Giáo án Lịch sử 8 - Tiết 33-35, Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 - Tiết 33-35, Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (Nửa đầu thế kỉ XIX) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 2/3/2024
Chương 7. VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX.
Tiết 33,34,35. Bài 16. Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- HS mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị; sự phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội thời Nguyễn.
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường
sa của các vua Nguyễn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát
hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, bản đồ; năng lực báo cáo thuyết trình, phản
biện và đánh giá sản phẩm.
+ Rèn cho HS kĩ năng phân tích , đánh giá khách quan về nhà Nguyễn
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm đối với những giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân
- Trân trọng và giữ gìn những giá trị kinh tế, văn hóa mà nhà Nguyễn để lại
- Yêu nước, chăm chỉ và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Lược đồ Việt Nam thời Nguyễn và hiện nay
- Học sinh: Trả lời câu hỏi bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 33
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: GV HDHS xem video giới thiệu về di tích lịch sử triều Nguyễn. HS
theo dõi video và liên hệ kiến thức bài học.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Triều Nguyễn Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS theo dõi video về Đại Nội Huế
Em hãy cho biết di tích lịch sử trên gắn với triều đại phong kiến nào của nước ta?
Trình bày hiểu biết của em về triều đại đó?
GV giới thiệu điểm nổi bật về di tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày hiểu biết của mình về di tích
Bước 4: Kết luận, nhận định: Năm 1802 sau khi đánh bại các vương triều Tây Sơn
Nguyễn Ánh lên ngôi vua lập ra triều Nguyễn. Quá trình hình thành và phát triển
của triều Nguyễn diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 16: Việt nam dưới
thời Nguyễn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Sự thành lập nhà Nguyễn
- Tổ chức chính quyền và các chính sách của nhà Nguyễn
- Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
- Tình hình văn hóa, giáo dục nước ta dưới thời Nguyễn
b. Nội dung: Sự thành lập nhà Nguyễn; các chính sách kinh tế, xã hội , văn hóa
của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Nhà Nguyễn thành lập và 1. Nhà Nguyễn thành lập và
củng cố quyền thống trị củng cố quyền thống trị
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a) Sự thành lập Vương triều
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi về Nguyễn
sự thành lập Vương triều Nguyễn; Quá trình - Năm 1792, vua Quang Trung
củng cố quyền thống trị của vua Gia Long; qua đời, Triều Tây Sơn suy yếu.
chính sách đối ngoại - Năm 1802, Nguyễn Ánh đánh
c 2: Th c hi n nhi m v : HS ho ng
Bướ ự ệ ệ ụ ạt độ bại Tây Sơn; lập triều Nguyễn,
theo bàn
lấy niên hiệu Gia Long; đặt
Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày,
các nhóm nhận xét kinh đô ở Phú Xuân.
? Trình bày những nét chính về chính trị => Triều đại PK quản lý lãnh
thời Nguyễn thổ từ Bắc vào Nam
? Ý nghĩa những chính sách ấy? b) Nhà Nguyễn củng cố quyền
? Quan sát lược đồ hình 16.3 em có nhận xét thống trị
gì về đơn vị hành chính thời Nguyễn? - Nguyễn Ánh củng cố chế độ
? Em hãy giới thiệu về vua Minh Mạng và quân chủ trung ương và thống
công lao của ông đối với đất nước nhất lãnh thổ.
GV trình chiếu bản đồ VN thời Minh Mạng - Năm 1815, nhà Nguyễn ban
và hiện nay sau đó yêu cầu HS phát hiện hành Luật Gia Long.
Hoàng Sa, Trường sa đã xuất hiện trên bản - Chia đất nước thành 30 tỉnh và
đồ từ thời nhà Nguyễn. 1 phủ.
m và h n ch c a các chính sách
? Ưu điể ạ ế ủ - Nhà Nguyễn thực hiện chính
ngoại giao của nhà Nguyễn? Bài học về
sách ngoại giao mềm dẻo với
ngoại giao của nước ta hiện nay?
Bước 4: Kết luận, nhận xét nhà Thanh, khước từ quan hệ
- à thi hành chính
GV kết luận chốt ý, HS ghi bài với Âu Mỹ v
Gv nhấn mạnh vai trò của vua Gia Long và sách cấm đạo.
vua Minh Mạng đối với triều Nguyễn
Tiết 34
Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Hoạt động 2: Tình hình kinh tế, xã hội Việt 2. Tình hình kinh tế, xã
Nam nửa đầu thế kỉ XIX hội Việt Nam nửa đầu thế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ kỉ XIX
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến a) Kinh tế
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm bàn) khi - Nông nghiệp:
thực hiện nhiệm vụ học tập. + Chính sách quân điền
Thảo luận nhóm (5’) + Khuyến khích khai hoang.
