Giáo án Giáo dục địa phương 8 - Tiết 6+7, Bài 8: Tùy bút và tản văn - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 8 - Tiết 6+7, Bài 8: Tùy bút và tản văn - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/1/2024 Tiết 6,7 BÀI 8: TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN (Thời lượng thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu 1. Năng lực - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái "tôi", ngôn ngữ,...), nội dung (đề tài, chủ đề và ý nghĩa,...) của tùy bút và tản văn; Kết hợp ôn lại các đặc điểm của tác phẩm kí nói chung như: ngôi kể, tính xác thực của sự việc được kể, hình thức ghi chép... - Phân tích được ý nghĩa của các sự việc, chi tiết được chọn lọc ghi chép trongvăn bản; nêu được mối quan hệ giữa các sự việc, chi tiết với suy nghĩ, cảm xúc của tác giả. - Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, khai thác và sử dụng In-tơ-net. 2. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh biết yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật và con người của quê hương; mở rộng tầm hiểu biết về thế giới xung quanh; bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên đất nước. - Chăm chỉ, tự giác, giúp đỡ bạn trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, bảng phụ bút dạ)... - Tài liệu giáo dục địa phương Bắc Giang, Phiếu học tập. 2. Học sinh: - Tài liệu giáo dục địa phương Bắc Giang - Hoàn thành Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học. - Chuẩn bị giấy A2, bút màu, thước III. Tiến trình dạy học: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: CÓ MỘT DÒNG THƢƠNG CHẢY MÃI ĐẾN VÔ CÙNG -Vũ Huy Ba- (Thời lượng thực hiện: 2 tiết) TIẾT 1: 1. Hoạt động 1. Mở đầu a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; khơi gợi sự hiểu biết thực tế của HS về cây tre Việt Nam và kết nối vào văn bản. b. Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan để dẫn dắt HS vào bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến kiến thức, hiểu biết về sông Thương. d. Tổ chức thực hiện - GV chiếu 1 đoạn vi deo về dòng sông Thương và nêu yêu cầu: Xem đoạn video và cho biết đối tượng được nhắc đến trong đoạn video là gì? Nêu hiểu biết của em về đối tượng đó? - HS xem đoạn video về dòng sông Thương và độc lập chuẩn bị câu trả lời. - GV gọi 2-3 HS chia sẻ ý kiến. - GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: Khám phá giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn bản "Có một dòng sông Thương chảy mãi đến vô cùng" qua nhận biết các yếu tố hình thức và nội dung đặc trưng của thể loại tùy bút; bước đầu hình thành cách đọc hiểu văn bản tùy bút cho HS. b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn và đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành các nhiệm vụ đọc hiểu văn bản. c. Sản phẩm: Phần chuẩn bị, phiếu học tập của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm NV1: Đọc và tìm hiểu chung I. Đọc và tìm hiểu chung * HĐ1: Kiểm tra hoạt động trước khi 1. Tùy bút và tản văn đọc của HS - Bƣớc 1: GV nêu nhiệm vụ: Điền các từ cho sẵn để hoàn thành bảng so sánh hai thể loại tùy bút và tản văn. (Các từ cho sẵn: chất trữ tình, kí, chất nghị luận, chất thơ, ngôn ngữ, cá tính, cái "tôi", cảm xúc, tự sự) Tùy bút Tản văn Tùy bút Tản văn Giống - Đều là các thể loại của (...), Giống - Đều là các thể loại của kí, là nhau là văn xuôi đậm chất trữ tình. nhau văn xuôi đậm chất trữ tình. - (...): thể hiện trực tiếp - Chất trữ tình: đều thể hiện những suy nghĩ, tình cảm, trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm xúc chủ quan của người cảm, cảm xúc chủ quan của viết trước con người và sự người viết trước con người và vật được nói tới. sự vật được nói tới. - (...): là yếu tố thể hiện cảm - Cái "tôi": là yếu tố thể hiện xúc, suy nghĩ riêng của tác cảm xúc, suy nghĩ riêng của giả qua văn bản. Thông tác giả qua văn bản. Thông thường, có thể nhận biết cái thường, có thể nhận biết cái tôi ấy qua các từ nhân xưng tôi ấy qua các từ nhân xưng ngôi thứ nhất. ngôi thứ nhất. - (...): giàu chất thơ, rất phù - Ngôn ngữ: giàu chất thơ, rất hợp với chất trữ tình trong kí. phù hợp với chất trữ tình trong kí. Khác - Là thể văn - Là một dạng nhau xuôi trữ tình gần với tùy Khác - Khái - Khái niệm: là ghi chép một bút, là thể văn nhau niệm: là một dạng gần với cách tự do xuôi sử dụng thể văn tùy bút, là thể văn những (...), cả (...), (...), xuôi trữ xuôi sử dụng cả (...) mang (...) nêu lên tình ghi tự sự, trữ tình, đậm màu sắc các hiện chép một nghị luận nêu lên cá nhân của tượng giàu ý cách tự do các hiện tượng tác giả về nghĩa xã hội những suy giàu ý nghĩa xã con người và và bộc lộ một nghĩ, cảm hội và bộc lộ một sự việc. cách chân xúc mang cách chân thực, thực, trực tiếp đậm màu trực tiếp tình cảm, tình cảm, ý sắc cá ý nghĩ của người nghĩ của nhân của viết. người viết. tác giả về con người - Bƣớc 2: HS độc lập thực hiện yêu cầu. và sự - Bƣớc 3: GV gọi HS bất kì điền từ để việc. hoàn thành bảng; HS theo dõi, nhận xét. - Bƣớc 4: GV nhận xét, chốt kiến thức phân biệt sự khác nhau giữa tùy bút và tản văn: Tùy bút thiên về trữ tình, bộc lộc cảm xúc cá nhân người viết trước cảnh vật, con người được nói tới; Tản văn nghiêng về tự sự, kể lại sự việc con người qua đó mà bộc lộc suy nghĩ , tình cảm của người viết về ý nghĩa xã hội 2. Tác giả: của các sự việc ấy. - Vũ Huy Ba, sinh năm 1948, sống tại * HĐ 2: Tìm hiểu những thông tin về thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tác giả Thép Mới - Bƣớc 1: GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ những thông tin em đã tìm hiểu về tác giả . - Bƣớc 2: HS độc lập báo cáo theo nội - Là nhà văn, thành viên Hội văn học, dung đã chuẩn bị ở nhà nghệ thuật Bắc Giang. - Bƣớc 3: HS khác lắng nghe, đối chiếu với phần chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung - Bƣớc 4: GV dựa trên phần HS trình bày để nhận xét, khuyến khích, tổng hợp ý kiến theo phần Thông tin trong tài liệu địa phương, đồng thời bổ sung thông tin về tác giả * HĐ 3: Đọc văn bản - Bƣớc 1: GV hướng dẫn đọc: giọng tình cảm, thiết tha, nhịp nhàng. Chú ý thay đổi giọng đọc phù hợp ở các đoạn, nhấn giọng ở một số tính từ miêu tả - Bƣớc 2: GV tổ chức cho 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - Bƣớc 3: HS đọc theo hướng dẫn; GV cùng cả lớp lắng nghe, ghi