Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 5: Hai bài toán cơ bản của phân số - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 5: Hai bài toán cơ bản của phân số - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 7/2/2024 BUỔI 5 - HAI BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Phân biệt được hai bài toán cơ bản của phân số: Tìm giá trị phân số của một số, tìm một số biết giá trị phân số của nó. - Vận dụng được các công thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY Tiết 1. A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ. b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức hai bài toán cơ bản của phân số. c) Sản phẩm: - Tính được giá trị phân số của một số và tìm được một số khi biết giá trị phân số của nó. d) Tổ chức thực hiện: Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân). Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân) BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ Câu 1: Nối với kết quả phù hợp. 1 3 a) . 45 1) 5 8 2 2) 9 b) 35. 7 3 3) – 12 c) - 16. 4 3 4) 10 d) 1. 8 Đáp án: a nối với 2), b nối với 4), c nối với 3), d nối với 1). Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1:GV giao nhiệm vụ: Kết quả bài nối NV1: Hoàn thành bài tập nối đầu giờ a nối với 2), b nối với 4), NV2: Nêu quy tắc nhân hai phân số. Quy c nối với 3), d nối với 1). tắc nhân một số nguyên với một phân số. I. Nhắc lại lý thuyết Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: a) Phép nhân một số với một phân số - Hoạt động cá nhân trả lời. + Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với Bước 3: Báo cáo kết quả a c a. c nhau và nhân các mẫu với nhau: . = NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. b d bd. (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả + Muốn nhân một số nguyên với một phân của nhau) ( ) số ; ; ; ∈ℤ; ; ≠0 (hoặc một phân số với một số nguyên), ta NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo nhân số nguyên với tử của phân số và giữ Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả a c. a nguyên mẫu:c. = - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và bb chốt lại kiến thức. a a a • Nhân với số 1: .1==( 1. ; ; ∈ℤ; ≠0 ) - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào b b b vở B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Dạng 1: Tìm giá trị phân số của một số a) Mục tiêu: Tìm được giá trị phân số của một số. Vận dụng vào bài toán thực tế. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4; 5; 6. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Nối với kết quả phù hợp. - GV cho HS đọc đề bài 1. 4 1) 90 a) của 45 Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 5 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2 2) 36 b) của - HS đọc đề bài , thực hiện tìm giá trị phân 7 số của một số. 112 c 3: Báo cáo k t qu 1 3) 30 Bướ ế ả c) của 120 - 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác 4 3 4) 32 lắng nghe, xem lại bài trong vở. d) của Bước 4: Đánh giá kết quả 8 - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và 240 chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài Giải: tập. a nối với 2), b nối với 4), c nối với 3), d nối với 1). Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Tìm - GV cho HS đọc đề bài bài 2. 2 2 a) của 81 b) của – 4 Yêu cầu: 3 7 - HS th c hi n gi i toán cá nhân 3 ự ệ ả c) của 1,6 d) 21% của 5,6 - HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh 4 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải 2 - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận a) .81= 54 cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi . 3 28- Bước 3: Báo cáo kết quả b) .(-= 4) - HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs lên 77 3 bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý c) .1,6= 1,2; 4 Bước 4: Đánh giá kết quả d) 21%.5,6= 1,176 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3. Tìm - GV cho HS đọc đề bài Bài 3. 2 3 a) 1 của 8,1 b) 1 của – 4,5 Yêu cầu: 3 5 - HS th c hi n gi i toán cá nhân 4 3 1 ự ệ ả c) 75% của 2 d) 1 của 3 - HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh 5 8 12 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải 2 3 - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận a) 1 .8,1= 10, 8 b) 1 .(- 4, 5) = - 7,2 cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi . 3 5 4 3 1 23 Bước 3: Báo cáo kết quả c) 75%.2= 2,1 d) 1 .3= 4 - HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs lên 5 8 12 96 bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Chuyển ý: Hai bài tập trên giúp các em củng cố kiến thức về quy tắc nhân, chia phân số. Chúng ta sẽ cùng làm những bài tính toán ở mức độ khó hơn. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Tìm - GV cho HS đọc đề bài bài 4. 1 3 a) của 40m b) của 48m Yêu cầu: 4 5 - HS th c hi n c 4 1 3 2 ự ệ ặp đôi c) 20% của kg d) 1 của 2 m - Nêu lưu ý sau khi giải toán 5 3 8 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải: 1 - HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi giải toán a) .40= 10m 4 3 144 Bước 3: Báo cáo kết quả b) .48 = m - 4 đại diện cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 55 44 Bước 4: Đánh giá kết quả c) 20%. = kg 5 25 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các 1 3 1 d) 1 .2= 3 m 2 bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng 3 8 6 bài tập. Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 1 Bài 5. Một quả bưởi nặng 2, 4 kg. Hỏi - GV cho HS đọc đề bài 5. 4 Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài quả bưởi nặng bao nhiêu kg? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - bài 1 1 HS đọc đề quả bưởi nặng số kg là: .2, 4= 0,6kg Bước 3: Báo cáo kết quả 4 4 - 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác lắng nghe, xem lại bài trong vở. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 6. Tùng có 12 viên bi. Tùng cho Bình - GV cho HS đọc đề bài 6. 5 số bi của mình. Hỏi mỗi bạn có bao Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 6 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhiêu viên bi? - HS đọc đề bài Giải c 3: Báo cáo k t qu 5 Bướ ế ả Số bi Bình có là: .12= 10 (viên bi) 6 - 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác Số bi Tùng còn lại là 12-= 10 2(viên bi) lắng nghe, xem lại bài trong vở. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Tiết 2: Dạng toán: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó a) Mục tiêu: - Học sinh tìm được một số khi biết giá trị phân số của nó. - Vận dụng vào giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5, 6. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Tìm một số biết: - GV cho HS đọc đề bài bài 1. 2 a) của nó bằng 7,2 Yêu cầu: 3 - HS th c hi n theo nhóm 4 3 ự ệ b) 1 của nó bằng – 6 - Nêu lưu ý sau khi giải toán 7 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) của nó bằng 14 - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán 7 1 - 2 theo nhóm. d) 3 của nó bằng HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập vào 5 3 bảng nhóm Giải: 2 Bước 3: Báo cáo kết quả a) 7,2 := 10, 8 3 - t qu nhóm HS trưng kế ả 3 b) (- 6) : 1 = - 4,2 - 1 đại diện nhóm trình bày cách làm 7 - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời 2 c) 14 := 49 Bước 4: Đánh giá kết quả 7 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của - 2 1 5 d) :3 =- nhóm. GV chốt lại các tính chất đã được 3 5 12 áp dụng trong việc giải bài tập Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 1 Bài 2: Nếu quả dưa hấu nặng 4 kg thì - GV cho HS đọc đề bài bài 2. 5 2 Yêu cầu: quả dưa hấu nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Nêu cách tìm thừa số trong một tích Giải Quả dưa hấu nặng là: - Nêu cách tìm số bị chia, số chia trong một thương 1 2 1 4 := 11 kg - Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân, 4 HS 2 5 4 lên bảng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đứng tại chỗ trả lời cách tìm thừa số, tìm số bị chia, số chia. - 4 HS lên bảng giải toán, HS làm vào vở Bước 3: Báo cáo kết quả - HS làm việc cá nhân dưới lớp Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. GV chốt lại kết quả và các bước giải Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 Bài 3: Nếu số tuổi của Hoa cách đây 3 - GV cho HS đọc đề bài bài 3. 3 Yêu cầu: năm là 6 tuổi thì tuổi của Hoa hiện nay là - HS thực hiện theo nhóm đôi bao nhiêu? - Nêu lưu ý sau khi giải toán Giải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán Số tuổi của Hoa cách đây 3 năm là: theo c 2 ặp đôi. 6 := 9 tuổi HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập 3 Bước 3: Báo cáo kết quả Số tuổi của Hoa hiện nay là: 9+= 3 12tuổi - Yêu cầu 2 đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng (mỗi đại diện 1 ý) - Đại diện nhóm trình bày cách làm - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Một tấm vải bớt đi 10m thì còn lại - GV cho HS đọc đề bài bài 4. 