Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 3, Bài 2: Thời gian trong lịch sử - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 3, Bài 2: Thời gian trong lịch sử - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 3
Ngày soạn: 18/9/2024
Tiết 3 - BÀI 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Thông qua bài học, HS cần:
- Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên
kỉ, trước Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng
tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Bước đầu có năng lực xác định được thời gian trong việc tìm hiểu về lịch sử.
Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích sử dụng lịch âm, lịch dương hiện nay ở
Việt Nam.
3. Phẩm chất : Trung thực trong việc xác định thời gian của các sự kiện lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Hình ảnh, sơ đồ minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh : Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu quan sát Hình 2.1 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: “Canh Tuất, Thuận Thiên năm
thứ 1 (1010)... Mùa thu, tháng 7, vua dời kinh đô từ thành Hoa Lư sang kinh đô lớn là Đại La
của Kinh phủ. Thuyền tạm đỗ ở dưới thành, có rồng vàng hiện ra ở thuyền ngự, vì thế đổi gọi là
thành Thăng Long”. (Đại Việt sử kí toản thư - Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê). Căn cứ
vào thông tin nào trong đoạn trích trên để biết được sự kiện này đã diễn ra trong lịch sử?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời câu hỏi:
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em biết được sự kiện vua dời kinh đô từ thành Hoa Lư sang kinh đô
lớn là Đại La do biết được thông tin về thời gian trong lịch sử. Các em cũng có thể biết được
hôm nay là thứ mấy, ngày tháng năm nào là do xem thông tin trên thờ lịch. Nhưng trên tờ lịch
có ghi hai ngày khác nhau, ở góc phải tờ lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân,
năm Tân Sửu,...Vì sao lại như vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu bắt buộc
của khoa học lịch sử. Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều cách tính thời
gian khác nhau: đồng hồ, lịch,... Tại sao lại có nhiều cách tính thời gian khác nhau? Để hiểu rõ
hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 2: Thời gian trong lịch sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vì sao phải xác định thời gian?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được cách xác định thời gian trong lịch sử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và quan sát Bảng một số sự kiện lịch sử Việt Nam SGK
trang 10, trả lời câu hỏi: Căn cứ vào thông tin nào để sắp xếp các sự kiện theo thứ tự trước, sau?
- GV giới thiệu kiến thức: Muốn phục dựng lại lịch sử thì phải xác định được thời gian và phải
sắp xếp các sự kiện trong quá khứ theo thứ tự thời gian. - GV mở rộng kiến thức: Việc xác định thời gian của các sự kiện còn giúp ta biết được sự kiện
đó đã diễn ra cách đây bao lâu, để thấy được giá trị và hạn chế của nó. Ví dụ: Một hiện vật càng
cổ thì càng có giá trị, nhưng hiện vật cổ lại không mang vẻ đẹp hoàn mĩ như hiện vật hiện đại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Căn cứ vào thông tin thời gian để sắp xếp các sự kiện theo thứ tự trước, sau.
Hoạt động 2: Cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong
lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, công nguyên, âm lịch, dương lịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Người xưa tính thời gian bắt đầu từ sự phân biệt sáng - tối (ngày -
đêm) trên cơ sở quan sát, tính toán quy luật chuyển động của Mặt trăng quay quanh Trái đất,
Trái đất quay quanh Mặt trời và làm ra lịch.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 11 và trả lời câu hỏi:
+ Âm lịch là gì?
+ Dương lịch là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 và trả lời câu hỏi: Cho biết tờ lịch ghi ngày dương là ngày
nào, ngày âm lịch là ngày nào? - GV mở rộng kiến thức - Cách tính thời gian bằng đồng hồ mặt trời của người xưa: Người ta
dùng một cái mâm tròn, trên có kẻ nhiều đường tròn đồng tâm, dùng một cái que gỗ cắm ở giữa
mâm rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời. Bóng của cái que chỉ đến vạch vòng tròn nào đó là chỉ
mấy giờ trong ngày.
- GV chia HS thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số
1:
+ Nhóm 1: Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu trăng treo” thể hiện cách tính của
người xưa theo âm lịch hay dương lịch?
+ Nhóm 2: Đọc mục Em có biết SGK trang 10, cho biết vì sao trên thế giới cần một thứ lịch
chung?
+ Nhóm 3: Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Có
nên chỉ ghi một loại lịch là dương lịch không? Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán
theo loại lịch nào?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 SGK trang 11 và trả lời câu hỏi : Giải thích khái niệm trước
Công nguyên và Công nguyên.
- GV giới thiệu kiến thức: Ngoài cách tính thời gian là ngày, tháng, năm người ta còn dùng các
đơn vị tính khác như: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:+ Quan sát sơ đồ Hình 2.4, hãy cho biết mỗi thập kỉ, thế kỉ và
thiên niên kỉ là bao nhiêu năm?
+ Dựa vào hình dưới đây em hãy xác định từ thời điểm xảy ra các sự kiện ghi trên sơ đồ đến hiện
tại là bao nhiêu năm, bao nhiêu thập kỉ, bao nhiêu thế kỉ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Âm lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyên động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Mặt
Trăng chuyển động một vòng quanh Trái Đất được tính là một tháng.
- Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Trái
Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời được tính là một năm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Cách tính thời gian trong lịch sử:
- Tình thời gian bằng ngày, tháng, năm.
- Ngoài cách tính thời gian là ngày, tháng, năm người ta còn dùng các đơn vị tính khác như:
thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SHS trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 2: - Tết Nguyên đán được tính theo lịch âm.
- Lấy thêm ví dụ về việc sử dụng âm lịch và dương lịch ở Việt Nam hiện nay:
Âm lịch: cúng Táo quân (23 tháng Chạp), Giỗ tổ Hùng Vương (10/3),...
Dương lịch: Ngày làm việc, học tập của tất cả các cơ quan, đơn vị, trường học,...trong cả
nước.
Câu 3: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa Hai Bà Trưng) cho đến năm hiện tại (2021) là 1.981 năm,
198 nhiêu thập kỉ, gần 19 thể kỉ.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
TCM DUYỆT 20/9/2022
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_tiet_3_bai_2_thoi_gian_trong_lich_su_nam_h.pdf



