Giáo án Địa lí 8 - Chương 3: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam - Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 - Chương 3: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam - Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22/01/2024 CHƯƠNG 3. THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM BÀI 9. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM Thời lượng: dạy 5 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. +Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính. + Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp. + Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.. + Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. - Năng lực tìm hiểu địa lí: + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr131-133. + Sử dụng bản đồ hình 9.3 tr132 để nhận xét đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính. - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương nơi em sinh sống và viết báo cáo ngắn về nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng. 2. Phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ tài nguyên đất. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN. - Hình 9.1. Đồi chè Mộc Châu, Sơn La; hình 9.2. Vườn cà phê Krông Búk, Đăk, Lăk, hình 9.3. Bản đồ các nhóm đất chính ở VN, hình 9.4. Cánh đồng lúa ở Vũ Thư, Thái Bình; hình 9.5. Trang trại nuôi tôm ở Kiên Lương, Kiên Giang; hình 9.6. Xói mòn ở khu vực miền núi phía Bắc, hình 9.7. Đất trống, đồi núi trọc ở Tây Nguyên phóng to. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. 1 b.Nội dung: GV cho HS nghe lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác. c. Sản phẩm: HS đoán được tên bài hát “Hành trình trên đất phù sa” và vùng, miền được nói đến do GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV cho HS nghe lời bài hát bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác. * Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát và bài hát nói đến vùng, miền nào của nước ta? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên bài hát: “Hành trình trên đất phù sa” và vùng, miền được nói đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long hay miền Tây. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: qua lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác phần nào cho các em giá trị mà đất phù sa mang lại đó là vựa lúa, vựa cây ăn trái cho Đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, đất phù sa cũng như đất feralit còn giá trị sử dụng nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.. 2.1. Tìm hiểu về Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. b. Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr134, 135 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Tính chất nhiệt đới gió * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. mùa của lớp phủ thổ * GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày và sự hiểu nhưỡng biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: - Lớp phủ thổ nhưỡng dày. 1. Thỗ nhưỡng là gì? 2 2. Những nhân tố nào đã tác động đất sự hình thành thỗ - Quá trình feralit là quá nhưỡng nước ta? trình hình thành đất đặc 3. Vì sao thổ nhưỡng nước ta mang tính chất nhiệt đới gió trưng của nước ta. mùa? - Đất feralit thường bị rửa 4. Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp trôi, xói mòn mạnh. phủ thổ nhưỡng. 5. Kể tên các nhóm đất chính ở nước ta. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì. 2. Các nhân tố hình thành đất ở nước ta: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. 3. Nguyên nhân: - Ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh. - Lượng mưa tập trung theo mùa rửa trôi các chất badơ dễ tan đồng thời tích tụ oxit sắt và oxit nhôm. - Một số nơi mất đi lớp phủ thực vật. 4. Biểu hiện: - Lớp thổ nhưỡng dày. - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta. - Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh. 5. Nước ta có 3 nhóm đất chính: nhóm đất feralit, đất phù sa và đất mùn núi cao. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. * GV mở rộng: - Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá mẹ có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất. 3 - Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định mức độ rửa trôi, thúc đẩy quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ. - Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. Thực vât cung cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác súc vật tạo mùn, động vật làm đất tơi xốp hơn. 2.2. Tìm hiểu về Ba nhóm đất chính. a. Mục tiêu: HS: - Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính. - Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp. - Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.. b. Nội dung: Dựa vào hình 9.1 đến 9.5 hoặc Atlat ĐLVN và kênh chữ SGK tr135-138 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. 