nhận xét cách đọc của từng bạn ra giấy. - Bƣớc 4: GV tổ chức nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cách đọc của HS; GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi, rút 3. Văn bản kinh nghiệm cách đọc - Đọc: * HĐ 4: Tìm hiểu chung văn bản - Thể loại: Tùy bút - Bƣớc 1: GV nêu yêu cầu: xác định thể loại, xuất xứ và bố cục của văn bản. - Xuất xứ: Theo baobacgiang.vn, ngày - Bƣớc 2: HS dựa vào phần chuẩn bị 17/7/2021 bài, độc lập chuẩn bị câu trả lời. - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với - Bƣớc 3: GV gọi một số HS trình bày, miêu tả và biểu cảm HS khác nhận xét, bổ sung. - Bố cục: 3 phần - Bƣớc 4: GV nhận xét, chốt và mở + Phần 1 (đoạn 1,2): Sông Thương trong rộng kiến thức cảnh sắc thiên nhiên. + Phần 2 (đoạn 3,4, 5 ): Sông Thương trong dòng chảy lịch sử. + Phần 3 (còn lại): Sông Thương trong mối tình đầu của “tôi”. NV2: Tìm hiểu chi tiết văn bản II. Tìm hiểu chi tiết * HĐ1: Tìm hiểu hình ảnh cây tre Việt 1. Hình ảnh dòng sông Thƣơng Nam Hình Yêu cầu Nội dung - Bƣớc 1: GV chia lớp làm 6 nhóm ( 2 ảnh nhóm thực hiện 1 nội dung) dòng sông GV hướng dẫn HS thực hiện nhóm theo Thƣơng các yêu cầu trong phiếu học tập. - Thuở sông mang tên a. Sông - Trong Nội Yêu cầu Nội dung “Đào Hoa”: dung Thương phần 1, trong hình ảnh + xuân về, những a. Sông - Trong phần 1, cảnh sắc dòng sông cánh rừng đào phai e thiên Thương Thương hình ảnh dòng ấp ngút ngàn bừng nở trong sông Thương gắn nhiên gắn với rực hồng hai bờ cảnh sắc với những tên gọi những tên + dăm ba thôn nữ môi thiên nào? gọi nào? thắm má hồng tươi, nhiên - Cảnh sắc, con - Cảnh mặt tròn đẹp tựa trăng người bên dòng sắc, con rằm sông Thương được người bên miêu tả qua những dòng sông -Thuở sông mang tên từ ngữ, hình ảnh Thương “Nhật Đức”: nào? được miêu + sông hiền hoà trôi tả qua - Chỉ ra và nêu tác giữa hai bờ mướt những từ dụng của biện xanh ngữ, hình pháp tu từ được sủ ảnh nào? + dòng nước trong dụng trong phần 1? văn vắt Qua đó tác giả làm nổi bật vẻ đẹp nào + mặt trời cứ toả sáng của dòng sông lấp lánh muôn sắc Thương? - Chỉ ra và màu một dải nêu tác sông mênh mang b. Sông - Các địa danh, dụng của Thương biện pháp chứng tích và nhân vật lịch sử nào tu từ được trong -> Nghệ thuật nhân được nhắc đến sủ dụng dòng hóa, so sánh đã nhấn chảy lịch trong phần 2? trong phần 1? Qua đó mạnh và làm nổi bật sử. - Việc nhắc tới các tác giả vẻ đẹp êm đềm, thơ dấu ấn lịch sử ở làm nổi mộng của dòng sông đây có ý nghĩa gì? bật vẻ đẹp Thương - Hình ảnh dòng nào của sông Thương hiện dòng sông lên như thế nào Thương? trong phần 2? - Bến Chi Ly bờ nam b. Sông - Các địa C. Sông - Kỉ niệm về mối Thương danh, sông là chứng tích Thƣơng tình đầu của nhân những vết chân bịn trong chứng tích trong vật “tôi” có mối rịn không dòng và nhân mối tình liên hệ như thế nào chảy vật lịch sử rời của những người đầu của với dòng sông nào được thân tiễn chồng con, “tôi”. Thương? lịch sử. nhắc đến những người lính - Tìm những chi trong phần lên biên ải. tiết miêu tả dòng 2? sông trong phần 3? - Việc - Doi đất Hàm Rồng - Hình ảnh dòng nhắc tới có đền thờ hai công sông Thương hiện các dấu ấn chúa thời vua