Giáo án Địa lí 9 - Tiết 36: Ôn tập và củng cố kiến thức vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 36: Ôn tập và củng cố kiến thức vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/02/2024 Tiết 36 - ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : -Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ. Những thuận lợi khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được thế mạnh kinh tế ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ, thể hiện ở một số ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sự phân bố của các ngành đó. - Nêu được tên các trung tâm kinh tế của 2 vùng và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế của 2 vùng - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. Phân tích bản đồ tự nhiên, kinh tế của 2 vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế 2 vùng. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục ḷòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường . - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và kinh tế của 2 vùng. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Bản đồ tự nhiên, kinh tế 2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ; Át lát, phiếu học tập. 2. Học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục đích: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: Bước 1: Kể tên 7 vùng kinh tế ở nước ta Bước 2: 1 hs kể tên 7 vùng kinh tế Bước 3: giáo viên dẫn dắt vào bài B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP 1. HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về vị trí, đặc điểm tự nhiên, kinh tế của 2 vùng (30 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ. 1.Tự nhiên, kinh GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận: tế 2 vùng Bắc -Nhóm 1 : Tìm hiểu vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên Trung Bộ và nhiên của 2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ -Nhóm 2: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế: Ngành công nghiệp, dịch Duyên Hải Nam vụ của 2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ Trung Bộ. -Nhóm 3: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế: Ngành nông nghiệp, trung tâm kinh tế các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv nhận xét, chuẩn xác. Thành Vùng Bắc Trung Bộ Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ phần I/ Vị trí - Diện tích: 51513 km2 - Diện tích 44.254km2 giới - Lãnh thổ hẹp ngang - Tiếp giáp: hạn - Tiếp giáp: + Phía Bắc giáp BTB; + Phía Bắc giáp Trung du và miền núi + Phía Tây Bắc giáp Lào; Bắc Bộ; đồng bằng sông Hồng. + Phía Tây Nam giáp ĐNB + Phía Nam giáp duyên hải Nam + Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông Trung Bộ. + Tây giáp Tây Nguyên. + Phía đông giáp biển. - Hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng→ Bình + Phía Tây giáp Lào. Thuận - Ý nghĩa: Cầu nối giữa miền Bắc và - Nhiều đảo,quần đảo trong đó có quần đảo miền Nam, cửa ngõ của các nước Hoàng Sa và Trường Sa. láng giềng ra biển Đông và ngược lại, - Ý nghĩa: của ngõ hành lang Đông- Tây của + Là cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa Tây tiểu vùng sông Mê Công Nguyên với biển Đông. + Có ý nghĩa chiến lược về giao lưu kinh tế giữa Bắc –Nam; nhất là Đông –Tây. Đăc biệt về an ninh quốc phòng. II/ - Đặc điểm: Đặc điểm: ĐKTN + Thiên nhiên có sự phân hóa giữa - Núi gò đồi phía Tây, dải đồng bằng hẹp phía và phía bắc và phía nam Hoành Sơn đông bị chía cắt, TNTN + Từ tây sang đông tỉnh nào cũng có bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều vũng, vịnh núi, gò đồi, đồng bằng, biển Thuận lợi: - Thuận lợi: có một số tài nguyên quan - Tài nguyên nổi bật là kinh tế biển: trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển + Biển rộng, nhiều hải sản thuận lội cho việc - Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra ( đánh bắt, nuôi trồng thủy sản. bão, lũ lụt, hạn hán, gió nóng tây nam, + Nhiều bãi tắm đẹp thuận lợi phát triển du lịch cát bay) (Non Nước, Quy Nhơn, Cam Rang, Nha Trang, Mũi né...) + Nhiều vũng vịnh, thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu (Đà Nẵng, Dung Quất, Cam Ranh...) - Có một số khoáng sản: vàng, ti tan, cát thủy tinh Khó khăn: Nhiều thiên tai (hạn hán, bão, lũ lụt, sa mạc hóa) IV/ 1. Nông nghiệp 1. Nông nghiệp: Tình - Vùng Bắc Trung Bộ gặp nhiều