Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 24-27, BÀi 14: Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 24-27, BÀi 14: Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24 /12/2023 CHƯƠNG 5. VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X Tiết 24,25,26,27. BÀI 14. NHÀ NƯỚC VÀN LANG-ÂU LẠC Tiết 24: Học kì 1 Từ tiết 25: học kì 2 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẨU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên lược đồ treo tường. - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. 2. Về kĩ năng, năng lực - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Về phẩm chất Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên; trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn có từ thời dựng nước. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án theo định hướng phát triển năng lực. - Lược đổ lãnh thổ Việt Nam ngày nay, phiếu học tập. - Máy tính, máy chiếu; giấy AO (nếu có). 2. Học sinh SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. Tiết 24 A: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV có thể sử dụng câu hỏi khai thác và hình 1 trong SGK để tổ chức hoạt động mở 1 đầu bài mới, kích thích HS hứng thú với bài học. Câu hỏi: Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội nguồn? nhằm gợi mở cho HS hướng đến những thành tựu, giá trị văn hoá truyền thống mà Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc đã để lại từ buổi đầu dựng nước. - GV có thể linh hoạt tổ chức hoạt động mở đầu bài học bằng các hình thức khác. Ví dụ: Chiếu trên màn hình tờ lịch ngày 10-3 âm lịch rồi dẫn dắt vê' ý nghĩa của lễ hội Đền Hùng. - “Em đã từng nghe truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên chưa? Nếu đã từng thì hãy kể lại vắn tắt nội dung truyền thuyết này. Truyền thuyết này nói lên điều gì? Câu hỏi này cho phép HS được bày tỏ suy nghĩ theo góc nhìn của cá nhân. Tuy nhiên, để định hướng tốt hơn, GV có thê’ đặt các câu hỏi nhỏ khác như: “Em hãy chỉ ra những điểm vô lí trong truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên” (Lạc Long Quân là con của Kinh Dương Vương và thần Long Nữ, là người thần, giống Rồng, đi lại được dưới nước, Âu Cơ là giống Tiên; Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nỏ’ ra 100 người con); “Nếu vô lí thì vì sao đến nay, người Việt vẫn coi nhau là “đồng bào” và tự coi mình là Con Rồng cháu Tiên?” (Vì truyền thuyết này có ảnh hưởng lớn đến đời sống văn hoá tinh thần của người Việt và người Việt luôn tự hào vế nòi giống dân tộc mình,...); sau đó dẫn dắt vào bài học. B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục 1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa: Nhà nước Văn Lang ra đời đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin để thực hiện yêu cầu c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin để thực hiện yêu cầu sau: Hãy xác định phạm vi không gian của nước Văn Lang trên lược đồ. -Vào khoảng thế kỉ VIITCN, nhà + Trước hết, GV gọi một số HS kể tên những nước đẩu tiên ở Việt Nam ra đời - con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trên lược Nhà nước Văn Lang; đồ (đó là sông Hóng, sông Mã, sông Chu, sông -Địa bàn chủ yếu của nước Văn Cả,...). Lang gắn liền với lưu vực các + Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi và tập dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc xác định trên lược đổ phạm vi không gian của Trung Bộ ngày nay. nước Văn Lang. Sau đó, gọi đại diện một sổ cặp -Tổ chức Nhà nước Văn Lang: Ở đôi lên chỉ trên lược đồ. GV cần nhấn mạnh ý như Trung ương, đứng đầu là Hùng ở mục b đã lưu ý. Vương, giúp việc cho Hùng HS biết xác định trên lược đồ treo tường Vương là lạc hầu; Ở địa phương, 2 phạm vi không gian của nước Văn Lang (chủ yếu lạc tướng đứng đấu các bộ (có 15 là lưu vực các con sông lớn: sông Hồng, sông Mã, bộ); bồ chính đứng đầu chiềng, sông Cả). chạ. Bước 2: - GV có thể mở rộng cho HS tìm hiểu về sự ra đời Nhà nước Văn Lang dựa trên tìm hiểu truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng đề tìm câu trả lời . HS nêu được: Do sự phát triển của công cụ đổng và sắt nên đời sống sản xuất có sự chuyển biến, cùng với nhu cấu làm thuỷ lợi (thể hiện qua truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh') và chống ngoại xâm (thể hiện qua truyền thuyết Thánh Gióng) đã thúc đẩy sự ra đời Nhà