- Nhóm 1: Tìm hiểu chính sách về nông nghiệp? + Địa chủ, cường hào bao
- Nhóm 2: Tìm hiểu chính sách về thủ công chiếm ruộng
nghiệp? + Lụt lội, hạn hán xảy ra
- Nhóm 3: Tìm hiểu chính sách về thương nghiệp? thường xuyên.
? Đánh giá của em về chính sách hạn chế ngoại => Nông nghiệp không phát
thương của nhà Nguyễn? triển, đời sống ND không
- Chủ trương “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn ổn đinh.
đã cản trở việc giao lưu với những nước có nền
-Thủ công nghiệp:
khoa học và công nghệ phát triển lúc bấy giờ,
+ Nghề khai mỏ được đẩy
không có điều kiện tiếp cận với nền khoa học kỹ mạnh.
thuật đương thời. + Một số ngành, nghề
- Kìm hãm sự phát triển của kinh tế, làm cho nước không phát triển được do
ta tiếp tục trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. chính sách bế quan toả
cảng, thợ giỏi bị bắt vào
? Nêu nét nổi bật về xã hội thời Nguyễn nửa đầu làm trong các quan xưởng.
thế kỉ XIX? Các cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em -Thương nghiệp:
suy nghĩ gì? + Nội thương phát triển
? Nhận xét của em về tình hình kinh tế xã hội triều chậm
Nguyễn đầu thế kỉ XIX? + Ngoại thương: nhà nước
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động độc quyền
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi => Kinh tế lạc hậu; nông
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiệp đóng vai trò chủ đạo
học tập b) Xã hội
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học - Cuộc sống nhân dân khổ
sinh. cực.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết - Lực lượng: nông dân, thợ
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. thuyền, binh lính, nhà nho,
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học nhân dân các dân tộc thiểu
sinh. số.
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu bao gồm: Phan Bá
Vành (1821-1827) ở Thái
Bình, Lê Duy Lương (1833)
ở Ninh Bình, Nông Văn
Văn (1833-1835) ở Cao Bằng và Cao Bá Quát
(1854-1856) ở Hà Nội.
=> Giữa thế kỉ XIX, nền
kinh tế - xã hội Việt Nam
rơi vào tình trạng khủng
hoảng nghiêm trọng.
Tiết 35
Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 3: Sự phát triển của văn hoá Việt 3: Sự phát triển của văn
Nam nửa đầu thế kỉ XIX hoá Việt Nam nửa đầu thế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ kỉ XIX
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi - Văn học:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Dòng văn học viết bằng
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến chữ Nôm góp phần phong
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) phú văn học dân tộc:
khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Truyện Kiều, thơ Nôm của
Hồ Xuân Hương, Bà Huyện
Nhóm 1: Tìm hiểu về lĩnh vực văn học Thanh Quan, Cao Bá
Nhóm 2: Tìm hiểu về lĩnh vực nghệ thuật Quát,...
Nhóm 3: Tìm hiểu về lĩnh vực kiến trúc và điêu + Văn học dân gian được
khắc thể hiện qua tục ngữ, ca
? Nêu nét nổi bật về văn hóa thời Nguyễn nửa đầu dao, dân ca, truyện Nôm,
thế kỉ XIX? tiếu lâm,...
? Nhận xét của em về tình hình kinh tế xã hội triều + Nội dung tác phẩm văn
Nguyễn đầu thế kỉ XIX? học phản ánh cuộc sống lao
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động động và khát vọng của nhân
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi dân, phê phán thói hư, tật
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xấu của xã hội phong kiến.
học tập - Nghệ thuật:
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học + Nhã nhạc (nhạc cung
sinh. đình) phát triển đến đỉnh
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết cao thời Nguyễn.
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. + Văn nghệ dân gian bao
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học gồm nhiều làn điệu như
sinh. quan họ, trồng quần, hát vi,
hát cò lả,...
+ Hội hoạ gồm tranh Đông
Hồ, tranh Hàng Trống,
tranh Kim Hoàng,...
- Kiến trúc, điêu khắc nổi
tiếng bao gồm kinh thành
Huế, chùa Thiên Mụ, Cửu
đỉnh, chùa Tây Phương và
tượng 18 vị La Hán, đình
làng Đình Bảng,...
