bản ví dụ được học NV6 tập 2 Truyền thuyết Thánh Gióng là thiên anh Sau tiếng nói thần kì, Thánh Gióng ăn không biết (Thánh hùng ca thần thoại đẹp đẽ, no, quần áo không còn mặc vừa. Trước sự kì lạ của Gióng) hào hùng, ca ngợi tình yêu Gióng, dân làng mang gạo sang nuôi Gióng cùng bố nước, bất khuất chiến đấu mẹ. Chi tiết này cho thấy rõ lòng yêu nước và sức chống giặc ngoại xâm vì mạnh tình đoàn kết của dân tộc ta. Khi có giặc đến độc lập, tự do của dân tộc dân ta đồng lòng, giúp sức để đánh đuổi giặc xâm Việt Nam thời cổ đại. Để lược, hơn thế nữa sự trưởng thành của người anh thắng giặc ngoại xâm cần hùng Thánh Gióng còn cho thấy, sự lớn mạnh của có tinh thần đoàn kết, Gióng xuất phát từ nhân dân, được nhân dân nuôi chung sức, chung lòng, dưỡng mà lớn lên. Gióng lớn nhanh như thổi, khi lớn mạnh vượt bậc, chiến giặc đến chân núi Trâu cậu bé ba tuổi vươn vai trở đấu, hy sinh...Truyên xây thành một tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt. Sự lớn lên dựng yếu tố kỳ ảo: Thánh của Gióng càng đậm tô hơn mối quan hệ giữa sự Gióng sinh ra khác nghiệp cứu nước và người anh hùng: để đáp ứng yêu thường, lớn nhanh như cầu lịch sử, Gióng phải lớn nhanh để phù hợp với thổi, giặc đến biến thành hoàn cảnh của đất nước, Gióng phải khổng lồ về vóc tráng sĩ cao lớn, ngựa sắt dáng, ý chí thì mới có thể đảm đương được trọng phun được lửa, nhổ tre trách lúc bấy giờ. ven đường đánh giặc, Gióng bay lên trời,... Cổ tích Chuyện kể về nhân vật bất Sinh ra trong một gia đình không quá nghèo khó, (Cây khế) hạnh, nghèo khổ nhưng có những vợ chồng người em trong câu chuyện chỉ đức hạnh (nhân vật người được anh trai mình chia cho một mảnh đất nhỏ đủ em). Câu chuyện sử dụng để dựng một căn nhà lá với cây khế ở trước nhà. Cây yếu tố kỳ ảo con chim thần khế đó cũng là tài sản duy nhất mà hai vợ chồng để nói lên niềm tin của người em có được. Tình huống truyện đã lột tả được nhân dân về chiến thắng bản tính tham lam, keo kiệt và thiếu tình thương của cuối cùng của cái thiện đối vợ chồng người anh trai với em ruột của mình. Lấy với cái ác. hết toàn bộ gia tài cha mẹ để lại, chia cho em mảnh đất nhỏ với cây khế làm vốn sinh nhai, thử hỏi có người anh nào lại cạn tình đến như vậy? Vợ chồng người em hiền lành chất phác, tuy chỉ được chia cho mảnh đất đủ dựng ngôi nhà nhỏ nhưng vẫn không oán than nửa lời, ngược lại họ chăm chỉ đi làm thuê cấy mướn kiếm sống và chăm sóc cho cây khế – tài sản duy nhất mà họ có. Đức tính hiền lành, chăm chỉ Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 chịu thương chịu khó này của hai vợ chồng quả thật đáng quý và đáng học hỏi. Văn bản nghị Văn bản bàn về vấn đề cái riêng biệt trong mỗi Câu nói "Xem người ta kìa" luận (Xem con người là điều đáng trân trọng, cần phải ở cuối bài văn chính là một người ta kìa!) được phát huy, hòa nhập ttrong cái chung của lời khích lệ, động viên chính tập thể. Để có sức thuyết phục, tác giả đã sử bản thân mình. Người khác dụng lý lẽ (Học hỏi theo sự hoàn hảo của người đã hay, đã thú vị theo cách nhưng thế giới là muôn màu muôn vẻ, cần có của họ, vậy tại sao mình những điều riêng biệt để đóng góp cho tập thể không đặc biệt theo cách của những cái của chính mình?), dẫn chứng (ngoại chính mình. hình, tính cách các bạn trong lớp không ai giống ai,...). Văn bản Văn bản có sapo dưới Đoạn văn cuối của văn bản đặt ra câu hỏi Tình trạng thông tin nhan đề, có 5 đề mục, Trái Đất hiện ra sao? Trái Đất đang từng ngày từng (Trái Đất - cái 2 ảnh. Văn bản được giờ bị tổn thương nghiêm trọng. Đó là kết quả của sự nôi của sự triển khai theo quan hệ tàn phá do con người làm nên. Trái Đất có thể chịu sống) nguyên nhân kêt quả. đựng được đến bao giờ chính là vấn đề cấp thiết được đặt ra, cần sự chung tay của toàn nhân loại. 2. Các kiểu bài viết trong chương trình Ngữ văn 6, học kì 2 a) Mục tiêu: Giúp HS - Ôn lại kiến thức về các kiểu bài viết đã học ở học kì II về mục địch, yêu cầu, các bước thực hiện bài viết cũng như đề tài cụ thể và những kinh nghiệm quý báu khi viết các kiểu bài đó. b) Nội dung: GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3). HS làm việc nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn) c) Sản phẩm: Bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Sản phẩm dự kiến thầy và trò B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Các Mục đích Yêu cầu Các Đề tài Những kinh Hãy khái quát các kiểu bước cụ thể nghiệm quý kiểu bài viết em đã bài cơ bản thực hành ở học kì 2 viết thực bằng cách hoàn hiện thành phiếu học tập bài . số 3 (Phiếu học tập viết số 3- giấy A0) Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi thảo luận hoàn thiện bảng mẫu B3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét phần trình bày của các nhóm. Các kiểu Mục đích Yêu cầu Các bước cơ bản Đề tài Những kinh bài viết thực hiện cụ thể nghiệm quý Nhập vai Làm cho Ngôi thứ nhất (người - Chọn ngôi kể và đại - Viết bài văn - Cần có sự kể lại một câu kể chuyện nhập vai từ tương ứng. nhập vai nhân nhất quán về truyện cổ chuyện trở một nhân vật trong -Chọn lời kể phù hợp. vật Tấm kể lại ngôi kể. - tích nên khác truyện). Ghi những nội dung truyện Tấm Kiểm tra sự lạ, thú vị - Có tưởng tượng, chính của câu Cám nhất quán, hợp và tạo ra sáng tạo thêm. chuyện, lập dàn ý. lý đối với các hiệu quả - Sắp xếp hợp lí các chi tiết được bất ngờ chi tiết có sự kết nối sáng tạo thêm. giữa các phần. Khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng.... Bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm Viết bài - Thể hiện Nêu được hiện tượng Lựa chọn đề tài, tìm Viết bài văn Những khía văn trình được ý (vấn đề) cần bàn luận. ý, lập dàn ý trình bày ý cạnh cần bàn bày ý kiến kiến, quan Thể hiện được ý kiến kiến của em về luận phải thể về một điểm của người viết. Dùng vấn đề xử lý hiện quan hiện riêng với lý lẽ và bằng chứng rác thải nhựa điểm cá nhân tượng mà vấn đề để thuyết phục người một cách rõ em quan XH đọc nét tâm Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 Viết biên Nắm bắt Đúng với thể thức Viết phần mở đầu, Viết biên bản Kiểm tra bản một được đầy của một biên bản phần chính, viết chi cuộc họp Đại chính xác cuộc họp, đủ, chính thông thường tiết nội dung cuộc hội chi đoàn thể thức văn cuộc thảo xác điều họp, thuật lại đầy đủ của lớp em bản luận đã diện ra các ý kiến bàn luận, ghi kết luận nội dung của người chủ trì, thời gian kết thúc buổi họp, buổi thảo luận 3. Những nội dung đã thực hành nói và nghe. a) Mục tiêu: Giúp HS - Khái quát lại những nội dung đã thực hành nói và nghe đã học ở học kì 2. - Hiểu được mục đích của hoạt động nói ở các văn bản trong học kì 2. b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. HS suy nghĩ câu hỏi của Gv. c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): - Kể lại một truyền thuyết đã học: Chọn một Gv tổ chức cho Hs hoạt động cá nhân truyền thuyết phù hợp, kể với giọng trang Nhắc lại những nội dung mà em đã