Giáo án Hình học 9 - Tuần 30, Tiết 55+56 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hình học 9 - Tuần 30, Tiết 55+56 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30: 8-> 13/4/2024 Ngày soạn: 5/4/2024
Dạy lớp: 9C
Tiết 55: LUYỆN TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh,
vận dụng tính chất tứ giác nội tiếp để giải bài tập
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Tích cực học tập
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ +Thước, compa
HS Học bài Thước, compa+Làm BTVN
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra
Phát biểu định lý về tứ giác nội tiếp ? vẽ hình ? nêu cách chứng minh?
2.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Phân tích: Bài 56: (SGK-89)
E
- Xét EAD : A + D= ? 400
B
C
( A=− 1400 D )
O
- Xét FBA : A + B= ? A
D 200
0
( B=− 160 A ) F
- Tính góc B theo góc D ?
- Thay vào (*) để tính góc D ? Từ đó suy
ra các góc còn lại.
- Gọi một HS lên bảng trình bày
- Khai thác các cách làm: Tứ giác ABCD nội tiếp trong (O)
A + C =B + D= 1800 (*)
*) Khai thác 1: Cộng vế với vế của (1) và
(2) ta tính được góc A trước Xét EAD: A + D= 1400
*) Cách 2: Đặt A=− 1400 D (1)
00
x= BCE = DCF(0 x 180 ) Xét FBA : A + B= 1600
0
Hãy tìm mối liên hệ giữa ABC, ADC với B = 160 − A ( 2)
nhau và với x ? Từ (1) và (2) suy ra:
(áp dụng tính chất góc ngoài của tam giác) B= 1600 − 140 0 + D = 20 0 + D (3)
- Tìm x và suy ra kết quả bài toán Thay (3) vào (*) ta có :
(tính được x = 600) B + D= 1800 20 0 + D + D = 180 0 D = 80 0
A= 60000 ; C = 120 ; B = 100
- So sánh: Góc A và góc DCF ? => Dấu hiệu nhận biết thứ tư về tứ giác
n i ti p: T giác n i ti p khi và ch khi có
ộ ế ứ ộ ế ỉ
góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của
đỉnh đối diện
Bài tập 58 (SGK/90)
A GT : Cho ABC đều
D thuộc nửa mặt phẳng bờ BC
1
DB = DC ; DCB= ACB
2
KL : a) ABCD nội tiếp
b) Xác định tâm (O) đi qua bốn điểm
B C
A, B, C, D
Ch ng minh
D ứ
a) Theo (gt) có ABC đều
1
A = B = C= 600 , mà DCB= ACB
- GV ra bài tập, gọi học sinh đọc đề bài; 2
, ghi GT 1 00
GV đưa ra hình vẽ DCB = .60 = 30
2
- Nêu các yếu tố bài cho ? và cần
chứng minh gì ? ACD = ACB + DCB=+= 600 30 0 90 0
- Để chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp ta Xét ACD và ABD có :
có thể chứng minh điều gì ?
BD= DC() gt
- ng minh . GV
HS suy nghĩ nêu cách chứ AD chung
chốt lại cách làm .
AB= AC ( ABC ®Òu)
- Kết luận gì về tứ giác ABCD ?
ACD = ABD (c.c.c)
- Theo chứng minh trên em cho biết góc
0
DCA và DBA có số đo bằng bao nhiêu độ ABD = ACD= 90
t ng tròn ngo i ti p t giác
ừ đó suy ra đườ ạ ế ứ ACD+= ABD 1800 (*)
ABCD có tâm là điểm nào ? thoả mãn điều
kiện gì ? - Vậy tứ giác ACDB nội tiếp
+) Qua đó giáo viên khắc sâu cho học sinh b) Theo chứng minh trên có:
cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội ABD = ACD= 900 => hai điểm B, C nhìn
tiếp trong 1 đường tròn dựa vào nội dung AD dưới một góc 900
định lí đảo của tứ giác nội tiếp .