Trần lên như thế nào? lịch sử ở Thái Tông (1232– đây có ý 1250) – Bảo Nương - Bƣớc 2: HS trao đổi nhóm cặp, hoàn nghĩa gì? và Ngọc Nương thành các yêu cầu. - Hình ảnh - Cây cầu sắt vẫn - Bƣớc 3: GV gọi đại diện 2 nhóm HS dòng sông sừng sững hiên ngang Thương từ thuở máy bay Mỹ trả lời; nhóm khác lắng nghe, nhận xét, hiện lên oanh tạc miền Bắc bổ sung. như thế (1964–1966), được - Bƣớc 4: GV nhận xét và chốt kiến nào trong mệnh danh là “Cầu Hàm Rồng thứ hai”. thức, đồng thời bình giảng phần 2? ->Sông Thương hiện TIẾT 2: lên với vẻ đẹp bi hùng, nhưng cũng dịu hiền, tươi mát d. Sông - Sông Thương đã - Kỉ niệm Thƣơng về mối cho tôi lần đầu nhận trong tình đầu biết vẻ đẹp của tuổi mối tình của nhân thanh xuân của người con gái. Nơi sông đầu của vật “tôi” “tôi”. có mối Thương tôi đã gặp và liên hệ yêu nàng. như thế - Núi Nham Biền nào với dòng sông xanh màu tinh khôi, Thương? phả vào làn nước - Tìm trong mát, long lanh những chi sáng bạc tiết miêu , tả dòng sông trong phần 3? - Hình ảnh -> sông chứa chan dòng sông một tình yêu người, Thương yêu quê hương vô bờ hiện lên bến như thế TIẾT 2: nào? HĐ2: Tìm hiểu một số nét hình thức nổi bật của văn bản tùy bút "Có một 2. Một số nét hình thức nổi bật của văn dòng sông Thương chảy mãi đến vô bản tùy bút "Có một dòng sông Thương cùng" chảy mãi đến vô cùng" - Bƣớc 1: GV phát PHT số 02, yêu cầu Yêu cầu Nội dung - Nhận xét HS làm việc nhóm 4, hoàn thành phiếu 1. Những - Có phải mang tên Thương mà trong 10 phút. sông lặng thầm vẻ đẹp cõi câu văn và mơ! Yêu cầu Nội dung-Nhận xét đoạn văn thể hiện rõ - Có phải mang tên Thương mà 1. Những câu ....................................... tình cảm sông vang vọng khúc ca bi văn và đoạn văn ....................................... yêu mến hùng!.. thể hiện rõ tình ....................................... và tự hào - Có phải mang tên Thương mà cảm yêu mến và ....................................... về dòng sông dịu hiền, tươi mát! tự hào về dòng ....................................... sông sông Thương? Thương? - Có phải mang tên Thương mà sông chứa chan một tình yêu 2. Dẫn ra một số ....................................... người, yêu quê câu văn thể hiện ....................................... suy nghĩ, quan ....................................... hương vô bờ bến.. điểm của tác giả ....................................... - Vục mặt vào nước như muốn về vẻ đẹp của ....................................... đón nhận những gì quý báu từ dòng sông sông Một dòng Thương? Thương mai ngày vẫn chảy mãi 3. Dẫn ra một ....................................... đến vô cùng... hoặc hai câu văn ....................................... - Nhớ chăng thuở sông mang tên thể hiện đặc ....................................... 