thực hành nghiêm, chuẩn bị tranh ảnh để phần nói thêm hấp nói và nghe ở mỗi bài trong học kì vừa qua? dẫn Cho biết mục đích của hoạt động nói ở bài 6, - Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống: 7, 8, 9 và 10 có gì giống và khác nhau? Tóm lược nội dung và viết thành dạng đề cương, B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi thảo đánh dấu những chỗ cần nhấn mạnh. Cách nói luận hoàn thành câu hỏi. nghiêm túc nhưng vui vẻ, thể hiện sự tương tác với người nghe. B3: Báo cáo, thảo luận: - Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm - Đại diện nhóm trình bày; môi trường: Lựa chọn vấn đề, tìm ý và sắp xếp ý. - Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung Nói một cách khái quát nội dung cần trình bày. * Sự giống và khác nhau về mục đích của hoạt B4: Kết luận, nhận định (GV): động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10: Nhận xét phần trình bày của các nhóm. - Giống nhau: +Rèn luyện khả năng nói, thuyết trình + Rèn luyện kỹ năng viết các kiểu bài khác nhau. - Khác nhau: Mỗi kiểu bài có một phương thức, đặc điểm về cách viết, cách thuyết minh, trình bày II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 a) Mục tiêu: Giúp HS - Khái quát những nội dung đã thực hành nói và kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì 2. b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. HS suy nghĩ câu hỏi của Gv. c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs. d) Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Gv tổ chức trò chơi “Ong non học việc”, Hướng STT Bài Kiến thức Ví dụ dẫn cách chơi. tiếng Việt B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của Gv; Hs quan sát nhanh các đáp án để tìm câu trả lời đúng. B3: Báo cáo, thảo luận: Các đội thực hiện trò chơi, theo dõi, nhận xét, chấm điểm. B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét phần thực hiện trò chơi của các đội. - T/c thảo luận nhóm (Kĩ thuật mảnh ghép): Công dụng của dấu chấm phẩy Hãy tóm tắt những kiến thức tiếng Việt mà em đã - Cách lựa chọn từ ngữ trong câu được học trong Ngữ văn 6, tập hai. ? Những kiến - Trạng ngữ thức tiếng Việt được học đã giúp em trong cách - Đặc điểm và các loại văn bản viết, nói, nghe như thế nào? - Từ mượn Nhóm 1: Bài 6 * Kiến thức tiếng Việt giúp: Nhóm 2: Bài 7 + Cách viết, nói, nghe được linh hoạt hơn, Nhóm 3: Bài 8 sinh động hơn; Nhóm 4: Bài 9 + Viết đúng ngữ pháp. Nhóm 5: Bài 10 -------------------------------------------- TRẢ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Chủ động xem lại các kiến thức đã học sau khi đã kiểm tra. - Tích cực ôn tập lại những kiến thức, kĩ năng đã học b. Năng lực đặc thù - Nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm trong bài kiểm tra - Thấy được phương hướng khắc phục, sửa lỗi. -. Rèn kỹ năng nhận biết và sửa chữa lỗi sai 2. Về phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức sửa chữa lỗi và rút kinh nghiệm cho những bài làm sau Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 - Chăm chỉ, trung thực II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: KHBD; bài KT của HS 2. Chuẩn bị của HS: xem lại đề và các kiến thức trong bài KT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút hs sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ HT b. Nội dung: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức hoạt động B1: Giao nhiệm vụ HT: GV đưa câu hỏi ? Em dự đoán mình được bao nhiêu điểm? Sau khi làm bài xong em có rút ra được kinh nghiệm nào không? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tiếp nhận câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận: Câu trả lời của HS B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét -> dẫn vào bài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm trong bài kiểm tra. Thấy được phương hướng khắc phục, sửa lỗi và những kiến thức cần trau dồi thêm b. Nội dung: HS nhận ra được ưu điểm, khuyết điểm trong bài KT c. Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét của HS d. Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. Trả bài kiểm tra B1: Giao nhiệm vụ HT 1. Đề bài và đáp án ( có đề bài kềm theo) - GV trả bài KT sau đó đưa ra đáp án và yêu cầu HS đọc lại bài KT và trả lời các câu hỏi: + Nhận xét xem bài làm của em đạt ở mức độ nào? + Có những câu nào em xác định sai? + Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nv, đọc bài và tự nhận xét về bài KT của mình B3: Báo cáo, thảo luận - Gọi 5,6 em đứng dậy nx về bài KT của mình B4: Kết luận, nhận định II. Nhận xét- chữa lỗi - GV nhận xét, bổ sung - Ưu điểm: ra đáp án và yêu cầu HS đọc lại bài KT và + Phần đọc hiểu:.... trả lời các câu hỏi: Phầm II: Viết Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 + Nhận xét xem bài làm của em đạt ở mức ( Giáo viên nhận xét cụ thể về ưu điểm và độ nào? nhược điểm) + Có những câu nào em xác định sai? + Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nv, đọc bài và tự nhận xét về bài KT của mình B3: Báo cáo, thảo luận - Gọi 5,6 em đứng dậy nx về bài KT của mình B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung 2. Nhiệm vụ 2 B1: Giao nhiệm vụ HT - HS chú ý, quan sát vào bài KT nghe GV nx -> rút ra những điểm chưa được của bài KT. - Gọi điểm B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, nx và so sánh với bài KT của mình. B3: Báo cáo, thảo luận - Gọi HS rút ra kinh nghiệm - Đọc điểm B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ HT: HS xác định những lỗi trong bài KT của mình ( chính tả; cách diễn đạt ) -> đọc điểm. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, so sánh và tìm ra lỗi của bài KT. B3: Báo cáo, thảo luận: Câu trả lời của HS B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung -> đọc mẫu một số bài viết tốt-> v 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS về hoàn thiện lại bài dựa trên những lỗi đã sửa trên lớp Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 Tiết 119 +120. THÁCH THỨC THỨ HAI: SÁNG TẠO CÙNG TÁC GIẢ I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. - Tự chủ động tìm hiểu về yêu cầu của các bài văn được học, sử dụng ngôn ngữ để chia sẻ bài nói. - Năng lực sáng tạo, cách viết mới, ngôn từ độc đáo, mới lạ. - Nêu được các thông tin về cuốn sách (tên sách, tác giả, nhà xuất bản...) - Nêu được khái niệm văn bản nghị luận văn học và lí lẽ trong nghị luận văn học. - Xác định được câu văn mang luận điểm trong bài nghị luận văn học. b. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện hoạt động “sáng tạo cùng tác giả” - Hiểu được thế nào là “sáng tạo cùng tác giả” và các hình thức của hoạt động “sáng tạo cùng tác giả”. - Nắm được các bước thực hiện sáng tạo sản phẩm nghệ thuật trong hoạt động “sáng tạo cùng tác giả”. - Huy động kiến thức từ các văn bản đã học để chủ động sáng tạo các tác phẩm nghệ thuật trong hoạt động Viết “sáng tạo cùng tác giả”. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có thái độ yêu quí và trân trọng các sáng tác văn học. Bồi đắp niềm yêu thích sáng tạo các sản phẩm văn học- nghệ thuật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, tivi, máy tính, tư liệu và tranh ảnh, các phương tiện dạy học khác: màu vẽ, giấy vẽ... 2. Chuẩn bị của HS: vở ghi, sự chuẩn bị ở nhà của HS III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs nhớ lại các bộ phim, bài hát được chuyển thể từ TPVH và phát biểu ý kiến c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: B1 Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy cho biết những tác phẩm văn học nào được chuyển thể thành phim hoặc bài hát? B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs vẫn dụng những điều đã biết suy nghĩ và trả lời. Giáo án Văn 6- Năm học 2023-2024 B3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời các câu hỏi của GV B4: Kết quả, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. * Đánh giá nhận xét kết nối bài học: Như vậy chúng ta thấy rằng với mỗi một tác phẩm văn chương, sau khi mỗi chúng ta đều là những độc giả đọc và thưởng thức tác phẩm đó, chúng ta không chỉ hiểu rằng tác phẩm đó nói với ta điều gì, mang lại cho ta điều gì mà ngược lại nó còn khơi gợi lên trong chúng ta những suy nghĩ, những xúc cảm và với một số người có năng khiếu nghệ thuật thì nó còn khơi gợi lên cái nguồn cảm hứng, nguồn đề tài để có thể sáng tạo nên những tác phẩm nghệ thuật riêng, độc lập và in dấu ấn của cá nhân mỗi người sáng tạo từ trang sách mà có thể phỏng sang các hình thức khác Cuốn sách của chúng ta nó chỉ là những dòng chữ trên trang giấy nhưng nó không lặng im, nó không chết đứng trong trang sách mà nó vô cùng sống động, nó khơi gợi trong ta biết bao suy nghĩ, biết bao xúc cảm và nó là nguồn đề tài, nguồn cảm hứng vô tận để trong mỗi chúng ta có thể sáng tạo và tạo ra những tác phẩm nghệ thuật nữa và chúng ta chợt hiểu đọc sách không phải chỉ là quá trình chúng ta thụ động, tiếp nhận những cái thông điệp và nội dung mà tác giả viết trong cuốn sách mà đọc là một quá trình chủ động và thú vị vô cùng vì chúng ta có thể được sáng tạo cùng trang sách, sáng tạo cùng tác giả. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là hoạt động sáng tạo cùng tác giả. Các hình thức sáng tạo. Hs hiểu các bước thực hiện hoạt động sáng tạo một sản phẩm nghệ thuật. b) Nội dung hoạt động: HS nhớ lại các chủ đề đã học, thảo luận các câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. NV1: 1, Thế nào là hoạt động “sáng B1: Chuyển giao nhiệm vụ: tạo cùng tác giả?” GV: Đặt vấn đề, ra câu hỏi: -Sáng tạo cùng tác giả là hoạt H: Mỗi tác phẩm văn học có được là do đâu? động người đọc sang tác hoặc H: Em hiểu thế nào là sáng tạo? Vậy sáng tạo cùng tác giả chia sẻ những suy nghĩ, cảm nhận là thế nào? về một vấn đề mà cuốn sách gợi H: “Sáng tạo cùng tác giả” thể hiện qua những hoạt động ra. nào? VD? 2.Các hình thức “Sáng tạo cùng B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận, suy ngẫm. tác giả” B3: Báo cáo kết quả: HS trả lời và nhận xét + Viết bài văn trình bày ý kiến về Mỗi một bài thơ, câu chuyện bài hát được sáng tạo ra đều một hiện tượng đời sống được gợi là do công sức của tác giả: ra từ cuốn sách. + Tài năng và đam mê + Sáng tạo tác phẩm nghệ thuật + Cảm hứng và tâm huyết lấy ý tưởng từ cuốn sách đã đọc. + Thời gian và nỗ lực => Đứa con tinh thần- tác phẩm.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tiet_117_124_bai_10_cuon_sach_toi_yeu_nam.pdf