- Do đó 4 điểm A , B , C , D nằm trên
đường tròn(O) đường kính AD
- Vậy tâm đường tròn đi qua 4 điểm A,
B, C, D là trung điểm của đoạn thẳng AD. 3. Củng cố Phát biểu định nghĩa , tính chất về góc của tứ giác nội tiếp
4. Hướng dẫn:
- Học thuộc định nghĩa , tính chất .
- Xem và giải lại các bài tập đã chữa .
- Giải bài tập 59 ( sgk ). Giải bài tập 39 , 40 , 41 ( SBT )
Tiết 56: LUYỆN TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP ( T2)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh,
vận dụng tính chất tứ giác nội tiếp để giải bài tập
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Tích cực học tập
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ +Thước, compa
HS Học bài Thước, compa+Làm BTVN
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra
Phát biểu định lý về tứ giác nội tiếp ? vẽ hình ? nêu cách chứng minh?
2.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội Dung
Bài 1: Cho tam giác ABC (AB < Hình vẽ:
AC) có ba góc nhọn, nội tiếp A
đường tròn tâm O. Hai tiếp tuyến
tại B và C của (O) cắt nhau tại M,
tia AM cắt đường tròn (O) tại điểm
th hai là D. G m F
ứ ọi E là trung điể O
đoạn thẳng AD; tia CE cắt đường E
tròn (O) tại điểm thứ hai là F.
Chứng minh rằng: C
1. Tứ giác OBMC nội tiếp B
một đường tròn;
2. MB2 = MD.MA và D
MOC = MEC ;
3. BF // AM.
Gv: Nêu đề bài. M
GV: Cho hs vẽ hình và ghi
GT,KL
Giải:
Hs: vẽ hình và ghi GT-KL a, Vì MB, MC là hai tiếp tuyến của đường tròn
tâm O (gt) nên Gv: Cho hs trình bày phần a MB⊥⊥ OB; MC OC = MBO = MCO = 900
Hs: Trình bày lời giải. Xét tứ giác OBMC có:
GV: Cho Hs nhận xét. MBO + MCO = 900+= 90 0 180 0 ,mà MBO, MCO là
Gv: Nhận xét, củng cố. hai góc ở vị trí đối diện nhau.
Suy ra, tứ giác OBMC nội tiếp một đường tròn
đường kính OM (đpcm)
b, Xét (O) có: MBD= MAB (góc nội tiếp và
góc tạo bởi tia tiếp tuyến với dây cung cùng
GV? Nêu phương pháp làm câu b. chắn BD )
Hs: nêu phương pháp. Xét MBD và MAB có:
MBD= MAB(cm trên)
Gv: Cho hs trình bày
M chung
Hs: Trình bày lời giải.
Do đó: MBD MAB (g.g)
MB MD 2
GV: Cho Hs nhận xét. = = = MB = MA.MD (đpcm)
MA MB
Gv: Nhận xét, củng cố.
Tứ giác MCOE nội tiếp (vì MCO + MEO= 1800 )
nên MOC = MEC (6) ( hai góc nội tiếp chắn
cung MC) (đpcm)
1 1
c, Ta có: MOC = BOC = sđ BC (tính chất
2 2
1
hai tiếp tuyến cắt nhau); BFC = sđ BC (góc
2
nội tiếp) BFC= MOC (7)
Từ (6) và (7) suy ra: BFC= MEC , mà
BFC, MEC là hai góc ở vị trí đồng vị.
Do đó: BF // AM (đpcm)
Hướng dẫn: Nắm được các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp.
Bài tập về nhà: Cho đường tròn ()OR; và đường thẳng d không có điểm chung với
đường tròn ()O .Từ điểm A bất kì trên đường thẳng d kẻ tiếp tuyến AB, AC với đường
tròn ()O ( BC, là tiếp điểm). Từ O kẻ OH vuông góc với đường thẳng d tại H. Dây BC
cắt OA tại D và cắt OH tại E. Chứng minh rằng:
a) Tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp.
b) OA BC .
File đính kèm:
giao_an_hinh_hoc_9_tuan_30_tiet_5556_nam_hoc_2023_2024.pdf