nước đầu tiên - Nhà nước Văn Lang. GV nhấn mạnh đó là điểm tương đồng với sự hình thành các nhà nước phương Đông khác. Bước 3: - GV cho HS thảo luận nhóm hoặc cặp đôi và ghi lại những thông tin chính về: thời gian ra đời, thủ lĩnh (vua), tên nước, kinh đô của Nhà nước Van Lang. + GV đặt câu hỏi yêu cầu HS đọc thông tin kết hợp với quan sát sơ đổ hình 2, để giúp HS nhận biết được tổ chức bộ máy, đặc điểm của Nhà nước Văn Lang + GV cũng có thể mở rộng cho HS: Em có nhận xét gì về tổ chức Nhà nước Văn Lang? HS có thể thảo luận, dựa vào sơ đồ để rút ra nhận xét. GV đi đến kết luận cho HS: Tổ chức Nhà nước Văn Lang đã được hình thành từ Trung ương đến địa phương nhưng còn rất sơ khai, đơn giản. Bước 4: - GV cho HS đọc thông tin để nhận biết rõ thời gian ra đời (thế kỉ VIITCN) và địa bàn chủ yếu (khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ) của Nhà 3 nước Văn Lang. HS có thể thảo luận theo nhóm và trình bày trước lớp về “Ý nghĩa của sự ra đời Nhà nước Văn Lang”, sau đó đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác có thể bổ sung để đầy đủ hơn. HS nêu được ý nghĩa: Nhà nước Văn Lang ra đời đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc. Tiết 25 Mục 2. Sự ra đời nước Âu Lạc a. Mục tiêu: HS HS xác định được phạm vi không gian nhà nước Âu Lạc b. Nội dung: HS xác định được phạm vi không gian nhà nước Âu Lạc và rút ra được nhận xét: Lãnh thổ Âu Lạc được mở rộng hơn so với Nhà nước Văn Lang. c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - Trước hết, GV có thể dẫn dắt bằng việc giải thích nguồn gốc của tên gọi Âu Lạc: đó là dựa trên cơ sở hợp nhất hai tộc người - Thời gian thành lập: khoảng năm Tây Âu, còn gọi là Âu Việt với Lạc Việt. GV 208 TCN. định hướng cho HS hiểu tên gọi này xuất phát - Phạm vi không gian lãnh thổ của từ tinh thần hợp nhất dân tộc. nước Âu Lạc: mở rộng hơn so với nước GV cho HS khai thác thông tin trong Văn Lang. SGK để xác định trên lược đồ lãnh thổ Việt - Tổ chức nhà nước: không có Nam ngày nay (treo tường) phạm vi không nhiều thay đổi so với Nhà nước Văn gian của nước Âu Lạc. Lang; quyền lực nhà vua được mở rộng HS xác định được phạm vi không gian hơn. nhà nước Âu Lạc và rút ra được nhận xét: - Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, đặc Lãnh thổ Âu Lạc được mở rộng hơn so với biệt có thành Cổ Loa. Nhà nước Văn Lang. - Chuyển kinh đô xuống vùng Cổ Bước 2: Loa (Hà Nội). - GV cho HS khai thác thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi: Nước Âu Lạc ra đời trong bối cảnh nào? + HS thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện cặp đôi lên trình bày trước lớp. 4 Bước 3: - GV đặt câu hỏi và tổ chức HS thảo luận nhóm: Nhà nước Âu Lạc có điểm gì giống và khác so với Nhà Nước Văn Lang? HS chỉ ra được: Quyền lực của nhà vua được tăng cường hơn. Vị trí đóng đô có sự dịch chuyển từ miền núi Phong Châu xuống miền đồng bằng vùng Cổ Loa. Sức mạnh quân sự của Nhà nước Âu Lạc được để cao với việc xây dựng hệ thống thành luỹ và tạo nhiều loại vũ khí lợi hại,... B4: - GV còn có thể định hướng thảo luận: Nước Âu Lạc thời An Dương Vương có thế mạnh hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiều vũ khí tốt, vì sao lại mất nước? Từ đó, GV có thể chỉ rõ cả nguyên nhân từ phía kẻ xầm lược (Triệu Đà âm mưu, xảo quyệt,...) cùng nguyên nhân từ chính vua Thục (chủ quan, thiếu phòng bị cẩn thiết,...) và nhấn mạnh nguyên nhân chủ quan là yếu tố quan trọng nhất. Trên cơ sở đó, giúp HS tự rút ra được bài học về việc mất nước. Tiết 26 Mục 3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc a. Mục tiêu: HS hiểu đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: - Đời sống vật chất: - GV có thể cho HS quan sát những hình + Nghề nông trồng lúa nước cùng ảnh (hình 6, 7, 8 trong SGK) hoặc trên màn vói việc khai khẩn đất hoang, làm thuỷ hình trình chiếu kết hợp khai thác thông tin lợi. trong mục a. Đời sống vật chất và thực hiện + Nghề luyện kim vói nghề đúc đổng yêu cầu: Mô tả đời sống vật chất của người và rèn sắt đạt nhiều thành tựu rực rỡ Việt cổ. (trống đồng, thạp đồng). Yêu cẩu cần đạt: GV hướng dẫn HS mô + Nguồn thức ăn và nhà ở. 5 tả chi tiết từng hình để nêu được: + Trang phục và cách làm đẹp. + Người Việt cổ thường ở trong những ngôi nhà sàn mái cong; phương tiện đi lại chủ yếu bằng thuyến; nguồn lương thực chính là gạo nếp và gạo tẻ,... + Người