Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 2, Tiết 4-6 - Năm học 2024-2025

pdf12 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 2, Tiết 4-6 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/9/2024 Tiết 4,5. BÀI 2: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH ( 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Phân biệt được các kí hiệu biển báo cảnh báo trong phòng thực hành. - Nhận biết được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. - Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. - Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: Năng lực nghiên cứu khoa học Năng lực phương pháp thực nghiệm. Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Yêu thích nghiên cứu khoa học - Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Các tranh, ảnh và kí hiệu về an toàn thí nghiệm. - Bảng nội quy phòng thực hành. - Một số dụng cụ: Áo choàng, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay cách nhiệt,... 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Tiết 4 a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS phân biệt các hành động hoặc thao tác: “An toàn” và “Không an toàn” trong phòng thực hành. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát một bức tranh mô tả các HS đang đùa nghịch với các dụng cụ thí nghiệm trong phòng thực hành yêu cầu HS có thể trao đổi, thảo luận nhận ra các lỗi vi phạm và những nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra. - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp => GV dẫn dắt vào bài mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Một số kí hiệu cảnh báo trong + GV nêu lí do vì sao cần phải biết và thực hiện phòng thực hành đúng các quy tắc an toàn trong phòng thực Hình 2.1 hành. Trả lời câu hỏi: Ý nghĩa các biển báo - Hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh a) Không uống nước từ nguồn lấy báo về an toàn và phân biệt được các kí hiệu trong phòng thực hành. đó trong phòng thực hành thông qua quan sát b) Cấm lửa. tranh, ảnh Hình 2.1. c) Không ăn uống trong phòng thực Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hành (VD 1). + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. Đặc điểm chung của 3 biển báo: + GV quan sát, hướng dẫn HS Màu đỏ, cấm thực hiện (VD 2). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Tiết 5 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Một số quy định an toàn trong tập phòng thực hành - GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số quy tắc - Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc an toàn trong phòng thực hành thông qua tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang, kính Bảng ở mục II SGK. bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác (nếu - GV nêu ra yêu cầu bắt buộc phải làm cần thiết). trước, trong và sau khi làm việc trong phòng - Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người thực hành, cũng như mối hiểm nguy sẽ xảy hướng dẫn. ra nếu không tuân thủ đúng các yêu cầu đó. - Không ăn uống, đùa nghịch trong - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của mục phòng thí nghiệm; không nếm hoặc này trong SGK. ngửi hoá chất. - GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai cột, - Nhận biết các vật liệu nguy hiểm cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an trước khi làm thí nghiệm (vật sắc nhọn, toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các tình chất dễ cháy nổ, chất độc, nguồn điện huống đã nêu vào đúng cột. nguy hiểm,...). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn luận. sạch sẽ chỗ làm việc; sắp xếp dụng cụ + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng cần xà phòng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Trả lời câu hỏi: thảo luận 1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng + HS đọc một số quy tắc an toàn trong thuỷ tỉnh hữu cơ) để che chở cho mắt phòng thực hành thông qua Bảng ở mục II và các bộ phận quan trọng khác trên SGK. gương mặt. (VD 1) + Đại diện HS trả lời câu hỏi trong SGK, HS - Đeo găng tay và mặc áo choàng để khác nhận xét. tránh việc tiếp xúc trực tiếp các chất + Các nhóm hoàn thành phiếu học tập. độc hại, chất dễ ăn mòn (như: acid đặc, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện kiềm đặc, kim loại kiểm, phosphorus nhiệm vụ học tập trắng, phenol,...), tránh các hoá chất + GV đánh giá, nhận xét. văng vào người khi thao tác. (VD 1) GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện đúng 2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội và đầy đủ các quy định an toàn trong phòng quy, quy định trong phòng thực hành thực hành. để phòng tránh rủi ro khi sử dụng, làm việc và đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm về điện, b) chất ăn mòn, c) chất độc, d) chất độc sinh học. (VDI) HĐ: Cột 1: Gồm a, d, e, g, h. Cột 2: Gốm b và c (VDI). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS làm bài tập Bài tập: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào đúng cột. a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng. b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm. c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi. đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín. e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi hoàn thành thí nghiệm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Đáp án: cột (1): a, b, c, d; cột (2): e. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi Câu hỏi: Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Giải thích đúng cả 2: Giỏi; chỉ giải thích được 1: Đạt; Không giải thích được cả 2: Không đạt. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi Chú giá đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập hành cho người học tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) Tiết 6 BÀI 3: SỬ DỤNG KÍNH LÚP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Nhận biết được cấu tạo và công dụng của kính lúp. - Biết cách sử dụng và bảo quản kính lúp. - Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: Năng lực sử dụng kính lúp Năng lực thực hành Năng lực trao đổi thông tin. Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Một số kính lúp cầm tay có số bội giác khác nhau. 2. Đối với học sinh: - Vở ghi, sgk - Vài chiếc lá cây dùng làm vật mẫu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát một số vật nhỏ quen thuộc trong cuộc sống để HS bước đầu nhận ra tác dụng của kính lúp. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp quan sát các dòng chữ nhỏ trên trang sách, con bọ cánh cứng nhỏ, chiếc lá hoặc dấu vân tay của mình theo nhóm. + Yêu cầu HS mô tả những gì quan sát được qua kính lúp so sánh với khi nhìn trực tiếp. - HS: Thực hiện yêu cầu của GV, mô tả theo quan sát => Nêu câu hỏi: Vậy kính lúp có tác dụng gì? HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS tự tìm hiểu được cấu tạo và công dụng của kính lúp. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu về kính lúp - GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm Công dụng của kính lúp: tay và yêu cầu HS mô tả cấu tạo của nó. - Phục vụ học tập, nghiên cứu khoa + Hướng dẫn HS quan sát một số kính lúp học thông dụng trong Hình 3.1 SGK để nhận biết - Dùng để đọc sách, soi mẫu vải, được bộ phận chính của kính lúp. nghiên cứ tem, sửa chữa đồng hồ, + Yêu cầu HS nêu công dụng của kính lúp. sửa chữa vi mạch điện tử, ... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Trả lời câu hỏi: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - Đọc chữ nhỏ trong sách: Dùng + GV quan sát, hướng dẫn HS kính lúp để bàn có đèn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Sửa chữa đồng hồ: Dùng kính lúp luận đeo mắt. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - Soi mẫu vải: Dùng kính lúp cầm + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. tay Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to ảnh của một vật được quan sát từ 3 đến 20 lần Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS sẽ tự khám phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự khác biệt về kích thước của vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp bằng mắt thường. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Sử dụng và bảo quản kính lúp tập 1. Sử dụng - GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt tay để quan sát một chiếc lá theo nhóm. nhìn vào mặt kính. + Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại gần Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến hoặc ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc lá thật khi nhìn thấy vật rõ nét. rõ nét (rõ các gân nhỏ trên chiếc lá). 2. Bảo quản + Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh Lau chùi, vệ sinh kính thường khoảng cách của kính lúp như thế nào sẽ xuyên bằng khăn mềm. quan sát được vật rõ nét. Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa + Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp kính lúp chuyên dụng (nếu có). như SGK. Không để mặt kính lúp tiếp xúc với Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập các vật nhám, bản. Trả lời câu hỏi: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo 1. HS tự quan sát. luận. 2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá. (VD + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS 1) cần a) Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chiếc lá, hình ảnh chiếc lá được phóng thảo luận to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi tiết hơn + Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước. + GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá. b) Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chiếc lá hơn một chút: Kích thước của nhiệm vụ học tập chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn, ảnh + GV đánh giá, nhận xét. của chiếc lá sẽ mờ đi (VD2) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 1. Khi từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa vật mẫu, mắt nhìn thấy vật thay đổi như thế nào? Câu 2. Tại sao cần lau chùi, vệ sinh kính lúp thường xuyên bằng khăn mềm hoặc giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Dùng kính lúp quan sát và mô tả gân của một chiếc lá. - HS: Hoàn thành theo nhóm IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi Chú giá đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập hành cho người học tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_2_tiet_4_6_nam_hoc_2024_202.pdf