Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1-3, Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên - Năm học 2024-2025

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1-3, Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 03/09/2024 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Tiết 1,2,3: BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Nhận biết được hiện tượng tự nhiên - Nêu được khái niệm của KHTN - Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học. - Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: Năng lực nghiên cứu khoa học Năng lực phương pháp thực nghiệm. Năng lực trao đổi thông tin. Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1 theo nhóm (không quá 3 HS một nhóm) 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Tiết 1 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình đó. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào? - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp - GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự nhiên, nhiệm vụ của KHTN b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm Khoa học tự nhiên + GV đặt câu hỏi, hs trả lời: - Khoa học tự nhiên là một nhánh ? Thế nào là hiện tượng tự nhiên của khoa học, nghiên cứu các hiện + GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, tự nhiên xảy ra theo những quy luật nhất định. các quy luật của chúng. Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1 để minh họa II. Vật sống và vật không sống cho đặc điểm này. Trả lời câu hỏi: ? Xác định nhiệm vụ của KHTN Vật sống (1, 4, 5) - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống Vật không sống (2, 3, 6) và vật không sống theo cá nhân và trả lời câu hỏi trng SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó, không phát biểu định nghĩa KHTN Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Tiết 2 Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính của KHTN. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Các lĩnh vực chính của khoa học tập tự nhiên - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có Hình 1.1: và kinh nghiệm hằng ngày để phát biểu ý a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên đẩy nghĩ của em về các lĩnh vực Vật lí học, Hóa nhau học, sinh học. b, Có bị biến đổi thành chất khác - Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin c, HS làm thí nghiệm và nhận xét vào Bảng 1.1 d, Cây sẽ héo tàn - Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các thí Bảng 1.1: nghiệm Hình 1.1 Hiện Lĩnh vực khoa học tự nhiên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tượng Sinh Hóa Vật l + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo học học học luận. a X + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS b X cần c X Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và d X thảo luận + HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết quả thí nghiệm Hình 1.1 + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên văn học vì các em sẽ được học một số bài thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6. Tiết 3 Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với đời sống. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ tập và dời sống + GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời các câu đối với lĩnh vực thông tin liên lạc: hỏi. + Khi khoa học và công nghệ chưa phát + Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh triển: phương tiện truyền thông thô sơ, không có trong hình 1.2. dùng loa và di chuyển để đưa tin,... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận + Hiện nay: dùng điện thoại truy cập theo nhóm nhỏ. internet để đọc tin tức,... + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3. cần + Lợi ích: công nghiệp phát triển, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và phương tiện giao thông hiện đại,... thảo luận + Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi + GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy trường,... báo cáo kết quả làm việc của nhóm. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo tường về một thành tựu của KHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà các em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ, ô tô, máy bay,...). Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu thích, chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công nghệ. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi Chú giá đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập hành cho người học tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * Chuẩn bị ở nhà - Hoàn thành bài tập ở nhà - Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1_3_bai_1.pdf