2. Dẫn ra “Nhật Đức” – “Đức” lớn như điểm ngôn ngữ ....................................... một số câu mặt trời trùm khắp mà ở đó sông giàu hình ảnh và ....................................... văn thể hiền hoà trôi giữa hai bờ mướt cảm xúc. ....................................... hiện suy xanh. Đôi khi trong tĩnh lặng nghĩ, quan không cùng như đức lớn trời đất * Nhận xét chung: Từ nội dung đã tìm hiểu, điểm của muôn nơi, hổ xám lặng đứng soi hãy nhận xét về những yếu tố hình thức nổi tác giả về mình xuống dòng nước trong bật trong bài tùy búy "Có một dòng sông dòng sông văn vắt và mặt trời cứ toả sáng Thương chảy mãi đến vô cùng". (về chất trữ Thương? lấp lánh muôn sắc màu một dải tình, cái "tôi" và ngôn ngữ) sông mênh mang - Bƣớc 2: HS tổ chức nhóm và thực - Lửa bom giặc bao trùm suốt hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn; GV ngày đêm. Cùng đó ngày đêm đạn pháo ta chống trả cũng đỏ quan sát, hỗ trợ HS. kín trời. Bộ đội ta người trước - Bƣớc 3: GV tổ chức cho HS báo cáo thương vong, người sau liền thế sản phẩm: chỗ trong bệ pháo. Khói bom tan, cây cầu vẫn hiên ngang + gọi đại diện 4 nhóm trình bày kết quả sừng sững tiếp nối hai bờ và thảo luận của 4 câu hỏi (mỗi nhóm trình dòng Thương vẫn êm đềm bày một câu); nhóm khác quan sát, đối chảy chiếu với PHT của nhóm mình để nhận 3. Dẫn ra - Nhớ chăng thuở sông mang tên xét, bổ sung; + gọi 2-3 nhóm HS thực một hoặc “Đào Hoa”, mỗi độ xuân về, hiện nhận xét chung; nhóm khác bổ hai câu những cánh rừng đào phai e ấp sung, hoàn thiện. văn thể ngút ngàn bừng nở rực hồng hai bờ và dăm ba thôn nữ môi thắm - Bƣớc 4: GV nhận xét, tổng hợp ý hiện đặc điểm ngôn má hồng tươi, mặt tròn đẹp tựa kiến, đưa ra 1 số câu văn và bình giá về ngữ giàu trăng rằm đang khúc khích cười văn bản "Cây tre Việt Nam" trong hình ảnh phương diện là một bài tùy bút. và cảm - Phía xa kia, núi Nham Biền xúc. (Ví dụ: Cây tre Việt Nam là một bài tùy xanh màu tinh khôi, phả vào làn nước trong mát, long lanh sáng bút tràn đầy cảm xúc trữ tình. Đọc lên ta bạc. Tất cả như hoà làm một, tha thấy trong đó như có nốt nhạc trầm thiết, nồng say một thứ tình yêu bổng đang du dương, ngân nga làm rung vô bờ bến không thể gọi tên! động lòng người, phảng phất đâu đó âm => Câu văn giàu hình ảnh và điệu của những câu ca dao, tục ngữ cảm xúc đã tạo nên chất thơ cho quen thuộc từ hàng nghìn đời nay. văn bản. Nhưng đẹp hơn là chất tạo hình của các câu văn cứ nối tiếp nhau uốn lượn mềm * Nhận xét chung: mại, bay bổng, dạt dào trữ tình như - Chất trữ tình thể hiện qua các câu văn thấm tiếng thơ, lời ca ngân nga mãi: "Tre đẫm tình cảm, cảm xúc trân trọng, tự hào của xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre tác giả về cảnh sắc, con người và truyền thống lịch sử của mảnh đất bên dòng sông Thương giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ - Cái "tôi" thể hiện qua các câu văn thể hiện suy nghĩ, quan điểm rất rõ ràng của tác giả về con người...". Vẻ đẹp đằm thắm ấy cũng vẻ đẹp của dòng sông Thương. đã góp phần tạo lên sự truyền cảm sâu - Ngôn ngữ thể hiện qua việc sử dụng nhiều sắc và thấm thía cho người đọc. Quả biện pháp tu từ, các câu văn giàu hình ảnh, thật tính trữ tình đã làm lên sự thành cảm xúc, sự tinh tế trong sử dụng từ ngữ, tạo chất thơ cho bài tùy bút . công của bài tùy bút. => Văn bản "Có một dòng sông Thương chảy mãi đến vô cùng" có nhiều yếu tố thể hiện rõ những đặc trưng cơ bản của một bài tùy bút. III. Tổng kết * HĐ1: Đánh giá chung về nội dung, 1. Nghệ thuật nghệ thuật của văn bản Văn bản sử dụng nhiều chi