8 tấm vải, Tính chiều dài của tấm vải? Yêu cầu: 13 - Tương tự cách làm bài tập 3, làm bài tập Giải 4 cá nhân 10 m chiếm số phần tấm vải là: 85 - 4 HS lên bảng. 1 -= Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 13 13 Chiều dài tấm vải là: - 4 HS lên bảng giải toán 5 - i l p làm vào v 10 := 26m HS dướ ớ ở 13 Bước 3: Báo cáo kết quả - HS làm việc cá nhân dưới lớp Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải toán Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc đề bài bài 5. Bài 5: Trong sữa có 4, 5% bơ. Tính lượng Hướng dẫn: sữa trong 1 chai, biết rằng lượng bơ trong 1 chai s a này là 18g? - Hãy phân tích thành hiệu của hai ữ 1.2 phân số Giải: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và giải toán Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Khối lượng chai sữa là: - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán 18 : 4,5%= 400g theo nhóm Khối lượng sữa trong chai là: 400-= 18 382g HS suy nghĩ và giải toán Bước 3: Báo cáo kết quả - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày cách làm - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Một lớp học có 45 học sinh, được xếp - GV cho HS đọc đề bài bài 6. thành 3 loại: Giỏi, Khá và Trung bình. Biết Yêu cầu: 4 rằng số học sinh Trung bình chiếm số học - HS thực hiện theo nhóm đôi 9 - Nêu lưu ý sau khi giải toán sinh cả lớp. 75% số học sinh khá của lớp là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 12 em. Tính số học sinh mỗi loại? - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán Giải theo cặp đôi. HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập Số học sinh trung bình là c 3: Báo cáo k t qu 4 Bướ ế ả 45.= 20 học sinh - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trả lời 9 miệng tại chỗ Số học sinh khá là: Bước 4: Đánh giá kết quả 12 : 75%= 16 học sinh - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của Số học sinh giỏi là: 45- 20 - 16 = 9 học sinh nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài Tiết 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Luyện tập các bài toán lời văn sử dụng hai bài toán cơ bản của phân số. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Trên đĩa có 20 quả táo. Lan ăn 25% - bài 1 2 GV cho HS đọc đề bài . số táo. Sau đó, Mai ăn số táo còn lại. Yêu cầu: 3 H táo? - HS nhận xét các giả thiết của bài toán. ỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả Giải: - Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? Sử dụng Số táo Lan ăn là: 20.25%= 5quả bài toán cơ bản nào để giải? Số táo còn lại là 20-= 5 15 quả - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết 2 Số táo Mai ăn là: 15.= 10 quả quả cặp đôi 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Số táo còn lại là: 15-= 10 5 quả - HS đứng tại chỗ nêu lại công thức tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi kết quả theo cặp Bước 3: Báo cáo kết quả - 1 HS lên bảng trình bày bảng HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Quãng đường từ nhà đến trường - bài 2 3 GV cho HS đọc đề bài . dài 1200m, đạp được quãng đường thì Đặt các câu hỏi hướng dẫn: 5 xe b h n - Bài toán sử dụng bài toán cơ bản nào để giải ị ỏng, An đành giửi xe và đi bộ đế trường. Tính quãng đường An đi xe đạp quyết? và đi bộ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo Quãng đường An đi xe đạp là: nhóm 3 1200.= 720m HS suy nghĩ và giải toán 5 Bước 3: Báo cáo kết quả là: - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả Quãng đường An đi bộ 1200-= 720 480m - Đại diện nhóm trình bày cách làm - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài, khen thưởng nhóm giải nhanh và chính xác bài toán Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Đội tuyển Học sinh giỏi khối 6 có - GV cho HS đọc đề bài bài 3. 3 50 bạn, trong đó là học sinh môn Văn, Đặt câu hỏi hướng dẫn 10 - L p có bao nhiêu h c sinh? 2 ớ ọ là học sinh môn Toán, 20% là học sinh - Cách tính số học sinh giỏi 5 Cách tính số học sinh khá và trung bình Sử, còn lại là giỏi Tiếng Anh. Tính số học Cách tính số học sinh khá sinh mỗi môn. Cách tính số học sinh trung bình Giải - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết Số học sinh môn Văn là 3 quả cặp đôi 50.= 15 học sinh 10 c 2: Th c hi n nhi m v Bướ ự ệ ệ ụ Số học sinh môn Toán là: - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi 2 50.= 20 học sinh kết quả theo cặp 5 Bước 3: Báo cáo kết quả Số học sinh giỏi Sử là: - 1 HS lên bảng trình bày bảng 510.20% = 0 học sinh HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Số học sinh giỏi tiếng Anh là: 50- 15 - 20 - 10 = 5 h c sinh Bước 4: Đánh giá kết quả ọ - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Bước 1: Giao nhiệm vụ 4 Bài 4: Một tổ công nhân đã đào được - GV cho HS đọc đề bài bài 4. 