Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 7: Số thập phân và các phép toán - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 7: Số thập phân và các phép toán - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/2/20224
BUỔI 7 - SỐ THẬP PHÂN VÀ CÁC PHÉP TOÁN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Ghi nhớ các khái niệm về phân số thập phận, số thập phân âm, số đối của số thập
phân.
- So sánh được hai số thập phân.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, vận dụng các tính chất
của phép tính trong tính toán.
- Hiểu quy tắc làm tròn số. Có thể ước lượng kết quả phép đo, phép tính.
- Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân, làm tròn
số.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các
câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ. - Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về phân số thập phân, số thập phân âm,
số thập phân dương, làm tròn số.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm về các kiến thức số thập phân âm, số thập phân dương,
làm tròn số.
c) Sản phẩm:
- Xác định được số thập âm, dương, làm tròn số.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân).
Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
131
Câu 1: Viết phân số dưới dạng số thập phân ta được
1000
A. 0,131 B. 0,1331 C. 1,31 D. 0,0131
Đáp án A
Câu 2: Viết số thập phân 0,25 về dạng phân số ta được kết quả là
5 - 5 1 1
A. B. C. D.
2 2 4 5
Đáp án C.
Câu 3: Số -5,132 có phần số nguyên là
A. 5 B. - 5 C. 132 D. - 132
Đáp án B.
Câu 4: Làm tròn số 251,6823 đến hàng phần mười là
A. 251,69 B. 251,68 C. 251,7 D. 251,6
Đáp án A.
Câu 5: Số -5762, 12 làm tròn đến hàng chục được kết quả là:
A. - 5764,1 B. - 5762 C. - 5763 D. - 5760
Đáp án D.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm
đầu giờ. NV2: Nêu cách viết phân số thập C1 C2 C3 C4 C5
phân dưới dạng số thập phân và
A C B A D
ngược lại.
NV3: Nêu quy tắc làm trong số.
I. Nhắc lại lý thuyết
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: a) Cách viết phân số thập phân dưới dạng số
thập phân và ngược lại
- Hoạt động cá nhân trả lời.
Để viết phân số dưới dạng số thập phân ta thường
làm như sau:
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc Bước 1: Rút gọn phân số về phân số tối giản (nếu
nghiệm. cần).
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết Bước 2: Chia tử số cho mẫu số và viết số thập phân
quả của nhau) thu được.
Để viết số thập phân hữu hạn về phân số, ta làm
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo như sau:
Bước 1: Xác định số chữ số ở phần thập phân.
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả Bước 2: Viết mẫu số của phân số là lũy thừa của
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời 10 với số mũ là số chữ số 0 xác định ở Bước 1.
và chốt lại kiến thức. Bước 3: Hoàn chỉnh phân số với tử là phần thập
phân của số đó. Sau đó rút gọn phân số về phân số
tối giản (nếu cần).
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức b) Làm tròn số
vào vở
Muốn làm tròn một số thập phân đến một hàng
nào đó, ta làm như sau:
Bước 1: Xác định chữ số hàng làm tròn
Bước 2: Xác định chữ số đứng ở ngay sau hàng
làm tròn và so sánh chữ số đó với 5 rồi thực hiện
theo quy tắc:
• Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng làm tròn
nhỏ hơn 5 thì ta thay lần lượt các chữ số đứng
bên phải hàng làm tròn bởi chữ số 0.
• Nếu chữ số đứng ngay bên phải hàng làm tròn
lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta thay lần lượt các chữ số đứng bên phải hàng làm tròn bởi chữ số 0 rồi
cộng thêm 1 vào chữ số của hàng làm tròn.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Tìm số đối của các số thập phân. So sánh hai số thập phân.
a) Mục tiêu:
Tìm được số đối của một số thập phân cho trước
Vận dụng quy tắc so sánh hai số thập:
+ Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.
+ Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
b) Nội dung: Bài 1; 2;
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Tìm số đối của các số sau:
- GV cho HS đọc đề bài 1. 5,63;-- 12,78; 79,52;8,9.
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Giải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài , thực hiện tìm số nghịch đảo Các số đối của 5,63;-- 12,78; 79,52;8,9
của các số trên. lần lượt là:
Bước 3: Báo cáo kết quả --5,63;12,78;79,52; 8,9.
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác
lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và
chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài
tập.
Bài 2: Cho các số thập phân sau:
Bước 1: Giao nhiệm vụ ---2,99;0,7;25,03; 2,9; 5,3.
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. a) Hãy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự
Yêu cầu: tăng dần.
- HS thực hiện giải toán cá nhân b) Hãy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh giảm dần.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận a) ---5,3; 2,99; 2,9;0,7;25,03.
cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả b) 25,03;0,7;--- 2,9; 2,99; 5,3.
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 2 hs lên bảng
trình bày, mỗi HS làm 1 ý Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các
bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng
bài tập.
Dạng 2: Các phép tính với số thập phân.
a) Mục tiêu:
Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
b) Nội dung: Bài 3;
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 3: Thực hiện các phép tính sau (học
- GV cho HS đọc đề bài 1. sinh không sử dụng máy tính cầm tay)
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài a) 3,27 – 4,15 b) -5,5 +( - 2, 85)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c) 0,67+ 1,56 d) 7, 86+-( 5, 3)
- HS đọc đề bài , thực hiện các phép
tính e) 4, 5 –(- 9,5) f) 0,5.1,5;
Bước 3: Báo cáo kết quả g) 0,25.0,3 h)- 0,5.3,5;
- 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm 2 ý. i) 0,6 : 1,5 k) 0,75 :(- 0, 4) .
Bước 4: Đánh giá kết quả
Giải:
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
a) 3,27 – 4,15=- 0,88
và chốt lại một lần nữa cách làm của
dạng bài tập. b) -5,5 +( - 2, 85) = - 8, 35
c) 0,67+= 1,56 2,23
d) 7, 86+( - 5, 3) = 2,56
e) 4, 5 –(-= 9,5) 14
f) 0,5.1,5= 0,75
g) 0,25.0,3 = 0,075
h)-0,5.3,5 = - 1,75
i) 0,6 : 1,5= 0,4
k) 0,75 :(- 0, 4) = - 1,875
Tiết 2:
Dạng toán: Tính giá trị biểu thức, tính hợp lí
a) Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của các phép tính trong việc tính nhanh.
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. (thực hiện tính nhanh nếu có thể):
Yêu cầu: a) (- 35,8) + ( - 17,2) + 16,4 + 4,6
- HS thực hiện theo nhóm , mỗi nhóm b) (5,3- 2,8) - (4 + 5,3)
1 ý c) (34, 72+ 32,28) : 5 –( 57,25 – 36, 05) : 2
- Nêu lưu ý sau khi giải toán d) 2,5.(- 4,68) + 2,5.( - 5,32)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ e) 5,36.12,34+- ( 5,36).2,34
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán Giải:
theo nhóm. a) (- 35,8) + ( - 17,2) + 16,4 + 4,6
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập = [(−35,8) + (−17,2)] + [16,4 + 4,6]
vào bảng nhóm = −53 + 21 = −32
Bước 3: Báo cáo kết quả b) (5,3- 2,8) - (4 + 5,3)
- HS trưng kết quả nhóm =5,3 - 2,8 - 4 - 5,3 = - 6,8
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm c) (34, 72+ 32,28) : 5 –( 57,25 – 36, 05) : 2
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời
=-67 : 5 21,2 : 2
Bước 4: Đánh giá kết quả
=13, 4 - 10, 6 = 2, 8
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
d) 2,5.(- 4,68) + 2,5.( - 5,32)
nhóm. GV chốt lại các tính chất đã
= 2,5. [(−4,68) + (−5,32)]
được áp dụng trong việc giải bài tập
= 2,5. (−10) = −25
e) 5,36.12,34+- ( 5,36).2,34
= 5,36. [12,34 + (−2,34)]
= 5,36.10 = 53,6
Dạng toán tìm x
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Tìm x, biết:
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. ax) +=3,12 14,6 – 8,5
Yêu cầu: bx) – 5,14=+( 15,7 2, 3) .2
- Nêu cách tìm số hạng trong một tổng.