tiết, hình - Bƣớc 1: GV yêu cầu HS hoạt động cá ảnh chọn lọc với các biện pháp tu từ; nhân: giọng văn giàu cảm xúc và nhịp điệu, + Những đặc sắc về nghệ thuật tạo nên ngôn ngữ đậm chất thơ mang dấu ấn sức hấp dẫn cho bài tùy bút "Có một phong cách riêng của tác giả đã tạo nên dòng sông Thương chảy mãi đến vô sức hấp dẫn của bài tùy bút. cùng" 2. Nội dung + Theo em, qua bài tùy bút, tác giả Dưới ngòi bút của tác giả, hình ảnh muốn gửi đến người đọc bức thông điệp dòng sông Thương hiện lên với vẻ đẹp trữ gì? tình, thơ mộng nhưng cũng rất đỗi bi - Bƣớc 2: HS độc lập chuẩn bị câu trả hùng. Đồng thời, qua văn bản tác giả cũng lời. thể hiện tình yêu, niềm tự hào với mảnh đất quê hương Bắc Giang yêu dấu. - Bƣớc 3: GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - Bƣớc 4: GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên hệ mở rộng.... * HĐ2: Hình thành cách đọc văn bản 3. Cách đọc văn bản tùy bút tùy bút - Nhận biết nội dung bài tùy bút ghi chép - Bƣớc 1: GV tổ chức thảo luận nhóm về ai, về sự việc gì? bằng kĩ thuật khăn trải bàn để HS xây - Hiểu được những suy nghĩ, cảm xúc dựng kĩ năng đọc hiểu văn bản tùy bút. nhận xét, đánh giá của tác giả bài tùy bút. - Bƣớc 2: HS chia nhóm 4 HS thực hiện - Nhận biết ngôn ngữ giàu hình ảnh và yêu cầu: mỗi HS bày tỏ ý kiến cá nhân chất thơ của bài tùy bút. vào các góc à thống nhất và tổng hợp những ý kiến chung vào ô giữa. - Tìm hiểu ý nghĩa xã hội sâu sắc của nội dung bài tùy bút. - Bƣớc 3: GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày sản phẩm; nhóm khác quan sát. - Bƣớc 4: GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý kiến, khắc sâu kĩ năng hiểu văn bản tùy bút. 3. Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Tiếp tục củng cố, khắc sâu ấn tượng một số kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản "Có một dòng sông Thương chảy mãi đến vô cùng". b. Nội dung: GV sử dụng PPDH và KT kĩ thuật đặt câu hỏi để hướng dẫn HS thực hiện hoạt động luyện tập và vận dụng. c. Sản phẩm: Câu trả lời ghi trong vở của HS d. Tổ chức thực hiện - Bƣớc 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc văn bản “Những chuyến đò mưa” và thực hiện các yêu cầu: a) Bài tản văn Những chuyến đò mưa viết về ai, về điều gì? b) Cảnh vật và con người quê hương hiện lên như thế nào trong bài tản văn? Qua đó, em cảm nhận được gì về tình cảm, cảm xúc của tác giả? c) Chỉ ra yếu tố tự sự, yếu tố trữ tình và tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố đó trong bài tản văn. d) Bài tản văn gợi cho em những suy nghĩ và tình cảm gì? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8–10 dòng) ghi lại điều đó. - Bƣớc 2: HS nghe hướng dẫn và độc lập thực hiện yêu cầu - Bƣớc 3: Gv gọi 2-3 HS báo cáo sản phẩm. - Bƣớc 4: GV đánh giá, chốt kiến thức. * Hướng dẫn về nhà: - Gv giao nhiệm vụ cho hs làm bài tập ở nhà: Sưu tầm một số văn bản tuỳ bút, tản văn của các tác giả Bắc Giang hoặc các tác giả ở địa phương khác viết về Bắc Giang. - GV hướng dẫn hs nộp bài qua padlet. Tổ chuyên môn duyệt TT Tạ Thị Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_giao_duc_dia_phuong_8_tiet_67_bai_8_tuy_but_va_tan_v.pdf