Việt đã biết để nhiều kiểu tóc như tết tóc đuôi sam, búi tó hoặc để xoã ngang vai; biết dùng đồ trang sức làm từ nhiều nguyên liệu khác nhau (đá, đồng, vỏ nhuyễn thể). Trang phục phổ biến bấy giờ là nam đóng khố, cởi trần, nữ mặc váy và yếm,... Bước 2: - GV có thể mở rộng thêm cho HS tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn - biểu tượng của nền văn minh Việt cổ bằng các câu hỏi: Quan sát hình ảnh trống đồng của người Việt cổ, em có nhận xét gì? (tinh tế, đạt trình độ cao); Việc tìm thấy trống đổng ở nhiều nước cho thấy điều gì? (sự ảnh hưởng và lan toả của văn hoá Đông Sơn ra bên ngoài). + Để khai thác có hiệu quả nội dung này, GV có thể giao nhiệm vụ cho HS II. CHUẨN BỊ trước ở nhà để báo cáo/giới thiệu trước lớp về biểu tượng trống đồng Ngọc Lũ - một thành tựu tiêu biểu của văn hoá Đông Sơn và nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ. Bước 3: GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là gì? HS nêu được: Nghề sản xuất chính đó là nông nghiệp trổng lúa nước, hoa màu, trổng dâu và nuôi tằm; luyện kim phát triển với kĩ thuật đúc đổng đạt đến trình độ cao; bước đầu đã biết đến rèn sắt. Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành 6 cho học sinh. Bước 1: GV cho HS đọc thông tin, quan sát - Đời sống tinh thẩn: Tục thờ cúng hình 8 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,...; Âu Lạc. các lễ hội gắn với nông nghiệp trổng lúa Bước 2: nước. - GV cho HS mở rộng liên hệ thông qua các câu hỏi như: Các em biết câu ca dao/truyền thuyết nào nói vê' trầu cau? (Yêu nhau cau sáu bổ ba, Ghét nhau cau sáu bổ ba thành mười; Miếng trầu là đẩu câu chuyện hoặc Sự tích trầu cau,...); Ngày Tết chúng ta thường làm những loại bánh gì? (Bánh chưng, bánh giầy); Kể một truyền thuyết liên quan đến phong tục của người Việt thời Hùng Vương (Sự tích trẩu cau). Bước 3: - GV có thể mở rộng kiến thức để giúp HS nhận biết được: Những phong tục tập quán của người Việt cổ chịu sự chi phối của những yếu tố nào? (Đó là: điều kiện tự nhiên - khí hậu, sông nước, kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, tinh thần cố kết cộng đồng,...). HS nêu và lấy được ví dụ cho các ý chính như: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,... Đời sống tinh thần khá phong phú, sinh động với nhiều hoạt động ca hát, nhảy múa và những lễ hội mang đậm đặc trưng của kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước. Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS . Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. - Tổng kết: khái quát lại về thời là dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc, nhấn mạnh những giá trị cốt lõi mà thời Văn Lang - Âu Lạc để lại. Đó là: Tổ quốc, thuật luyện kim, nông nghiệp trồng lúa nước, phong tục tập quán riêng, bài học đầu tiên vê' công 7 cuộc dựng nước. Chính những giá trị cốt lõi đó đã tạo dựng, hun đúc nên bản sắc, truyền thống, sức mạnh dân tộc, giúp dân tộc ta vượt qua được thử thách khắc nghiệt hơn 1 000 năm bị Bắc thuộc ở thời kì sau. Tiết 27 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; d. Tổ chức thực hiện: Câu 1. GV hướng dẫn HS lập bảng theo các tiêu chí đã nêu để tạo cơ sở so sánh hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc. D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: bài tập nhóm Câu 2. GV định hướng HS chỉ ra 3 - 5 thành tựu tiêu biểu, có thể là các thành tựu về vật chất, hiện vật cụ thể như: thành cổ Loa, trống đổng Ngọc Lũ, thạp đổng Đào Thịnh,... cũng có thể là các giá trị mang tính trừu tượng, giá trị tinh thần (Tổ quốc, kĩ thuật luyện kim, nghề nông trổng lúa nước,...). GV hướng dẫn HS lựa chọn một thành tựu mà HS tâm đắc nhất để tìm hiểu thông tin và viết đoạn văn ngắn giới thiệu về thành tựu ấy. Trong đó, cần nêu được: Thành tựu đó là gì? Thành tựu đó có gì đặc biệt? Sự ảnh hưởng của thành tựu đó đến ngày nay,... Câu 3. GV giúp HS hiểu được: Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10-3 âm lịch hằng năm là sự minh chứng cụ thể cho phong tục thờ cúng tổ tiên, thờ cúng các vua Hùng đã có công dựng nước. Ý nghĩa của việc làm đó thể hiện rõ đạo lí uống nước nhớ nguồn và tâm thức luôn hướng về nguồn cội của người Việt. Ngày tháng 1 năm 2024 Kí duyệt của Tổ trưởng Tạ Thị Nhung 8

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_tiet_24_27_bai_14_nha_nuoc_van_lang_au_lac.pdf