Giáo án môn Toán 8 - Tuần 26, Tiết 4: Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Toán 8 - Tuần 26, Tiết 4: Ôn tập giữa học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26 Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 8/3/2024 TIẾT 4 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố các kiến thức tìm điều kiện xác định của phân thức, cộng, trừ ,nhân, chia phân thức, rút gọn phân thức. 2. Năng lực: - Thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia đối với hai phân thức đại số. - Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với phân thức đại số trong tính toán. 2. Phẩm chất: - Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực. - Hoàn thành đầy đủ các bài tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức cơ bản của chương VI b) Nội dung: HS nhắc lại lý thuyết của chương VI. c) Sản phẩm: Câu trả lời về nội dung kiến thức của chương VI d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập I. Lý Thuyết GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn: Yêu cầu HS quan sát nội dung * HS thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát các nội dung. - Thảo luận nhóm viết các nội dung cần thực hiện. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi các nhóm lần lượt trả lời. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các nội dung lý thuyết. Khái quát bằng sơ dồ tư duy. 2.1 Hoạt động 2: Luyện tập làm các dạng bài tập về hai phân thức bằng nhau, tìm điều kiện xác định của phân thức, rút gọn phân thức. a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học làm các dạng bài tập về hai phân thức bằng nhau, tìm điều kiện xác định của phân thức, rút gọn phân thức. b) Nội dung: Làm các bài tập 1, bài tập 2. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1 đến bài tập 2. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 II. Ôn tập Yêu cầu HS chơi trò chơi ô của bí mật Dạng 1: Trắc nghiệm khách quan (tìm thông qua bài tập 1 ĐKXĐ, hai phân thức bằng nhau) Yêu cầu HS hoạt động cá nhân Bài 1: Chọn đáp án đúng Câu 1: Đáp án cần chọn là: D Câu 1: Với điều kiện nào của x thì phân x - 1 thức có nghĩa? x - 2 A. x ≤ 2 B. x ≠ 1 C. x = 2 D. x ≠ 2 Câu 2: Đáp án cần chọn là: D x + y Câu 2: Phân thức (với a ≠ 0) bằng 3a với phân thức nào sau đây? Câu 3: Đáp án cần chọn là: A 2x Câu 3: Phân thức xác định khi ? 2x+1 1 x − A. 2 B. x1 Câu 4: Đáp án cần chọn là: C C. x0 D. x2 Câu 4: Với B0 , D 0 hai phân AC thức và bằng nhau khi ? BD A. A. B = C. D B. A. C = B. D C. A. D = B. C D. A. C < B. D * HS thực hiện nhiệm vụ 1 - HS thực hiện các yêu cầu trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ dạng 1 * Báo cáo, thảo luận 1 - GV yêu cầu vài HS tham gia trò chơi - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 1 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS. D ng 2: Rút g n phân th c * GV giao nhiệm vụ học tập 2 ạ ọ ứ Bài 2. Rút g n các phân th c sau: Nêu quy tắc rút gọn phân thức ọ ứ 14xy54 2y Bài 2. Rút gọn các phân thức sau: a) = 21x2 y 3x 14xy5 8xy(3x-1)3 a) ; b) 21x2 y 12x3 (3x-1) 8xy(3x-1)32 2y(3x-1) b) 32= 4x2 +12x+9 12x (3x-1) 3x c) 2x+3 4x22 +12x+9 (2x+3) Yêu cầu HS làm bài tập 2 = =2x+3 c) Yêu cầu hoạt động nhóm lớn làm ý a, b 2x+3 2x+3 và c 7x22+ 14 x + 7 7( x + 1) 7.( x + 1) * HS thực hiện nhiệm vụ 2 d) == 3x2 ++ 3 x 3 x ( x 1) 3 x - HS thực hiện các yêu cầu trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 2 32(xx−− 2)33 32( 2) ex)= = 2.( − 2) * Báo cáo, thảo luận 2 64− 64x + 16 x22 16.