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b. Nội dung: câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện
-GV tổ chức HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên màn hình tivi
Câu 1. Năm 1802, được sự ủng hộ của địa chủ ở Gia Định, Nguyễn Ánh đã
A. đánh bại hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
B. đánh bại 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
C. đánh bại chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
D. đánh bại triều Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn.
Câu 2. Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam
được chia thành
A. 7 trấn và 4 doanh. B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
C. 4 doanh và 23 trấn. D. 13 đạo thừa tuyên.
Câu 3. Luật Gia Long là tên gọi khác của bộ luật nào dưới đây?
A. Hoàng Việt luật lệ. B. Quốc triều hình luật.
C. Hình luật. D. Hình thư.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của
nhà Nguyễn với các quốc gia láng giềng?
A. “Bang giao triều cống” với nhà Thanh.
B. Đối đầu với Xiêm.
C. Thần phục và triều cống Chân Lạp.
D. Buộc Lào, Chân Lạp thần phục.
Câu 5. Việc khai hoang và thành lập các huyện Kim Sơn (Ninh Bình), Tiền Hải
(Thái Bình) gắn liền với công lao của nhân vật nào dưới đây?
A. Trịnh Hoài Đức. B. Nguyễn Hữu Cảnh.
C. Nguyễn Công Trứ D. Nguyễn Tri Phương. Câu 6. Làng nghề thủ công nghiệp nào được đề cập đến trong câu ca dao dưới
đây?
“Hỡi cô thắt lưng bao xanh
Có về làng Mái với anh thì về
Làng Mái có lịch có lề
Có sông tắm mát có nghề làm tranh”
A. Làng Đông Hồ (Bắc Ninh).
B. Làng Chu Đậu (Hải Dương).
C. Làng Bát Tràng (Hà Nội).
D. Làng Sình (Thừa Thiên Huế).
Câu 7. Truyện Kiều là một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ nào?
A. Nguyễn Đình Chiểu. B. Hồ Xuân Hương.
C. Nguyễn Du. D. Bà huyện Thanh Quan.
Câu 8. Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của tác phẩm văn học nào dưới đây?
A. “Cung oán ngâm khúc”. B. “Chinh phụ ngâm khúc”.
C. “Đoạn trường tân thanh”. D. “Lục Vân Tiên”.
Câu 9. Phan Huy Chú đã biên soạn tác phẩm nào dưới đây?
A. Đại Nam thực lục. B. Gia Định thành thông chí.
C. Lịch triều hiến chương loại chí. D. Đại Nam nhất thống chí.
Câu 10. Tác phẩm “Gia Định thành thông chí” do ai biên soạn?
A. Trịnh Hoài Đức. B. Phan Huy Ích.
C. Phan Huy Chú. D. Ngô Cao Lăng.
Câu 11. Nhiệm vụ sưu tầm, lưu trữ sách cổ và biên soạn các bộ sử chính thống
dưới triều Nguyễn thuộc về cơ quan nào?
A. Quốc sử quán. B. Đô Sát Viện. C. Quốc tử giám. D. Tông nhân phủ.
Câu 12. Trong những năm 1854 - 1856, ở khu vực Hà Nội (Việt Nam) đã diễn ra
cuộc khởi nghĩa nào dưới đây ?
A. Khởi nghĩa của Phan Bá Vành.
B. Khởi nghĩa của Lê Duy Lương.
C. Khởi nghĩa của Nông Văn Vân.
D. Khởi nghĩa của Cao Bá Quát.
Câu 13. Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan
trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?
A. Gia Long. B. Minh Mệnh.
C. Thành Thái. D. Duy Tân.
Câu 14. Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
thuộc tỉnh nào?
A. Quảng Ngãi. B. Bình Định.
C. Khánh Hòa. D. Thừa Thiên Huế.
Câu 15. Danh y Lê Hữu Trác là tác giả của bộ sách y dược học nào sau đây ?
A. Hải Thượng y tông tâm lĩnh. B. Nam dược thần hiệu.
C. Bảo anh lương phương. D. Bản thảo cương mục.
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS liên hệ vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi khó.
b. Nội dung: HS liên hệ bài học
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS: Có quan điểm cho rằng: Nhà
Nguyễn đã để lại di sản văn hoá đồ sộ. Em đồng ý với quan điểm đó không? Vì
sao?
* Dặn dò
- HS về nhà làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị trước bài sau:
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_tiet_33_35_bai_16_viet_nam_duoi_thoi_nguye.pdf