9 - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải toán đoạn cống thoát nước, còn phải đào thêm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 100m nữa mới hoàn thành đoạn cống - 1 HS lên bảng giải bài tập được giao. Hỏi tổ đó được giao đào đoạn Bước 3: Báo cáo kết quả cống thoát nước dài bao nhiêu mét? - 1 HS lên bảng trình bày bảng Giải HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Số phần đoạn cống thoát nước chưa c 4: t qu 45 Bướ Đánh giá kế ả hoàn thành là: 1 -= - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. 99 - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Đoạn cống được giao dài là 5 GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy 100 := 180 m 9 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Một khu vườn có diện tích - GV cho HS đọc đề bài bài 5. 1000m2 được chia làm 4 mảnh nhỏ để - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải toán trồng 4 loại cây ăn quả: Bưởi, Táo, Cam Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và Ổi. Diện tích trồng bưởi chiếm 25% - 1 HS lên bảng giải bài tập tổng diện tích. Diện tích trồng Táo bằng Bước 3: Báo cáo kết quả 2 diện tích còn lại. Diện tích trồng Cam - 1 HS lên bảng trình bày bảng 5 HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm và Ổi bằng nhau. Tính diện tích trồng mỗi Bước 4: Đánh giá kết quả loại cây. - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Giải - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Diện tích trồng bưởi là: GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy 1000.25%= 250m 2 Diện tích còn lại là: 1000-= 250 750m 2 2 Diện tích trồng táo là: 750.= 300 m 2 5 Diện tích còn lại là: 750-= 300 450m 2 Diện tích trồng Cam là: 450 : 2= 225m 2 Diện tích trồng ổi là: 225m 2 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc các tính chất của phép nhân phân số, nắm chắc mối quan hệ giữa các thành phần trong phép nhân và phép chia phân số. - Hoàn thành các bài tập Bài 1: Tính 3 5 1 a, của 14 b, của 451 c, 1 của 60 d, 23% của 50 2 11 3 Bài 2: Tìm 1 số biết: 2 3 5 a, của số đó là 14. b, 2 của x là . 7 5 6 2 5 a, % của nó là 1,5. b, 3% của x là – 5,8. 5 8 2 Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng chiều dài. 3 a, Tính diện tích mảnh vườn. 3 b, Người ta lấy diện tích mảnh vườn để trồng cây, 15% diện tích phần vườn còn lại 5 dùng để nuôi gà. Tính diện tích phần vườn dùng để nuôi gà? Bài 4: Nguyên liệu muối dưa gồm Rau cải, Hành, Đường, Muối, Biết khối lượng Hành, 1 3 Đường, Muối theo thứ tự 5% , , khối lượng Rau cải. Nếu có 2kg Rau cải thì cần 1000 40 bao nhiêu Hành, Đường, Muối. Bài 5: Do tình hình dịch Covid ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, cửa hàng giảm giá 20% một số mặt hàng. Người bán hàng đã sửa lại giá của các mặt hàng ấy như sau: 70 000 104 000 65 000 245 000 62 000 83200 52 000 212 000 Em hãy kiểm tra xem người bán hàng tính giá mới đúng không? 3 Bài 6: Một cửa hàng bán một số mét vải trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán số mét vải. 5 2 Ngày thứ hai bán số mét vải còn lại. Ngày thứ ba bán nốt 40 mét vải. Tính tổng số mét 7 vải cửa hàng đã bán? Bài 7: Bố Bình gửi tiết kiệm 1 triệu đồng tại một ngân hàng theo thể thức “có kì hạn 12 tháng” với lãi suất 0,62% một tháng (tiền lãi mỗi tháng bằng 0,62% số tiền gửi ban đầu và sau tháng 12 mới được lấy lãi). Hỏi hết kì hạn 12 tháng, bố Bình lấy ra cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu? Bài 8: Để làm một chiếc bánh chưng trong dịp Tết nguyên đán, Mẹ Lan phải chuẩn bị: Gạo nếp, đậu xanh không vỏ, thịt ba chỉ, lá dong và các gia vị khác. Khối lượng đậu xanh 5 5 bằng khối lượng gạo nếp và gấp khối lượng thịt ba chỉ. Nếu mẹ Lan chuẩn bị 250 7 4 gam đậu xanh thì cần bao nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ? Bài 9: Một bể nuôi cá cảnh dạng hình hộp chữ nhật, có kích thước 40cm´ 60 cm và chiều 4 cao bể là 30cm. Lượng nước trong bể cao bằng chiều cao của bể. Tính số lít nước có 5 trong bể đó. Bài 10: Trên mảnh vườn, Bác Minh thu hoạch được 60kg dưa chuột và 24kg cà chua. 3 a) Bác Minh đem bán số dưa chuột đó, giá mỗi ki-lô-gam dưa chuột là 15 000 đồng. 4 Hỏi bác Minh thu được bao nhiêu tiền? 3 b) Số cà chua bác Minh thu hoạch được chỉ bằng số cà chua hiện có trong vườn. Nếu 4 bác thu hoạch hết tất cả thì được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_6_buoi_5_hai_bai_toan_co_ban_cua_phan.pdf
Giáo án liên quan