khó - Chăn nuôi gia súc lớn chủ yếu là chăn nuôi hình khăn trong sản xuất nông nghiệp bò đàn phát - Lúa: Đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ - Thuỷ sản chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản cả triển An , Hà Tĩnh . nước. KT-XH - Trồng rừng, cây công nghiệp,chăn  Là thế mạnh của vùng . nuôi gia súc: đồi phía tây + Khó khăn: Quỹ đất nông nghiệp hạn chế , sản - Nuôi trồng đánh bắt thủy sản: ven lượng lương thực bình quân đầu người thấp biển phía đông . hơn trung bình cả nước - Thành tựu: Nhờ việc đẩy mạnh thâm - Nghề làm muối, chế biến thuỷ sản khá phát canh, tăng năng suất mà dải đồng bằng triển nổi tiếng là muối Cà Ná, Sa Huỳnh, nước ven biển trở thành nơi sản xuất lúa chủ mắm Nha Trang, Phan Thiết. yếu. - Cây công nghiệp hàng năm được trồng với diện tích khá lớn. 2. Công nghiệp - Giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ tăng liên tục. 2. Công nghiệp: - Công nghiệp khai khoáng và sản xuất - Cơ cấu đa dạng vật liệu xây dựng phát triển - Một số cơ sở khai khoáng đang hoạt động: - Công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí cát( Khánh Hòa), ti tan(Bình Định), vàng nông cụ, dệt kim, may mặc, chế biến (Quảng Nam).... thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ - Thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn: trung tâm cơ phát triển ở nhiều địa phương. khí lắp ráp, sửa chữa 3. Dịch vụ - Hệ thống giao thông vận tải có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng đối với toàn vùng và cả nước 3. Dịch vụ - Có nhiều thế mạnh để phát triển du - Nhờ vị trí và điều kiện tự nhiên thuận lợi nên lịch. hoạt động GTVT phát triển. - Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng do có nhiều điểm du lịch nổi tiếng. - Chế biến lương thực,thực phẩm phát triển hầu hết các địa phương. V/ - Thanh Hoá, Vinh, Huế là trung tâm - Các trung tâm kinh tế lớn: Đà Nẵng, Quy Trung kinh tế quan trọng của vùng Bắc Nhơn, Nha Trang. tâm KT Trung Bộ. - Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Hoạt động 2: Luyện tập (10 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án. d) Cách thực hiện: Bước 1: Gv đưa yêu cầu hs dựa vào các kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Bước 2: HS làm bài tập theo phiếu trắc nghiệm cá nhân Bước 3: HS chia sẻ, GV và các bạn cùng theo dõi.. Bước 4: GV kết luận, nhấn mạnh Em hãy chọn và khoanh vào đáp án đúng nhất Câu 1: Vị trí của vùng có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế, xã hội là A. Giáp Lào B. Giáp Đồng bằng Sông Hồng C. Giáp biển D. Cầu nối Bắc – Nam. Câu 2: Điều kiện tự nhiên để phát triển của Nam Hoành Sơn so với Bắc Hoành Sơn thì A. Nhiều khoáng sản hơn B. Ít khoáng sản, ít rừng hơn C. Nhiều rừng hơn D. Câu A, C đúng. Câu 3: Phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ giáp với dãy núi nào? A. Dãy Bạch Mã. B. Dãy Trường Sơn Bắc. C. Dãy Tam Điệp. D. Dãy Hoành Sơn. Câu 4: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất của vùng Bắc Trung Bộ là A. Than nâu B. Dầu khí C. Đá vôi D. Đất sét. Câu 5. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc tỉnh nào? A. Thanh Hóa B. Thừa Thiên Huế C. Quảng Bình D. Quảng Trị Câu 6: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố? A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 7. Nơi nào ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nổi tiếng nhất về nghề làm muối A. Cam Ranh. B. Cà Ná. C. Sa Huỳnh. D. Phan Rang Câu 8: Vịnh biển nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: A. Vân Phong, Nha Trang. B. Hạ Long, Diễn Châu. C. Cam Ranh, Dung Quất. D. Quy Nhơn, Xuân Đài. Câu 9: Nơi nào ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nổi tiếng nhất về nghề làm muối A. Cam Ranh. B. Cà Ná. C. Sa Huỳnh. D. Phan Rang Câu 10: Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: A. Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế B. vịnh Hạ Long, Phong Nha- Kẻ Bàng C. Ca trù, quan họ Bắc Ninh D. Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tìm kiếm thông tin và mô tả lại hiện tượng sa mạc hoá ở Ninh Thuận, Bình Thuận và đề xuất biện pháp nhằm hạn chế hiện tượng này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận đinh: GV nhận xét, chốt kiến thức. D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_9_tiet_36_on_tap_va_cung_co_kien_thuc_vung_ba.pdf