(2 − x ) - GV yêu cầu đại diện 3 nhóm HS lên treo kết quả ý a; b và c, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 2 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 2.2 Hoạt động 2: Luyện tập các phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số a) Mục tiêu: HS thực hiện được các phép toán cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số; rút gọn phân thức. b) Nội dung: HS làm các bài tập: Bài 3, bài 4 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập: Bài 3, bài 4 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Thực hiện phép tính - Giáo viên chiếu nội dung bài 3, yêu cầu HS làm bài tập Bài 3. Thực hiện phép tính: Bài 3: Thực hiện phép tính: 3x - 2 7x-4 3x - 2 - 7x + 4 a) - = 3x - 2 7x-4 63 2xy 2xy 2xy a. - b. + 2xy 2xy x(x + 4) 2x + 8 - 4x + 2 - 2x+1 == 2x35 25y x22 - y x + y 2xy xy c.  d. : 5y2 6x 6 3x 6 3 6 3 b) + = + x(x + 4) 2x + 8 x(x + 4) 2(x + 4) * HS thực hiện nhiệm vụ 3: 12 + 3x 3(x + 4) 3 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. === - Hướng dẫn, sử dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các 2x(x + 4) 2x(x + 4) 2x phân thức đại số. 2x3 25y 5 2x 3 .25y 5 5x 2 y 3 c) . = = * Báo cáo, thảo luận 3: 5y22 6x 5y .6x 3 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày x2 - y 2 x + y x 2 - y 2 3x d) : =  - Học sinh nhận xét 6 3x 6 x + y - Cả lớp quan sát và nhận xét. (x + y)(x - y).3x x.(x - y) == * Kết luận, nhận định 3: 6.(x + y) 2 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 4: Rút gọn biểu thức, tính - Giáo viên chiếu nội dung bài 4, yêu cầu HS làm bài giá trị của biểu thức khi biết giá tập trị của biến Bài 4. Cho phân thức: Bài 4. Cho phân thức: x + 2 M= x + 2 2 M= 2x + 4x 2x2 + 4x a) Điều kiện xác định của biểu a) Tìm ĐKXĐ của M. thức M là: x 0 và x -2 b) Rút gọn M b) Rút gọn: x + 2 x + 2 1 c) Tính giá trị của biểu thức M sau khi đã rút gọn tại x M= = = 2 = - 1. 2x + 4x 2x(x + 2) 2x * HS thực hiện nhiệm vụ 4: 1 Vậy M = - HS đọc đề bài 2x - HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm lớn cả lớp. c) Thay x = -1 vào biểu thức 1 * Báo cáo, thảo luận 4: M = ta được: 2x - GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày. 1 - 1 - Cả lớp quan sát và nhận xét. M = = 2.(-1) 2 * Kết luận, nhận định 4: Vậy giá trị của M tại x = - 1 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ −1 là : hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể giải bài tập bằng 2 cách ngắn gọn hơn. 3.Hoạt động 3 : Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức trong chương để làm bài tập thực tế. b) Nội dung: HS giải bài 5 c) Sản phẩm: Lời giải bài 5 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 5: Dạng 5: Bài toán thực tế Giáo viên chi u n i dung bài 5 và yêu c u h c ế ộ ầ ọ Bài 5 : Hai công nhân cùng làm một mặt sinh làm bài t p ậ hàng. Người công nhân thứ nhất làm được Bài 5 : Hai công nhân cùng làm một mặt hàng. 1000 sản phẩm trong x (giờ). Người công Người công nhân thứ nhất làm được 1000 sản nhân thứ hai làm được 1250 sản phẩm phẩm trong x (giờ). Người công nhân thứ hai trong x + 10 (giờ). làm được 1250 sản phẩm trong x+10 (giờ). a. a. Viết các biểu thức biểu thị số sản phẩm Số sản phẩm người công nhân thứ nhất người công nhân thứ nhất làm được trong 1 làm được trong 1 giờ là: 1000 giờ; số sản phẩm người công nhân thứ hai làm (sản phẩm) được trong 1 giờ. x Số sản phẩm người công nhân thứ hai làm b. Viết tỉ số giữa năng suất của người công được trong 1 giờ là: t c a nhân thứ hai so với năng suấ ủ người công 1250 nhân thứ nhất. (sản phẩm) x + 10 * HS thực hiện nhiệm vụ 5: - HS đọc, tóm tắt đề bài b. Tỉ số giữa năng suất của người công - HS thực hiện yêu cầu trên theo hinh thức nhân thứ hai so với năng suất của người nhóm cặp đôi. công nhân thứ nhất là: 1250 1000 5x * Báo cáo, thảo luận 5: := x +10 x 4.(x+10) - GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày. - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 5: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS * Hướng dẫn về nhà: - Xem lại các dạng bài tập đã làm trong tiết học. - Ôn tập lại các kiến thức cơ bản chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì II

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_hoc_6_tuan_26_tiet_4_on_tap_giua_hoc_ki_ii_nam.pdf