cx) 31,5 –= ( 18, 6 – 12, 3) : 3
- Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ trong
dx). .12,5= 32,6 – 10, 4 5
một hiệu. ( )
- Nêu cách tìm thừa số trong một tích. ex) : 2,2= ( 28, 7 – 13, 5). 2
- Nêu cách tìm số bị chia, số chia trong fx) 216, 4 :=+( 5,24 4,6 7) : 2 .
một thương. Giải
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân, 6
HS lên bảng. ax) +=3,12 14, 6 – 8, 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ x = 6,1- 3,12
- HS đứng tại chỗ trả lời cách tìm thừa x = 2,98
số, tìm số bị chia, số chia. bx) – 5,14=+( 15,7 2, 3) .2
- 6 HS lên bảng giải toán, HS làm vào x =+36 5,14
vở x = 41,14
Bước 3: Báo cáo kết quả cx) 31,5 –= ( 18, 6 – 12, 3) : 3
- HS làm việc cá nhân dưới lớp x =-31,5 2,1
Bước 4: Đánh giá kết quả x = 29, 4
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. dx) .12,5= ( 32,6 – 10, 4). 5
GV chốt lại kết quả và các bước giải x = 111 : 12,5
x = 8, 88
ex) : 2,2= ( 28, 7 – 13,5). 2
x = 30, 4.2,2
x = 66,88
fx) 216, 4 :=+( 5,24 4, 76) : 2
x = 216, 4 : 5
x = 43,28
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Tìm x biết
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. ax) 2,6.(+ 3,4) = - 13
Yêu cầu: bx) 2,5-= 4,16 7, 5 : 1,5
- Làm bài tập 3 cá nhân cx) 3,4 :- 15,6 = - 16
- 3HS lên bảng. Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ax) 2,6.(+ 3, 4) = - 13
- 3 HS lên bảng giải toán x =( - 13 : 2,6) - 3, 4
- HS dưới lớp làm vào vở x =-8, 4
Bước 3: Báo cáo kết quả bx) 2,5-= 4,16 7, 5 : 1,5
- HS làm việc cá nhân dưới lớp x =+(5 4,16) : 2,5
Bước 4: Đánh giá kết quả x = 3,664
cx) 3, 4 :- 15,6 = - 16
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
x =3, 4 : ( - 16 + 15,6)
- Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải
x =-8, 5
toán
Tiết 3:
Dạng toán: Các bài toán có lời văn, các bài toán thực tế
a) Mục tiêu:
- Thực hiện các phép toán số thập phân trong các bài toán có lời văn.
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán. d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. diện tích là 100,56m 2 , chiều rộng là
Yêu cầu: 5,12m . Tính chu vi hình chữ nhật đó. (làm
- HS nhắc lại công thức tính diện tích, chu vi tròn đến hang phần chục)
hình chữ nhật
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? Giải:
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết Giải
quả cặp đôi Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
100,56 : 5,12» 19,6(m ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại chỗ nêu lại công thức tính diện Chu vi của hình chữ nhật đó là:
tích và chu vi của hình chữ nhật (19,6+= 5,12) .2 49, 4(m ).
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi
kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Lúc 6 giờ 30 phút bạn Hà đi xe đạp
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. từ A đến B với vận tốc 14, 8km / h . Lúc
Đặt các câu hỏi hướng dẫn: 6 giờ 45 phút bạn Nga đi xe đạp từ B đến
- Hai bạn đi cùng chiều hay ngược chiều? A với vận tốc12,5km / h . Hai bạn gặp
- Quãng đường AB bằng?
