Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 8: Ôn tập điểm nằm giữa hai điểm tia - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 8: Ôn tập điểm nằm giữa hai điểm tia - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 8: 11->16/3/2024 Ngày soạn: 7/3/2024
Dạy lớp: 6AB
Tiết 1: ÔN TẬP ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM.TIA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm.
- Nhận biết được khái niệm tia.
2. Về năng lực
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các
câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước thẳng để vẽ đường
thẳng và tia.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, phiếu bài tập, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút chì.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết
Nêu khái niệm tia; thế nào là hai tia 1. Vị trí ba điểm trên một đường thẳng.
đối nhau, trùng nhau.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: -Điểm B nằm giữa hai điểm A và C
- Hoạt động cá nhân trả lời. -Hai điểm A và B nằm cùng phía đối với
Bước 3: Báo cáo kết quả điểm C
HS đứng tại chỗ báo cáo
- m A và C n i v i
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả Hai điể ằm khác phía đố ớ
điểm B
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
2. Tia
và chốt lại kiến thức.
- Khái niệm :Hình gồm điểm O và một phần
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi
vào
là một tia gốc O . Điểm O là gốc của tia.
- Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo
thành một đường thẳng.
x O y
Hai tia Ox và Oy đối nhau
- Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và
có thêm một điểm chung nữa khác điểm gốc.
O M x
Hai tia Ox và OM trùng nhau
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho:
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C.
Yêu c u: ho ng cá nhân v hình.
ầ ạt độ ẽ B A C
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài. b) Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C.
- HS vẽ hình vào vở. A B C
Bước 3: Báo cáo kết quả
c) m A không n m gi m B và C.
3 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp Điể ằ ữa hai điể
vẽ vào vở. A B C
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm trên
bảng.
- GV kiểm tra bài làm của HS và
nhận xét chung.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Quan sát hình vẽ sau và cho biết :
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
Yêu cầu: hoạt động cá nhân vẽ hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài.
- HS vẽ hình vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả
3 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp
vẽ vào vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả a) Điểm H nằm giữa hai điểm nào?
- GV cho HS nhận xét bài làm trên b) Hai điểm nào nằm cùng phía với
bảng. điểm N ?
- GV kiểm tra bài làm của HS và c) Hai điểm nào nằm khác phía đối
nhận xét chung. với điểm K ?
Giải
a) Điểm H nằm giữa hai điểm M và
K .
b) Điểm K và P nằm cùng phía đối
với điểm N .
c) Điểm N và P nằm khác phía đối
với điểm K .
Tiết 2: Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Đúng, câu nào sai. Vì sao?
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối
Yêu cầu: nhau.
b) Hai tai Ox và Ay nằm trên cùng một
- HS nhắc lại công thức tính diện tích,
đường thẳng thì đối nhau.
chu vi hình ch nh t
ữ ậ c) Hai tia Ox và Oy nằm trên đường thẳng
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? xy và chung gốc O được gọi là hai tia đối
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi nhau.
kết quả cặp đôi Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hai tia được gọi là hai tia đối nhau phải
- HS đứng tại chỗ nêu lại công thức tính thỏa mãn :
(1) Hai tia đó tạo thành một đường
diện tích và chu vi của hình chữ nhật
thẳng;
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao (2) Có chung gốc thuộc đường thẳng đó.
đổi kết quả theo cặp Vậy:
Bước 3: Báo cáo kết quả Câu a) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (2)
- 1 HS lên bảng trình bày bảng ( chung gốc);
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Câu b) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (1)
( không chung g c);
Bước 4: Đánh giá kết quả ố
Câu c) đúng, vì thỏa mãn cả hai điều
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
kiện trên.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Vẽ hai đường thẳng xy và mn cắt
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. nhau tại O.
Yêu cầu: a) Kể tên các tia đối nhau.
- HS vẽ hình vào vở. b) Trên tia On lấy điểm A, trên tia Oy lấy
- Trả lời câu a. điểm B. Kể tên các tia trùng nhau
- Vẽ thêm hai điểm A, B trên hình và trả Giải
lời câu b. a) Các tia đối nhau là :
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Tia Ox là tia đối của tia Oy;
- HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm - Tia Om là tia đối của tia On.
bài. b) Các tia trùng nhau là :
Bước 3: Báo cáo kết quả - Tia OA trùng tia On;
- 1 HS lên bảng vẽ hình. - Tia OB trùng tia Oy.
- 2 HS trả lời nhanh câu a, b.
Bước 4: Đánh giá kết quả x
n
- GV cho HS nhận HS. A
- GV nhận xét chung.
O
m
B y
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng
- GV cho HS đọc đề bài bài 5. theo thứ tự đó.
Yêu cầu: a) Viết tên các tia đối gốc M, gốc N, gốc
P.
- HS vẽ hình vào vở.
b) Viết tên các tia trùng nhau.
- Tr l i các câu h i c a bài toán.
