Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 104-116, Bài 9: Trái đất ngôi nhà chung - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung

pdf43 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 104-116, Bài 9: Trái đất ngôi nhà chung - Năm học 2023-2024 - Kiều Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 Ngày soạn: 28/03/2024 Bài 9. TRÁI ĐẤT NGÔI NHÀ CHUNG (13 TIẾT) Từ tiết 104 đến tiết 116 TIẾT 104+105: TRÁI ĐẤT- CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG (Hồ Thanh Trang) A. Tìm hiểu tri thức ngữ văn 1. Mục tiêu: - Nắm được những kiến thức cơ bản về đặc điểm của văn bản, đoạn văn, các yếu tố và cách triển khai văn bản thông tin văn bản thông tin 2. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về văn bản thông tin 3. Sản phẩm: Câu trả lời của đại diện cặp đôi trình bày được một số nét cơ bản về văn bản thông tin và các yếu tố cơ bản trong văn bản thông tin 4. Tổ chức thực hiện hoạt động: HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tri thức ngữ văn GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong 1. Khái niệm văn bản: SGK để nêu những hiểu biết về văn bản thông tin - Là một đơn vị giao tiếp có tính dựa vào phần chuẩn bị ở nhà để nêu những hiểu biết về hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, văn bản thông tin: tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói. + Nêu khái niệm về văn bản thông tin và khái niệm về Dùng để trao đổi thông tin trình bày đoạn văn trong văn bản? suy nghĩ, cảm xúc + Các VB truyện hay thơ mà em đã học ở bài trước có phải là VB thông tin không?Vì sao? 2. Đoạn văn trong văn bản: + Hãy chỉ ra các yếu tố (các bộ phận cấu thành) của một VB thông tin bất kì mà em đã đọc? - Đoạn văn là bộ phận quan trọng + Vì sao cần phải cân nhắc về trật tự triển khai một VB của văn bản, có sự hoàn chỉnh tương thông tin? Em hiểu như thế nào về trật tự nhân quả? đổi về ý nghĩa và hình thức. + một VB thông tin đa phương thức có sử dụng phối hợp các phương tiện nào? (kể tên các phương tiện phi 3. Văn bản thông tin ngôn ngữ?) - HS đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK và tái a. Các yếu tố và cách triển khai hiện lại kiến thức trong phần đó. văn bản thông tin * Chia nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ (Cặp đôi chia sẻ): - Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như: nhan để (một số văn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ bản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục HS đọc Tri thức đọc hiểu trong SGK và tái hiện lại (tên gọi của các phân), đoạn văn, kiến thức trong phần đó. - Sa-pô là gì? tranh ảnh,... Bước 3: Báo cáo sản phẩm - Đại diện của nhóm - Mỗi văn bản thông tin có một cách trình bày . 1 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - Nhóm khác nhận xét, bổ sung triển khai riêng như thời gian hoặc - GV chiếu một bài bài báo có sa –pô để HS quan sát, nhân quả nhận biết. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Ví dụ: VB “Ai ơi mồng 9 tháng 4” - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. là VB thông tin triển khai theo trình chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc tự thời gian. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. GV lưu ý: VBTT (informational text) là văn bản chủ b. Văn bản đa phương thức yếu dùng để cung cấp thông tin về con người, sự vật, - Văn bản đa phương thức là loại văn hiện tượng hoặc hướng dẫn thực hiện hoạt động dựa trên các số liệu, sự kiện khách quan và kiến thức khoa bản có sử dụng phối hợp phương tiện học. VBTT rất phổ biến trong xã hội dưới dạng các bài ngôn ngữ và các phương tiện phi báo, tạp chí, từ điển, sách giáo khoa, sách viết về danh ngôn ngữ như kí hiệu, sơ đổ, biểu đồ, nhân, sách hướng dẫn (du lịch, sử dụng thuốc, nấu hinh ảnh... ăn...), panô, áp phích VB thông tin có 2 dạng: VB thông tin thông thường và VB thông tin đa phương thức. B. VĂN BẢN TIẾT 104+105: TRÁI ĐẤT- CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG (Hồ Thanh Trang) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các thành phần của VB thông tin gồm: nhan đề, sa pô, đề mục, đoạn (chứa đựng ý và dữ liệu), tranh ảnh,... - HS nhận biết và phân tích được một cách triển khai VB: vừa theo trình tự thời gian, vừa theo quan hệ nhân quả. - HS thấy được những nhân tố đe doạ môi trường sống trên Trái Đất. - Rút ra bài học cho bản thân. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: tự nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình khi là thành viên của ngôi nhà chúng- Trái đất. - Chăm chỉ: ham học và chăm làm các công việc giúp ích cho bảo vệ môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 2 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 1. Chuẩn bị của GV: GV chuẩn bị các ấn phẩm, tranh ảnh, đoạn phim ngắn,... nói về Trái Đất, về đời sống muôn loài, đổng thời hướng dẫn HS tìm trước các tư liệu cùng loại để có thể sử dụng ngay trong giờ học. GV thiết kế “bài giảng” điện tử với bản trình chiếu. 2. Chuẩn bị của HS: sgk, vở soạn theo hệ thống câu hỏi trong SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. b. Nội dung: HS nhận diện vấn đề môi trường trên trái đất. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS, HS hoàn thành phần khởi động d. Tổ chức hoạt động B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS quan sát tranh ảnh về trái đất với 2 cách phản đề: Trái đất xanh và trái đất bị ô nhiễm và trả lời câu hỏi: Từ các hình ảnh trên em hãy nêu những suy nghĩ của bản thân về ngôi nhà chung của chúng ta? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát và thảo luận cặp đôi đưa ra những suy nghĩ của bản thân về vấn đề. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Mỗi nội dung 1 – 2 HS trình bày . B4: Kết luận và nhận định - GV tổ chức cho học sinh nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các cặp đôi - GV chốt nội dung và hướng dẫn vào bài: Môi trường sống của con người ngày càng ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam. Và còn là một vấn đề cấp bách đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Nó gây ra những hiểm họa khôn lường, hiện tượng biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người trên thế giới. Việt Nam chúng ta mức độ ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi đang ở mức báo động. Chúng ta cần nhận thức vấn đề này như thế nào? Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp để tìm hướng giải quyết đúng đắn là vấn đề cần đặc biệt quan tâm của chúng ta về ngôi nhà chung của chúng ta – Trái đất. 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: HS nhận biết về thể loại văn bản và hiểu được nội dung của văn bản thông tin b. Nội dung: HS đọc hiểu được văn bản thông tin c. Sản phẩm: câu trả lời của HS, phiếu HT, HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN KẾT QUẢ B1: Giao nhiệm vụ học tập: I. Tìm hiểu chung 3 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - GV hướng dẫn cách đọc: đọc rõ ràng, mạch 1. Đọc - chú thích. lạc GV: yêu cầu học sinh đọc hiểu văn bản và thực 2. Tác phẩm hiện các nhiệm vụ theo nhóm học tập -Thể loại: Văn bản thông tin - Kiểu văn bản? - Nhan đề của văn bản: “Trái đất – cái nôi - Nhan đề văn bản là gì? của sự sống”-> - Đâu là phần sapô của văn bản? văn bản có - Sapô: Vì sao Trái Đất thường được gọi là mấy đề mục, đó là những đề mục nào? hành tinh xanh? Trên hành tinh xanh ấy, sự - Em có thích đọc những VB thông tin có minh sống đã nảy nở những dòng chữ in đậm tốt họa hay không? đẹp như thê nào? Con người có thể làm gì đê - VB có thể chia làm mấy phần và ND từng bảo vệ Trái Đất? phần là gì? - Đề mục của văn bản: 5 đề mục B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Tranh ảnh trong văn bản: trong VB thông - HS đọc văn bản tin, tranh ảnh là một phương tiện giao tiếp - HS chia nhóm: 4HS/1 nhóm phi ngôn ngữ thường được sử dụng để cụ thể - HS thảo luận, viết phiếu học tập, sơ đồ tư duy hoá, hình tượng hoá những mệnh đề khái - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm. quát, để khơi gợi cảm xúc và hỗ trợ đắc lực B3: Báo cáo kết quả và thảo luận cho trí nhớ,... - Các nhóm trình bày câu trả lời 3. Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần - Các thành viên nghe và xây dựng bằng những + Phần 1 từ đầu đến “365,25 ngày”, giới nhận xét, đánh giá thiệu về trái đất. B4: Kết luận và nhận định + Phần 2: Tiếp đến “sự sống trên trái đất” GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các phần Vai trò của trái đất. trình bày + Phần 3: còn lại Thực trạng của trái đất. - GV tuyên dương các nhóm hoạt động tích cực GV: chốt vấn đề Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 II. Đọc- hiểu văn bản B1: Giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu về trái đất Đoạn văn Trái đất trong hệ mặt trời tập trung giới - Trái đất là một trong 8 hành tinh thiệu thông tin gì? của hệ mặt trời ? Thông tin đó có ý nghĩa như thế nào? - Bao gồm sao thủy, sao kim, sao B2: Thực hiện nhiệm vụ mộc, sao thổ, sao hảo, trái đất, sao - GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản. Thiên Vương, sao Hải Vương. - HS Đọc SGK và tìm các thông tin được tác giả - Hoạt động: vừa quay quanh trục của giới thiệu trong đoạn văn. nó, vừa quay quanh hệ mặt trời. - Suy nghĩ cá nhân. -> Hiểu sơ lược về cấu tạo của trái B3: Báo cáo kết quả đất GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn HS : Trả lời câu hỏi của GV. - Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. 4 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời 2. Vai trò của trái đất của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục sau. a) Vị thần hộ mệnh của sự sống 2. Nhiệm vụ 2 trên trái đất. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Đoạn văn: (“Vị thần hộ mệnh” của - Chia nhóm. sự sống trên Trái Đắt) tập trung thông - Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ: tin về vấn đề: ? Đoạn văn vị thần hộ mệnh của trái đất tập trung + Nhờ có nước, Trái Đất là nơi duy giới thiệu thông tin gì? nhất có sự sống. ? Chỉ ra những thông tin về sự hiện diện của nước + Nước bao phủ gần 3/4 bề mặt Trái trên trái đất? Đất. B2: Thực hiện nhiệm vụ + Nếu không có nước, Trái Đất chỉ là - Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết) hành tinh khô chết, trơ trụi. - Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống + Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất nhất để hoàn thành phiếu học tập). phát triển dưới nhiều dạng phong - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS phú. nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận - Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. - Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần). HS: - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) b) Trái đất - Nơi cư ngụ của muôn - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm. loài - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau. - Trái đất có muôn loài tồn tại (Hết tiết 1) + Có loài bé nhỏ chỉ nhìn được bằng 3. Nhiệm vụ 3 kính hiểm vi. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) + Có loài to lớn không lồ - Phát phiếu học tập số 2 & đặt câu hỏi: -> Chúng sống ở khắp mọi nơi trên ? Sự sống trên trái đất phong phú như thế nào? trái đất. ? Lấy ví dụ minh họa? -> Chúng đều tồn tại và phát triển ? Bức tranh minh hoạ làm sáng tỏ thông tin gì trong theo những quy luật sinh học lạ lùng. văn bản? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản. - Đọc SGK và tìm chi tiết chứng tỏ là sự kì diệu của sự sống để hoàn thiện phiếu học tập. - Suy nghĩ cá nhân. B3: Báo cáo, thảo luận GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần). c) Con người trên trái đất - Trả lời câu hỏi của GV. - Tác giả xuất phát từ góc nhìn sinh B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời học. của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục sau. - Con người là động vật bậc cao, có 5 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 4. Nhiệm vụ4 bộ não và thần kinh phát triển nhất, B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) có ý thức, có tình cảm có ngôn ngữ, - Phát phiếu học tập số 3 biết tổ chức cuộc sống theo hướng - Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ: tích cực. ? Khi khẳng định con người là đỉnh cao kì diệu của - Con người cải tạo lại trái đất khiến sự sống tác giả đã xuất phát từ góc nhìn nào? cho nó người hơn, thân thiện hơn. ? Theo em điều gì có ở con người khiến con người - Con người khai thác thiên nhiên bừa có thể được xem là đỉnh cao kì diệu? bãi gây ảnh hưởng xấu đến quá trình ? Bức tranh trong trang 92 gợi lên trong em suy tồn tại và phát triển của sự sống trên nghĩ gì về khát vọng và khả năng của con người? ? trái đất. Hãy nhắc lại những câu chuyện mà trong đó có kể về cách thượng đế hay chúa trời tạo ra con người? B2: Thực hiện nhiệm vụ - Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết) - Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập). - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B3: Báo cáo, thảo luận 3) Thực trạng của trái đất. - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. - Hiện tại, Trái Đất đang bị tổn - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung thương bởi nhiều hành động vô ý B4: Kết luận, nhận định (GV) thức, bất chấp của con người. - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm. - Hậu quả: Hoang mạc xâm lấn, động - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau. vật tuyệt chủng, rác thải ngập tràn, 5. Nhiệm vụ 5 khí hậu nóng dần, nước biển dâng B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) nhấm chìm nhiều thành phố, cánh - GV hỏi học sinh. đồng, tầng ô-dôn thủng, ô nhiễm, đe ? Hiện tại trái đất của chúng ta đang từng ngày từng dọa sự sống muốn loài. giờ bị tổn thương như thế nào? - Câu hỏi nhức nhối: Trái Đất có thể ? Vì sao trái đất lại bị tổn thương như vậy? chịu đựng đến bao giờ? Con người ? Câu hỏi cuối cùng của văn bản: “Trái đất có thể đứng trước thách thức lớn. chịu đựng đến bào giờ” có ý nghĩa gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe lĩnh hội suy nghĩ để trả lời B3: Báo cáo, kết quả - HS trả lời câu hỏi, nhận xét, đánh giá. III. TỔNG KẾT - Theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn. 1. Nghệ thuật B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nghệ thuật vừa theo trình tự thời - Nhận xét thái độ của học sinh gian vừa theo trình tự nhân quả giữa - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau. các phần trong văn bản. Cái trước 6. Nhiệm vụ 6 làm nẩy sinh cho cái sau chúng có B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) quan hệ rằng buộc với nhau - Chia nhóm lớp theo bàn 2. Nội dung - Phát phiếu học tập số 4 Trái đất là cái nôi của sự sống con - Giao nhiệm vụ nhóm: người phải biết bảo vệ trái đất. Bảo ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trái đất là bảo vệ sự sống của chính 6 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 trong văn bản? mình. ? Nội dung chính của văn bản “Trái đất cái – nôi 3. Ý nghĩa của sự sống”? Kêu gọi mọi người luôn phải có ý ? Ý nghĩa của văn bản. thức bảo vệ trái đất. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy. B3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời câu hỏi HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. Chốt KT. (hết tiết 2) * HSKG: Qua bài học em thấy mình cần làm gì để bảo vệ Trái đất- hành tinh xanh mãi. 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về các thông tin được nhắc đến trong văn bản b. Nội dung: Luyện tập thông qua nội dung văn bản thông tin c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ Đề bài: Từ việc đọc hiểu văn bản: Trái đất- cái nôi của sự sống em rút ra được kinh nghiệm gì từ việc đọc hiểu 1 văn bản thông tin? Gợi ý: VB vừa đọc và tìm hiểu nói với chúng ta điều gì về đặc điểm của VB thông tin? Hãy nhớ lại và kể ra những thao tác em đã dùng khi giải quyết yêu cầu của các câu hỏi sau đọc (lúc soạn bài ở nhà và lúc tham gia hoạt động trên lớp). Liệu những thao tác ấy có cần được dùng để đọc những VB thông tin khác không? Điều quan trọng nhất khi đọc VB thông tin là gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS hoạt động cá nhân-> sau đó thảo luận cặp đôi. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày các kinh nghiệm của các cặp đôi B4: Kết luận và nhận định GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các sản phẩm GV: sơ đồ hóa các ý từ câu trả lời của HS- giúp các em tập hợp được nhiều thông tin. 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS kết nối phần viết với đọc b. Nội dung: Chúng ta phải làm gì để hành tinh xanh mãi xanh c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn ngắn của HS d. Tổ chức hoạt động B1:Chuyển giao nhiệm vụ GV: yêu cầu học sinh viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về chủ đề: “Để hành tinh xanh mãi xanh..” B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS viết đoạn văn B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày B4: Kết luận và nhận định 7 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các phần trình bày GV: chốt vấn đề. ----------------------------------- TIẾT 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa các nội dung có liên quan đến bài học. - Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để biết cách lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu khi viết cũng như giao tiếp phù hợp - Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đặc điểm, chức năng của văn bản và đoạn văn. - Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được các mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; - HS thực hiện được một số thao tác, yêu cầu (như nhận diện, phân tích, tóm tắt, sơ đô hoá,...) khi đối diện với đoạn văn hay VB. 2. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, thực hành nhóm hiệu quả. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: SGK NV 6, SGV NV 6, Giáo án, Phiếu bài tập, Tivi kết nối máy tính, Internet. 2. Chuẩn bị của HS: SGK Ngữ văn 6, Vở ghi bài, Vở soạn bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm văn bản và đoạn văn trong văn bản. Thu hút sự chú ý của HS vào bài học. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi → HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh hơn? - Hãy kể tên các văn bản mà các em đã học từ HKI đến nay. - Từ kết quả trò chơi, em hiểu văn bản là gì? - Mỗi văn bản em học được tạo thành từ rất nhiều đoạn văn. Quan sát các văn bản, em thấy các đoạn văn có đặc điểm gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi B3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi 2 - 3 HS trả lời câu hỏi - HS trả lời B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS - Kết nối với mục “Tìm hiểu đặc điểm, chức năng văn bản, đoạn văn 8 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu :Nắm được đặc điểm, chức năng văn bản và đoạn văn. b. Nội dung: Hs hoạt động cá nhân c. Sản phẩm: Phiếu học tập sau khi HS đã hoàn thành d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1: Nhận biết đặc điểm và loại văn I. Bài học bản: 1. Nhận biết đặc điểm và loại văn B1: Chuyển giao nhiệm vụ: bản - Ghi lại 1 số tên của các văn bản đã học và cho - Văn bản : là 1 đơn vị giao tiếp, có biết thế nào là 1 văn bản? Dựa vào đâu để em khẳng tính hoàn chỉnh về nội dung và hình định những văn bản mà em vừa kể tên đó đc coi là thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng văn bản. nói. - Chức năng chính của các vb các em vừa kể -Chức năng của văn bản: để trao đổi tên là gì? thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm • + Hãy liệt kê những bộ phận tạo thành văn xúc bản “ Trái Đất – cái nôi của sự sống”? Em có nhận -> Có nhiều loại văn bản: vb thông tin, xét gì khi đổi chiếu số lượng các yếu tổ, bộ phận tạo văn bản nghị luận, văn bản văn học. thành VB này với số lượng các yếu tố, bộ phận tạo - Căn cứ vào sự có mặt hay không có thành một VB khác đã học? Theo em, những yếu tố, mặt của các phương tiện phi ngôn ngữ bộ phận nào không thể thiếu trong mọi trường hợp để xác định tính chất và loại VB: văn tạo lập VB? bản thông thường hay văn bản đa + Có thể cắt bỏ các tranh ảnh trong bản được không? phương thức. Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: thảo luận đưa ra câu trả i.lờ - GV: quan sát các nhóm, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. B3: Báo cáo và thảo luận - GV gọi 1 - 2 HS trả lời B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS - Kết nối với đề mục sau “Tìm hiểu đặc điểm của đoạn văn” 2. Nhận biết chức năng đoạn văn 2. Nhiệm vụ 2: Nhận biết chức năng đoạn văn trong văn bản trong văn bản - Văn bản có 9 đoạn văn khác nhau. B1: Chuyển giao nhiệm vụ Ta có thể dựa vào dấu hiệu hình thức: - GV gọi 1 HS đọc văn bản chữ đầu tiên và chữ cuối cùng trong - GV chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ cho các nhóm: đoạn để phân biệt đoạn văn này với + VB vừa học gổm có mấy đoạn văn? Nhờ vào đoạn văn khác. những dấu hiệu nào mà ta nhận biết được một đoạn - Mỗi đoạn văn đảm nhiệm một trong văn? Có phải mọi đoạn văn trong VB đều đảm các chức năng khác nhau: mở đầu văn nhiệm một chức năng giống nhau? bản, trình bày một khía cạnh nào đó B2: Thực hiện nhiệm vụ của nội dung chính; kết thúc văn bản - Học sinh: Đọc văn bản hoặc mở rộng, liên kết vấn đề - Trả lời câu hỏi - Giáo viên: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 9 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B3: Báo cáo và thảo luận - HS Trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS, thái độ làm việc của HS - GV chốt kiến thức và kết nối với hoạt động sau “Luyện tập” 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Hs nhận diện được đoạn văn, đặc điểm, chức năng của đoạn văn - Biết cách viết một đoạn văn b. Nội dung: - GV cho học sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm, làm việc nghiêm túc, có hiệu quả c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 3.Nhiệm vụ 3 Bài 1/ trang 81: Các bằng chứng cụ thể để B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) khẳng định “Trái Đất – cái nôi của sự sống” là - Qua văn bản “Trái Đất – cái nôi của sự một văn bản: sống”, em hãy nêu những bằng chứng cụ - Hoàn chỉnh về nội dung và hình thức. thể để khẳng định nó là một văn bản? - Tồn tại ở dạng viết. B2: Thực hiện nhiệm vụ - VB dùng để trao đổi thông tin: Tác giả đã nêu - HS: thảo luận đưa ra câu trả lời. ra 5 đề mục có các thông tin tới người đọc như B3: Báo cáo, thảo luận vị trí của TĐ trong hệ MT, vai trò của nước, sự - HS trình bày kết quả thảo luận. sống của sinh vật trên TĐ và hiện trạng TĐ. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời - Qua văn bản, tác giả trình bày suy nghĩ, cảm của bạn. xúc của mình: suy nghĩ về trách nhiệm của loài B4: Kết luận, nhận định (GV) người trước hiện trạng của TĐ hiện nay. - GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. Bài 2/Trang 81 - Chốt kiến thức. VB “Trái Đất – cái nôi của sự sống” thuộc loại 4. Nhiệm vụ 4 văn bản thông tin, chức năng chính là cung cấp B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) thông tin tới người đọc. Các bộ phận cấu tạo của - GV yêu cầu HS trả lời: văn bản: ? Căn cứ vào những yếu tố nào để xác định - Nhan đề: Trái Đất – cái nôi của sự sống tính chất của văn bản? - Sa-pô: Vì sao Trái Đất . Bảo vệ Trái Đất? ? Dựa vào đâu để xác định loại văn bản? - Đề mục: ? Theo em những yếu tố nào không thể + Trái Đất trong hệ Mặt Trời. thiếu trong mọi trường hợp tạo lập văn + “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất. bản? + Trái Đất – nơi cư ngụ của muôn loài. - GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Văn + Con người trên Trái Đất. bản “Trái Đất – cái nôi của sự + Tình trạng Trái Đất hiện nay ra sao? sống” thuộc thể loại văn bản nào? Liệt kê - Các đoạn văn: những bộ phận cấu tạo của văn bản? - Tranh minh hoạ: B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: thực hiện nhiệm vụ 10 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 - GV: quan sát các nhóm, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS nx, bs câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - Chốt kiến thức. Bài 3/Trang 81 5. Nhiệm vụ 5 - VB Trái Đất – cái nôi của sự sống là một văn B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) bản hoàn chỉnh do chứa đựng thông điệp rõ ràng - GV yêu cầu HS nhắc lại những thông tin, và tất cả các thông tin đều tập trung vào vấn đề thông điệp mà em tiếp nhận được từ văn chính. bản Trái đất - cái nôi của sự sống: - Thông tin từ văn bản: B2: Thực hiện nhiệm vụ + Trái đất hành tinh duy nhất trong hệ Mặt trời - HS: thực hiện nhiệm vụ có sự sống. - GV: quan sát các nhóm, hướng dẫn HS + Nước là tài nguyên bao phủ 2/3 bề mặt Trái hoàn thành nhiệm vụ. Đất. Nhờ có nước sự sống trên Trái Đất được B3: Báo cáo, thảo luận duy trì, phát triển phong phú. - HS trình bày kết quả thảo luận. + Trái Đất là nơi cư trụ của muôn loài động vật - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời từ bậc thấp đến bậc cao. của bạn. + Con người trên Trái Đất khai thác tài nguyên B4: Kết luận, nhận định (GV) thiên nhiên một các bừa bãi - GV nhận xét thái độ học tập và kết quả + Trái Đất đang từng ngày từng giờ bị tổn làm việc nhóm của HS. thương nghiêm trọng - Chốt kiến thức. Chuyển dẫn sang nhiệm - Thông điệp từ văn bản: Con người cần có vụ mới những suy nghĩ nghiêm túc và hành động tích cực để bảo vệ hành tinh xanh. Đó là vấn đề cần thiết và cấp bách. 6. Nhiệm vụ 6 Bài 4: /82 B1: Chuyển giao nhiệm vụ Thứ tự đoạn Điểm mở Ý Chức - GV yêu cầu HS về vị trí; 1 HS đọc yêu văn trong đầu và điểm chính năng của cầu bài tập 4. văn bản kết thúc của của đoạn văn - GV hướng dẫn HS kẻ bảng vào vở và đoạn văn đoạn trong thống kê văn văn bản B2: Thực hiện nhiệm vụ Đoạn 3 Điểm mở Sự Làm rõ - HS thực hiện nhiệm vụ (Trái đất - đầu: Muôn sống nét thêm B3: Báo cáo, thảo luận nơi cư ngụ loài tồn tại trên nội dung - HS trình kết quả của muôn trên Trái đất; Trái của văn - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời loài ) Điểm kết Đất bản: Trái của bạn. thúc: Tất cả thật đất là cái B4: Kết luận, nhận định (GV) sự sống trên phong nôi của - GV nhận xét thái độ học tập và kết quả Trái đất đều phú, sự sống làm việc của HS. tồn tại, phát muôn đối với - Chốt kiến thức lên màn hình. triển theo màu muôn - Chuyển dẫn sang nhiệm vụ mới những quy loài luật sinh học 11 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 bí ẩn, lạ lùng) 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: HS hoạt động nhóm. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - So sánh văn bản thông tin và VB đa phương thức? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình kết quả - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS. - Chốt kiến thức. TIẾT 107+108+109. CÁC LOẠI CHUNG SỐNG VỚI NHAU NHƯ THẾ NÀO? (Ngọc Phú) 1. MỤC TIÊU 1. Về năn lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề một cách chủ động, tích cực, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v b. Năng lực đặc thù - Nhận diện được văn bản thông tin. - Nhận biết vai trò quan trọng của số liệu, hình ảnh, cách triển khai theo quan hệ nhân quả trong một văn bản thông tin. - Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản. - Biết cách viết đoạn văn đáp ứng đúng những yêu cầu về nội dung và hình thức theo quy định, trình bày ý kiến của bản thân về vấn đề bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất. - Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của bản thân do văn bản gợi ra. 2. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, biết bảo vệ môi Trái Đất – ngôi nhà chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập, tivi, máy tính. 12 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 2. Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị ở nhà theo sự HD của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV chiếu các hình ảnh trong phim Vua sư tử và đặt cho HS câu hỏi: + Những hình ảnh trên các em thấy ở bộ phim nào? Bộ phim ấy nói về vấn đề gì? + Em biết những chương trình nào trên các phương tiện truyền thông cung cấp nhiều thông tin thú vị, bổ ích về đời sống của muôn loài trên Trái Đất? Em yêu thích chương trình nào nhất? + Em suy nghĩ gì về việc chúng ta phải thường xuyên tìm hiểu các tài liệu nói về sự đa dạng của thế giới tự nhiên? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV dẫn dắt: Trong Trái Đất rộng lớn và bao la, có hàng triệu loài sinh vật cùng sinh sống. Mỗi loài đều có vai trò và đóng góp riêng vào sự phát triển chung của vũ trụ. Vậy các loài cùng chung sống và chia sẻ như thế nào để trái đất có thể phát triển hoà bình, ổn định? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Đọc, nắm được những thông tin chính, xác định bố cục văn bản . b. Nội dung: HS sử dụng SGK, áp dụng chiến lược chính là đọc theo dõi. c. Sản phẩm học tập: HS nắm đươc nội dụng văn bản, hiểu được ý nghĩa của một số thuật ngữ chuyên môn được sử dụng, xác định bố cục. d. Tổ chức hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV 1: Đọc văn bản I. Tìm hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc, chú ý khi đọc theo dõi cột 1. Đọc văn bản – chú thích. bên phải để nhận biết một số ý được bàn luận. 2.Văn bản - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào a.Thể loại: Văn bản thông tin chú giải trong SGK: tiến hoá, quần xã, kí sinh. b. Bố cục: 3 phần - GV yêu cầu HS trao đổi cặp hoàn thành phiếu học - Đoạn 1: Từ đầu đến “tổn thương của tập số 1. nó”: đặt vấn đề (đời sống của muôn ? Văn bản có thể chia ra làm mấy đoạn? Nội dung loài trên TĐ và sự cân bằng rất dễ tổn của mỗi đoạn? thương của nó) ? Văn bản thuộc thể loại gì? - Đoạn 2: Tiếp theo đến “đẹp đẽ này”: B2: Thực hiện nhiệm vụ nội dung vấn đề (Sự đa dạng của các - HS đọc văn bản, giải thích từ khó loài, tính trật tự trong đời sống của - HS trao đổi hoàn thành phiếu HT. muôn loài, vai trò của con người trên 13 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B3: Báo cáo, thảo luận TĐ) - HS đưa ra câu trả lời - Đoạn 3: Phần còn lại: Kết luận vấn - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. đề. B4: Kết luận, nhận định (GV) Thể loại: Văn bản thông tin - GV nhận xét, chốt lại kiến thức và chuyển dẫn vào hoạt động tiếp theo. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được vai trò của số liệu, hình ảnh trong một văn bản thông tin, cách triển khai văn bản thông tin theo quan hệ nhân quả. Mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản. Đồng thời thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng ý thức cùng chung sống với nhau trên hành tinh này. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. NV1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề: II. Đọc- hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đặt vấn đề ? Trong phần mở đầu tác giả đã dẫn vào bài - Đời sống của muôn loài trên Trái Đất và bằng cách nào? Cách vào bài này có tác dụng sự cân bằng rất dễ bị tổn thương của nó. gì? → Là một vấn đề cấp thiết trong hoàn cảnh ? Vấn đề tác giả đặt ra trong phần này là gì? hiện nay khi con người đang can thiệp ngày Theo em, đây có phải là vấn đề đáng quan tâm càng nhiều vào sự cân bằng trong đời sống hiện nay không? Vì sao? muôn loài. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi và trả lời từng câu hỏi: + HS: Tác giả đã kể lại cuộc hội thoại ngắn giữa hai nhân vật trong bộ phim hoạt hình nổi tiếng Vua sư tử để nói về vấn đề mà tác giả muốn đề cập → Cách vào bài này khiến cho vấn đề bàn luận trở nên nhẹ nhàng, lôi cuốn, vì phim này đã được nhiều người biết tới. + Vấn đề tác giả đặt ra: đời sống của muôn loài trên trái đất và sự cân bằng rất dễ bị tổn thương của nó → Là một vấn đề cấp thiết B3: Báo cáo, thảo luận 2. Triển khai vấn đề: - HS trình bày câu trả lời a. Sự đa dạng của các loài trên Trái Đất - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Trái đất có khoảng trên 10.000.000 loài bạn sinh vật, bao gồm cả thực vật và động vật. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Hiện nay, con người mới chỉ biết được - GV nhận xét, chốt lại kiến thức và chuyển dẫn khoảng trên 1.400.000 loài. Trong đó, có vào hoạt động tiếp theo. trên 300.000 loài thực vật và hơn 2.NV2:Tìm hiểu sự đa dạng của các loài trên 1.000.000 loài động vật Trái Đất *NT: Việc dùng số liệu, hình ảnh làm B1: Chuyển giao nhiệm vụ thông tin được rõ ràng, chính xác, sinh ? Những con số, dữ liệu nào trong đoạn 2 thể động , hấp dẫn hơn. hiện sự phong phú của các loài trên TĐ -> Các số liệu thể hiện sự đa dạng, phong ? Em hãy quan sát bức tranh minh họa về quần phú của các loài sinh vật trên Trái Đất. 14 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 xã sinh vật trong SGK trang 84.Từ đó, hãy kể tên một khu sinh thái hay khu bảo tồn thiên + Các loài động vật và thực vật thường tồn nhiên mà em biết .Ở đó, em đã thấy những loài tại và phát triển thành từng quần xã, trong sinh vật nào và chúng chung sống với nhau ra những bai-ôm khác nhau. sao? VD: Vườn quốc gia Cúc Phương là một quần xã rừng nhiệt đới, có nhiều sinh vật ? Em có nhận xét gì về vai trò của số liệu, hình cùng sinh sống ở nơi đây như chò xanh ảnh trong văn bản thông tin? , chò chỉ, đăng , khướu mỏ dài, trong một thời gian dài. ? Đoạn (3) đã nói gì về sự đa dạng của quần xã + Những nhân tố ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh vật? ở từng quần xã: sự cạnh tranh giữa các loài, B2: HS thực hiện nhiệm vụ mức độ thay đổi các yếu tố vật lý, hóa học - HS nghe và trả lời của môi trường.... - GV quan sát, lắng nghe B3: Báo cáo kết quả hoạt động b. Tính trật tự trong đời sống của muôn - HS trả lời câu hỏi. loài. - GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. * Tính trật tự trong đời sống của muôn loài: B4: Kết luận và nhận định + Dựa vào tính chất của loài trong quần xã: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi loài ưu thế, loài thứ yếu, loài ngẫu nhiên, lên bảng (Hết tiết 1) loài chủ chốt, loài đặc trưng ( Trật tự này còn thể hiện ở sự phấn bố các loài theo 3. NV3: Tính trật tự trong đời sống của không gian sống chung) muôn loài. -> Nhằm giảm bớt sự cạnh tranh giữa các B1: Chuyển giao nhiệm vụ loài và giúp từng loài sử dụng nguồn sống ? Em hiểu thế nào về tính “ trật tự”? của môi trường hiệu quả nhất.. ( là sự sắp xếp theo một thứ tự, một quy tắc + Dựa vào mối quan hệ hỗ trợ và đối nhất định) kháng. Quan hệ hỗ trợ gắn liền với việc ? “ trật tự” ở đây có đồng nghĩa với "ổn định" chia sẻ cùng nhau cơ hội sống. Quan hệ đối không? kháng được biểu hiện qua việc cạnh tranh, ? Tính “trật tự” trong đời sống của muôn loài kí sinh), ăn thịt lẫn nhau. được biểu hiện như thế nào? Mục đích của trật -> Đảm bảo cho loài nào cũng có một “chỗ tự đó là gì? đứng dưới mặt trời”, cũng có điều kiện để ? Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng, sự cân sinh trưởng. bằng trong từng quần xã sinh vật sẽ bị ảnh * Hậu quả khi tính trật tự bị phá vỡ: hưởng ra sao? + Làm giảm hoặc thậm chí tuyệt chủng các B2: thực hiện nhiệm vụ thành phần trong hệ, làm mất đi sự đa dạng - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. sinh học. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Con người sẽ phải đối mặt với nhiều hiểm - HS trình bày sản phẩm thảo luận:+ Tính trật tự họa hơn trong cuộc sống như biến đổi khí có thể được hiểu là sự sắp xếp theo một thứ tự, hậu, thiên tai , dịch bệnh một quy tắc nhất định, có tổ chức, có kỉ luật c. Vai trò của con người đối với sự sống trong một tập thể, tổ chức nào đó. Trật tự có thể trên Trái Đất hiểu là tình trạng ổn định. - Con người cho rằng mình là chúa tể của - GV gọi HS khác nx, bổ sung câu trả lời của thế giới, đã tuỳ ý xếp đặt lại trật tự mà tạo bạn. hoá gây dựng B4: Kết luận và nhận định → Đời sống muôn loài bị xáo trộn, phá vỡ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. do chịu tác động xấu từ con người. 15 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 + Hiện nay, có vẻ như con người bắt đầu tỉnh ngộ, biết tìm cách chung sống hài hoà với muôn loài . 4. NV4: Vai trò của con người đối với sự - > Được trình bày theo quan hệ nhân quả sống trên Trái Đất => Những việc con người có thể làm để B1: Chuyển giao nhiệm vụ bảo vệ sự phát triển phong phú của thế giới ? Đoạn văn nào trong văn bản thể hiện rõ nhất sinh vật: Trồng cây gây rừng, bảo vệ các cách trình bày văn bản thông tin theo quan hệ loài động vật quý hiếm và hoang dã, các nhân quả? Vì sao em xác định như vậy? loại sinh vật biển, cải thiện hồ chứa nước,... ? Qua các văn bản đã học, theo em văn bản thông tin thường triển khai nội dung theo những cách nào? 3. Kết thúc vấn đề: ? Con người có thể làm gì để bảo vệ sự phát triển phong phú của thế giới sinh vật? - Con người cần hiểu và có cách ứng xử B2: HS thực hiện nhiệm vụ đúng đắn với muôn loài trên TĐ. - HS nghe và trả lời - Sử dụng lối mở đầu và kết thúc hô ứng. - GV quan sát, lắng nghe - Dùng số liệu, hình ảnh B3: Báo cáo kết quả hoạt động -> “ Các loài chung sống với nhau thế - HS trả lời câu hỏi: nào?” là văn bản đa phương thức sinh - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của động, hấp dẫn, lối cuốn. bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hết tiết 2 5. NV5: Kết thúc vấn đề: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Đoạn văn thứ (8) đã đề cập đến vấn đề gì? ? Theo em, cách mở đầu và kết thúc của văn III. Tổng kết bản có gì đặc sắc? 1. Nội dung: Văn bản đề cập đến vấn đề sự ? Nếu bỏ đi đoạn mở và đoạn kết, chất lượng đa dạng của các loài vật trên TĐ và trật tự của VB thông tin này sẽ bị ảnh hưởng như thế trong đời sống muôn loài. nào 2. Ý nghĩa: VB đã đặt ra cho con người vấn ? Giữa nhan đề và nội dung đoạn mở, đoạn kết đề cần biết chung sống hài hoà với muôn có sự hô ứng với nhau ra sao? loài, để bảo tồn sự đa dạng của thiên nhiên ? Em xem lại khái niệm văn bản đa phương trên TĐ. thức ở phần Tri thức ngữ văn. Hãy cho biết văn 3. Nghệ thuật: bản: Các loài chung sống với nhau như thế nào - Số liệu dẫn chứng phù hợp, cụ thể, lập có phải là văn bản đa phương thức khổng? Vì luận rõ ràng, logic có tính thuyết phục. sao? - Cách mở đầu - kết thúc văn bản có sự B2: Thực hiện nhiệm vụ thống nhất, hỗ trợ cho nhau tạo nên nét độc - HS trả lời từng câu hỏi đáo, hấp dẫn. B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày: Mở bài và kết bài đều nhắc đến câu thoại của nhân vật Vua sư tử Mu-pha-sa trong phim hoạt hình Vua sư tử. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 16 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: Cách mở-kết hô ứng, giàu sắc thái cảm xúc đã giúp cho VB này trở nên hấp dẫn người đọc, tránh đi sự khô khan vốn có trong các VB thông tin. Đồng thời, gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ không chỉ là vấn đề khoa học được đề cập mà còn là bài học ý nghĩa cho loài người được gợi lên từ tác phẩm nghệ thuật lừng danh thế giới “Vua sư tử”. 6.NV6: Tổng kết: B1: chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV phát phiếu học tập : Nội dung Văn bản đề cập đến vấn đề: . VB đã đặt ra cho con người vấn Ý nghĩa đề: . - Số liệu dẫn chứng: . Nghệ thuật - Cách mở đầu - kết thúc văn bản: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm ? Văn bản có ý nghĩa gì? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của VB? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Liên hệ được kiến thưc bài học vào thực tế cuộc sống. HS viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu của đề bài. b. Nội dung: Hs viết đoạn văn. c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của Hs sau khi đã được HS khác và Gv góp ý sửa chữa. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv yêu cầu: Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) về chủ đề: Trên hành tinh đẹp đẽ này muôn loài luôn cần thiết cho nhau. B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn B3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động - HS đọc đoạn văn chuẩn bị - Gv gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn B4: Kết luận và nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần) 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 17 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc của các nhóm. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Em trình bày các nôi dung sau đối với văn bản thông tin mà nhóm em đã chuẩn bị. 1. Văn bản thông tin về nội dung gì? 2. Một văn bản thông tin thưởng sử dụng các yếu tố như nhan đề, sa-pô, đoạn văn, tranh ảnh, số liệu... em hãy chỉ ra các yếu tố đó ( nếu có) trong văn bản mà em đã chuẩn bị? 3. Đây có phải là văn bản đa phương tiện hay không? Vì sao? B2: HS thảo luận nhóm, cử đại diện lên trình bày - Hs thảo luận theo các yêu cầu đặt ra B3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động - HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận - Gv gọi HS nhóm khác nhận xét phần trình bày của bạn B4: Kết luận và nhận định - GV nhận xét ,đánh giá, bổ sung ( nếu cần). * Lưu ý: HS làm việc nhóm, sưu tầm, in ra, nếu in được văn bản màu sẽ thêm sinh động, hấp dẫn. Văn bản tham khảo ( Gv có thể giới thiệu trước để HS biết cách chuẩn bị) Giới thiệu về vườn quốc gia Cúc Phương Vườn Quốc gia Cúc Phương có hệ động thực vật phong phú đa dạng mang đặc trưng rừng mưa nhiệt đới. Nhiều loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao được phát hiện và bảo tồn tại đây. Vườn Quốc gia Cúc Phương (hay rừng Cúc Phương) là một khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng nằm trên địa phận ranh giới 3 khu vực Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ thuộc ba tỉnh: Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa. Đây cũng là vườn quốc gia đầu tiên tại Việt Nam. Được thành lập ngày 07 tháng 07 năm 1962, vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận ba tỉnh Ninh Bình, Hoà Bình và Thanh Hoá với tổng diện tích là 22.200 ha. Với nhiều giá trị về cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng về hệ sinh thái, các giá trị văn hoá, lịch sử nên từ lâu Cúc Phương đã trở thành điểm du lịch sinh thái nổi tiếng ---------------------------------------- Tiết 110: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ MƯỢN I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để thảo luận về từ mượn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để thảo luận về từ mượn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: -Nhận biết được từ mượn khi đọc hiểu các văn bản hàng ngày. -Hiểu được hiện tượng vay mượn từ trong tiếng việt nói riêng vfa ngôn ngữ nói chung. - Nhận biết được các đặc điểm của từ mượn và thực tế sử dụng từ mượn hiện nay. 18 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Yêu quí trân trọng tiếng mẹ đẻ. Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu. 2. Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Hs CHƠI TRÒ CHƠI c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi: NHÌN HÌNH NHANH- GỌI TÊN ĐÚNG B2: Thực hiện nhiệm vụ: trả lời câu hỏi. B3. Báo cáo kết quả: B4. Đánh giá nhận xét kết nối bài học: Các từ mà chúng ta vừa nói ở trên hải đăng, gia đình, ra đi ô, xe buýt, các từ đó đều không phải là các từ xuất phát từ việc mà tổ tiên cha ông ta sáng tạo nên mà chúng ta đi vay mượn của các ngôn ngữ nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ nước mình. Bộ phận ngôn ngữ ấy, bộ phận từ ngữ ấy trong tiếng việt được gọi là từ mượn. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về từ mượn và việc sử dụng từ mượn trong giao tiếp hằng ngày, trong việc tạo lập các văn bản của chúng ta. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: Hs nhận biết, phân loại, sử dụng từ mượn b) Nội dung hoạt động: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d) Tổ chứchoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiện vụ 1: I. Bài học B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1, Nhận biết từ mượn PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Cho câu văn sau: "Trái Đất khi mới a, Ví dụ được hình thành cách đây 4,6 tỉ năm, đã có một khí quyển nguyên thuỷ chứa hi-đrô, a-mô-ni-ắc, mê-tan và hơi nước.” a, Giải nghĩa các từ được in đậm trong câu văn trên? b Theo em, các từ em vừa giải thích ở trên có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào? Em thấy cách đọc – viết các từ này có gì khác nhau? B2 Thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc nhóm điền vào phiếu học tập 19 Giáo án Ngữ văn 6 – Kiều Thị Nhung – Năm học 2023 - 2024 B3.Báo cáo kết quả: HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). a, Giải nghĩa các từ được in đậm: + Hình thành: nảy sinh và bắt đầu tồn tại như một thực thể. + Khí quyển: lớp không khí bao quanh Trái Đất. + Nguyên thuỷ: ở gia đoạn hình thành và phát triển đầu tiên. + Hi-đrô:nguyên tố hoá học, hoá hợp với ô-xy để tạo thành nước. + A-mô-ni-ắc: hợp chất không màu, mùi khai, nhẹ, dễ tan trong nước. + Mê-tan: khí không màu dễ cháy, dùng làm chất đốt, nguyên liệu cho ngành công nghiệp tổng hợp hữu cơ. B, Các từ này đều là từ mượn. Cụ thể: b. Kết luận: Từ mượn là + Các từ: hình thành, khí quyển, nguyên thuỷ có nguồn gốc từ các từ có nguồn gốc từ một tiếng Hán( Trung Quốc). Cách đọc- viết của các từ này giống ngôn ngữ khác. nhưu cách đọc- viết các từ có nguồn gốc tiếng Việt( từ thuần 2, Phân loại từ mượn việt). - Từ mượn tiếng Hán + Các từ: hi-đrô, a-mô-ni-ắc., mê-tan có nguồn gốc từ các ngôn - Từ mượn các ngôn ngữ ngữu châu Âu. Các từ này gồm các tiếng được phân cách nhau châu Âu: bằng dấu gạch nối. * Cách viết: * Đánh giá nhận xét - Những từ được dùng phổ - Nhận xét cách đọc của HS. biến, có cách đọc, cách viết • Từ mượn là gì? giống các từ thuần Việt Nhiện vụ 2: - Những từ chưa được Việt B1. Chuyển giao nhiệm vụ hoá hoàn toàn: ? Ta mượn từ của ngôn ngữ nước nào? Cách viết? + Một số từ ngữ được viết B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi nguyên dạng giống trong B3. Báo cáo kết quả: ngôn ngữu gốc: video, - Trả lời câu hỏi của GV. smartphonne, internet, - Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời camera, của bạn. + Một sô từ được viết tách B4. Đánh giá nhận xét: từng âm tiết(theo cách đọc Nhiện vụ 3 của tiếng Việt) như: ra-đi-ô, B1. Chuyển giao nhiệm vụ ô-xi, ki-lô-gam,.. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Cho câu văn sau: + Đôi khi chúng được viết a. Bác Hồ dành nhiều tình thương và sự quan tâm đến các cháu bằng cả hai hình thức tren thi n niên, nhi ng. ế đồ tuỳ vào quy định chính tả ở b. Toàn văn bài phát biểu của Chủ tịch nước trước tại ngày hội mỗi loại sách, náo mà khi Đại đoàn kết toàn dân tộc. c. Tổng thống Hoa Kì và phu nhân sang thăm Việt Nam. viết người ta sã chọn cách viết được cho là phù hợp. 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tiet_104_116_bai_9_trai_dat_ngoi_nha_chung.pdf