- Công thức tính quãng đường khi biết thời nhau ở C lúc 7 giờ. Tính quãng đường
gian và vận tốc? AB. (làm tròn đến hàng phần trăm)
- Thời gian bạn Hà và bạn Nga có biết được? Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thời gian Hà đi là:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo 7 giờ– 6 giờ 30 phút = 30 phút = 0,5 giờ
nhóm Quãng đường Việt đi là:
HS suy nghĩ và giải toán 14, 8×= 0,5 7, 4 (km)
Bước 3: Báo cáo kết quả Thời gian Nam đã đi là: 7 giờ – 6 giờ 45
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả phút = 15 phút = 0,25 giờ
- Đại diện nhóm trình bày cách làm Quãng đường Nam đã đi là 12,5.0,25 ≈
3,13 (km)
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời
Quãng đường AB là
Bước 4: Đánh giá kết quả 7, 4+= 3,13 10,53(km )
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài, khen
thưởng nhóm giải nhanh và chính xác bài toán
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Chia đều một mảnh vải dài 50,76m
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. thành bốn đoạn bằng nhau. Tính độ dài
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải toán mỗi đoạn (làm tròn kết quả đến hàng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ phần mười)
- 1 HS lên bảng giải bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải
- 1 HS lên bảng trình bày bảng Độ dài mỗi đoạn là:
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm 50,76: 4 ≈ 12,7( )
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Mẹ cho Bình 120 000 đồng để mua
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. đồ dùng học tập. Bình dự định mua 10
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải toán quyển vở, hai bút chì và 5 bút bi. Giá một
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ quyển vở là 7 200 đồng, một chiếc bút chì
- 1 HS lên bảng giải bài tập là 5 000 đồng, một chiếc bút bi là 3 500
Bước 3: Báo cáo kết quả đồng. Em hãy ước lượng xem Bình có đủ
- 1 HS lên bảng trình bày bảng tiền để mua đồ dùng học tập theo dự định
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm không?
Bước 4: Đánh giá kết quả Giải
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Ước lượng:
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức 10.7000+ 2.5000 + 5.4000 = 100000 (đồng)
GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy Vậy Bình có thể mua đồ dùng như dự
định.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học thuộc các tính chất của các phép tính với số thập phân, quy tắc làm
tròn số.
- Hoàn thành các bài tập
Bài 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
---18, 34; 17,2; 19; 20,02; 20,46
Bài 2: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:
3 15-- 7 191
; ; ; ;- 35%;
5 40 10 25
Bài 3: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân:
3 15-- 7 191
;;;
5 40 10 25 Bài 4: Thực hiện phép tính (làm tròn số đến hàng phần trăm)
a) 0, 35.2,7 b) 12, 8 : 4 ,3 c) --8, 3 12,1 d) 2,6+ ( - 9,4) - 6,3
Bài 5. Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lí:
a) A =(3,1 - 2,5) - ( - 2,5 + 3,1) ; b) B =(5,3 - 2,8) - (4 + 5,3) ;
c) C = -(251,3 + 2,81) + 3,251 - (1 - 2,81) ;
Bài 6: Tìm x ( làm tròn số đến hàng phần mười) biết:
a) 2,7.x + 3,6 = - 12,8 b) 20,1-= 5,2.x 11,3; c) 2,34+= 5,4 :x 1,32
Bài 7: Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 1,72 (km). Chiều dài gấp 3 lần chiều
rộng. Tính diện tích và chu vi khu đất.
Bài 8: Lúc 7 giờ An đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 13,6 km/h. Cùng thời điểm đó
thì Bình đi bộ từ B về A với vận tôc 4, 5 km/h. Hai bạn gặp nhau tại điểm hẹn lúc 7
giờ 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB?
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_6_buoi_7_so_thap_phan_va_cac_phep_toan.pdf