ả ờ ỏ ủ Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- bài, ho ng cá nhân làm
HS đọc đề ạt độ M N P
bài.
a) Các tia gốc M là tia MN, tia MP.
c 3: Báo cáo k t qu
Bướ ế ả Các tia gốc N là tia NM, tia NP.
- 1 HS lên bảng vẽ hình. Các tia gốc P là tia PM, tia PN.
- 2 HS trả lời nhanh câu a, b. b) Tia MN và tia MP trùng nhau, tia PN
Bước 4: Đánh giá kết quả và tia PM trùng nhau
- GV cho HS nhận HS.
- GV nhận xét chung.
Tiết 3: Luyện tập
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Cho ba điểm A, B, C không thẳng
- GV cho HS đọc đề bài bài 6. hàng, hãy vẽ:
Yêu cầu: HĐN vẽ hình.
a) Tia CB;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
b) Tia CA;
- HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm
bài. c) Đường thẳng AB.
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải
- Đại diện 2 nhóm lên bảng vẽ hình.
- HS dưới lớp vẽ hình vào vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho các nhóm nhận xét chéo. A
- GV nhận xét bài làm các nhóm và tổng
kết HĐN.
B C
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Vẽ hai tia đối nhau OM và ON, A
- GV cho HS đọc đề bài bài 7. là một điểm thuộc tia OM, B là một điểm
Yêu cầu: Hoạt động nhóm vẽ hình và trả thuộc tia ON.
lời các câu hỏi vào bảng nhóm. a) Trong ba điểm A, O, N điểm nào nằm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ giữa hai điểm còn lại?
- HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm b) Trong ba điểm M, O, B điểm nào nằm
bài. giữa hai điểm còn lại?
Bước 3: Báo cáo kết quả c) Trong ba điểm M, O, N điểm nào nằm
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày. giữa hai điểm còn lại?
- HS dưới lớp vẽ hình và trả lời vào vở. Giải
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho các nhóm nhận xét chéo.
M A O B N
- GV nhận xét bài làm các nhóm và tổng
kết HĐN. a) A thuộc tia OM nên hai tia OM và
OA trùng nhau. Mà hai tia OM và ON
đối nhau.
Do đó hai tia OA và ON đối nhau.
Vậy O nằm giữa hai điểm A và N.
b) Tương tự a) ta có O nằm giữa hai
điểm B và N.
c) Từ câu a và câu b có hai tia ON, OM
đối nhau nên O nằm giữa M và N.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 8: Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O
- GV cho HS đọc đề bài bài 8. không thuộc đường thẳng xy. Trên
Yêu cầu: Hoạt động nhóm vẽ hình và trả đường thẳng xy lấy 5 điểm
lời các câu hỏi vào bảng nhóm. ABCDE, , , , .Vẽ các tia gốc O lần lượt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ đi qua các điểm ABCDE, , , , . Hỏi trên
- HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm
hình vẽ có tất cả bao nhiêu tia?
bài.
Giải
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày.
- HS dưới lớp vẽ hình và trả lời vào vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho các nhóm nhận xét chéo.
- GV nhận xét bài làm các nhóm và tổng
kết HĐN.
GV tóm t t ki n th c toàn bu i d y.
ắ ế ứ ổ ạ Mỗi điểm ABCDE, , , , là gốc chung của
3 tia.
Vậy số tia có gốc tại các điểm này là
3.5 = 15 ()tia
Tại gốc O có 5 tia.
Vậy số tia có trong hình là
15 += 5 20 () tia
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học thuộc kiến thức về điểm; đường thẳng; ba điểm thẳng hàng; đường
thẳng đi qua hai điểm; hai đường thẳng cắt nhau, song song; tia.
- Hoàn thành các bài tập:
Bài 1: Cho ba điểm phân biệt O, M, N không thẳng hàng.
a) Vẽ các tia OM, ON, MN.
b) Vẽ các tia Ox cắt đường thẳng MN tại E, sao cho điểm E nằm giữa hai điểm M và
N.
c) Vẽ tia Oy cắt đường thẳng MN tại F, sao cho điểm M nằm giữa hai điểm F và N.
Bài 2: Kẻ hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O.
a) Kể tên các tia đối nhau trong hình vẽ
b) Trên tia Ox lấy điểm M, trên tia Ox’ lấy điểm E ( E và M khác O). Hãy tìm vị trí
điểm N để có hai tia OM và ON là hia tia đối nhau. Hãy tìm vị trí điểm F để có hai tia
OE và OF là hai tia trùng nhau.
Bài 3: Cho bốn điểm MNP,, và O thỏa mãn điều kiện: Hai tia OM và ON là hai tia đối
nhau, hai tia OM và OP là hai tia đối nhau.
a) Có nhận xét gì về bốn điểm MNPO,,, ? Tại sao?
b) Điểm O nằm giữa hai điểm nào
File đính kèm:
giao_an_day_them_buoi_8_on_tap_diem_nam_giua_hai_diem_tia_na.pdf