4 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Ba nhóm đất chính * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. a. Nhóm đất feralit * GV treo hình 9.1 đến 9.5 lên bảng. - Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên. 5 6 6 8 em, yêu * GV chia lớp làm nhóm, mỗi nhóm từ đến - Phân bố ở các tỉnh trung thông cầu HS quan sát hình 9.1 đến 9.5 hoặc Atlat ĐLVN du và miền núi, từ độ cao 15 tin trong bày, thảo luận nhóm trong phút để trả lời các 1600 đến 1700m trở xuống. câu hỏi theo phiếu học tập sau: 1. Nhóm 1, 2, 3 – phiếu học tập số 1 - Đặc điểm: Phần câu hỏi Phần trả lời + Chứa nhiều oxit sắt và Nhóm đất feralit oxit nhôm tạo nên màu đỏ chiếm diện tích vàng. bao nhiêu? + Có lớp vỏ phong hóa dày Xác định sự phân thoáng khí, dễ thoát nước, bố nhóm đất đất chua, nghèo các chất feralit trên bản badơ và mùn. đồ. - Giá trị sử dụng: Trình bày đặc + Trong lâm nghiệp: thích điểm của nhóm đất feralit. hợp phát triển rừng sản xuất với các loại cây như Phân tích giá giá thông, bạch đàn, xà cừ,... trị sử dụng của nhóm đất feralit - Trong nông nghiệp: trồng trong sản xuất các cây công nghiệp lâu nông, lâm năm (chè, cà phê, cao nghiệp. su, ), cây dược liệu (quế, hồi, sâm, ) và các loại cây 2. Nhóm 4, 5, 6 – phiếu học tập số 2 ăn quả như: bưởi, cam, Phần câu hỏi Phần trả lời xoài Nhóm đất phù sa b. Nhóm đất phù sa chiếm diện tích bao nhiêu? - Chiếm khoảng 24% diện . tích đất tự nhiên Xác định sự phân - bố nhóm đất phù Phân bố chủ yếu ở đồng sa trên bản đồ. bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các Trình bày đặc đồng bằng duyên hải miền điểm của nhóm Trung. đất phù sa. Phân tích giá giá - Đặc điểm: có độ phì cao, trị sử dụng của rất giàu dinh dưỡng. nhóm đất phù sa - Giá trị sử dụng: trong sản xuất nông nghiệp, + Trong nông nghiệp: sản thủy sản. xuất lương thực, cây công 6 nghiệp hàng năm và cây ăn 2. Nhóm 7, 8, 9 – phiếu học tập số 3 quả. Phần câu hỏi Phần trả lời + Trong thủy sản: vùng đất Nhóm đất mùn phèn, đất mặn tạo điều kiện núi cao chiếm thuận lợi cho việc đánh bắt diện tích bao thuỷ sản. Ở các rừng ngập nhiêu? mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông Xác định sự phân bố nhóm đất mùn lớn thuận lợi cho nuôi núi cao trên bản trồng thủy sản. đồ. c. Nhóm đất mùn núi cao Trình bày đặc - Chiếm khoảng 11% diện điểm của nhóm tích đất tự nhiên. đất mùn núi cao. - Phân bố rải rác ở các khu Cho biết giá trị vực núi có độ cao từ 1600 - sử dụng của 1700 m trở lên. nhóm đất mùn núi cao. - Đặc điểm: đất giàu mùn, Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: tầng đất mỏng. * HS quan sát hình 9.1 đến 9.5 hoặc Atlat ĐLVN và đọc - Giá trị sử dụng: thích hợp 35-138 kênh chữ SGK tr1 , suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả trồng rừng phòng hộ đầu lời câu hỏi. nguồn. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 5, và 8 lên thuyết trình và câu trả lời và xác định trên bản đồ trước lớp: 1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Nhóm đất feralit Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên. chiếm diện tích bao nhiêu? Xác định sự phân Phân bố ở các tỉnh trung du và miền bố nhóm đất núi, từ độ cao 1600 đến 1700m trở feralit trên bản xuống. Đất hình thành trên các đá mẹ đồ. khác nhau. Trong đó : - Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây Bắc, đông bắc và Bắc Trung bộ. 7 - Đất feralit hình thành trên đá bazan phân bố tập trung ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. - Trình bày đặc Đất Feralit có chứa nhiều oxit sắt và điểm của nhóm oxit nhôm tạo nên màu đỏ vàng. - đất feralit. Đặc tính của đất feralit là: có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và mùn. - Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất. Phân tích giá giá - Trong lâm nghiệp: thích hợp phát trị sử dụng của triển rừng sản xuất với các loại cây nhóm đất feralit như thông, bạch đàn, xà cừ, keo, cung trong sản xuất cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế nông, lâm biến gỗ. nghiệp. - Trong nông nghiệp: + Trồng các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, ), cây dược liệu (quế, hồi, sâm, ). + Trồng các loại cây ăn quả như: bưởi, cam, xoài 2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần trả lời Nhóm đất phù sa Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự chiếm diện tích nhiên. bao nhiêu? C Xác định sự phân hủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, bố nhóm đất phù đồng bằng sông Cửu Long và các sa trên bản đồ. đồng bằng duyên hải miền Trung. Trình bày đặc Được hình thành do sản phẩm bồi điểm của nhóm đắp của sự phù sa, các hệ thống sông và đất phù sa. phù sa biển. Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng. - Đất phù sa sông Hồng: ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng. - Đất phù sa sông Cửu Long: đất phù sa ngọt có độ phì cao. 8 - Đất phù sa ở dải đồng bằng ven biển miền Trung: độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít phù sa sông. Phân tích giá giá - Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm trị sử dụng của đất phù hợp để sản xuất lương thực, nhóm đất phù sa cây công nghiệp hàng năm và cây ăn trong sản xuất quả. - nông nghiệp, Trong thủy sản: đất phù sa ở các cửa thủy sản. sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn. 2. Nhóm 8 – phiếu học tập số 3 Phần câu hỏi Phần trả lời Nhóm đất mùn Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự núi cao chiếm nhiên. diện tích bao nhiêu? Xác định sự phân Phân bố rải rác ở các khu vực núi có - bố nhóm đất mùn độ cao từ 1600 1700 m trở lên. núi cao trên bản đồ. Trình bày đặc Được hình thành trong điều kiện khí điểm của nhóm hậu cận nhiệt đới và ôn đới núi cao, đất mùn núi cao. nhiệt độ thấp khiến quá trình phong hóa, phân giải các chất hữu cơ diễn ra chậm nên đất giàu mùn, địa hình cao, độ dốc lớn nên tầng đất mỏng. T Cho biết giá trị hích hợp trồng rừng phòng hộ đầu sử dụng của nguồn. nhóm đất mùn núi cao. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: 9 GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 2.3. Tìm hiểu về Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất. b. Nội dung: Quan sát hình 9.6, 9.7 kết hợp kênh chữ SGK tr138, 139, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 3. Tính cấp thiết của vấn * GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK. đề chống thoái hóa đất * GV treo hình 9.6, 9.7 lên bảng. - Thực trạng: * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS quan sát hình 9.6, 9.7 và thông tin trong bày, thảo + Nhiều diện tích đất ở luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu trung du và miền núi bị rửa học tập sau: trôi, xói mòn, bạc màu, trở 1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1 nên khô cằn, nghèo dinh Phần câu hỏi Phần trả lời dưỡng; nguy cơ hoang mạc Nêu thực trạng hoá có thể xảy ra ở khu vực thoái hóa đất ở duyên hải Nam Trung Bộ. nước ta. + Đất ở nhiều vùng cửa Nguyên nhân nào sông, ven biển bị suy thoái gây nên tình do nhiễm mặn, nhiễm trạng thoái hóa phèn, ngập úng và có xu đất ở nước ta. hướng ngày càng tăng. - Biện pháp: 2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2 10 Phần câu hỏi Phần trả lời + Bảo vệ rừng và trồng Nêu hậu quả của rừng.. việc thoái hóa đất ở nước ta. + Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống Nêu các biện . pháp chống thoái công trình thủy lợi hóa đất ở nước ta + Bổ sung các chất hữu cơ, hiện nay. các vi sinh vật cho đất và Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: làm tăng độ phì nhiêu của * HS quan sát quan sát bản đồ hình 9.6, 9.7 và thông tin đất. trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 3, 7 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: 1. Nhóm 3 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Nêu thực trạng - Nhiều diện tích đất ở trung du và thoái hóa đất ở miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc nước ta. màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. - Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng. Nguyên nhân nào - Do tự nhiên: nước ta có ¾ diện tích gây nên tình đất ở vùng đồi núi, có độ dốc cao, trạng thoái hóa lượng mưa lớn và tập trung theo mùa. đất ở nước ta. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt, nước biển dâng. - Do con người: nạn phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương gẫy, chưa quan tâm đến cải tạo đất, lạm dụng chất hóa học trong sản xuất. 2. Nhóm 7 – phiếu học tập số 2 11 Phần câu hỏi Phần trả lời Nêu hậu quả của Thoái hóa đất dẫn đến độ phì của đất việc thoái hóa đất giảm, mất chất dinh dưỡng, khiến ở nước ta. năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hóa nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. Nêu các biện - Bảo vệ rừng và trồng rừng: pháp chống thoái + Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, hóa đất ở nước ta ven biển; hiện nay. + Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất. - Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá. - Bổ sung các chất hữu cơ cho đất, nhằm: cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 3. Hoạt động luyện tập. a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Hoàn thành bảng về giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa vào vở. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. 12 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐẤT FERALIT VÀ ĐẤT PHÙ SA Ở NƯỚC TA Nhóm đất Gi á trị sử dụng Đất feralit - Trong nông nghiệp: đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu; cây ăn quả, - Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất và nhiều loại cây gỗ lớn, Đất phù sa - Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. - Trong thủy sản: + Đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. + Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản. + Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng. a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương (tỉnh/ thành phố) nơi em sinh sống và viết một báo cáo ngắn về một trong hai nội dung dưới đây: Nội dung 1: Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng Nội dung 2: Hiện tượng thoái hóa đất ở địa phương và biện pháp cải tạo 13 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình vào tiết học sau: (chọn dung 1) Ví dụ: TPHCM hai nhóm đất chính: - Đất xám phù sa cổ chiếm hầu hết phần phía bắc, tây bắc và đông bắc Thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Bắc – Ðông Bắc thành phố Thủ Đức và đại bộ phận khu vực nội thành cũ. Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng nhưng đất có tầng dày nên thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm , có khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt. Nền đất xám phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản. - Đất phù sa tại Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: ven biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi,... nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau, gồm nhóm đất phù sa, nhóm đất phèn và đất phèn mặn. Ngoài ra có một diện tích nhỏ là “giồng” cát gần biển tập trung ở Cần Giờ và đất feralit đỏ vàng bị xói mòn trơ sỏi đá phân bố ở vùng gò đồi thuộc Củ Chi, Thủ Đức. Loại đất phèn trung bình đang được khai thác để trồng lúa. Còn loại đất bị phèn nhiều hay đất phèn mặn được khai thác đề trồng mía, dứa (thơm) hay lạc (đậu phộng) phụ thuộc vào mức độ cải tạo đất. Đất phù sa thích hợp cho việc trồng lúa, đất mặn đang khai thác để trồng rừng, đặc biệt là đước. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 14

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_chuong_3_tho_nhuong_va_sinh_vat_viet_nam_ba.pdf