Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 3, Chuyên đề: Nghị luận xã hội (Tiếp) - Năm 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 3, Chuyên đề: Nghị luận xã hội (Tiếp) - Năm 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/1/2024
BUỔI 3 ( Tiết 7,8,9) :
CHUYÊN ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ( Tiếp)
DẠNG II: NGHỊ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng viết đoạn văn, bài văn NL hoàn chỉnh.
3. Thái độ, phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi.
- Yêu quê hương đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
4. Năng lực:
- Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng CNTT
- Các năng lực chuyên môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II. Tiến trình lên lớp
Tiết 1:
A. Hệ thống lại kiến thức đã học
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
? Thế nào là nghị luận về một vấn đề I. Khái niệm
tư tưởng, đạo lí? Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn
đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con
người.
II. Yêu cầu bài nghị luận về một về một vấn đề tư
? Yêu cầu về nội dung, hình thức, tưởng, đạo lí
mục đích và thái độ của kiểu bài này - Về nội dung:
là gì? Phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải
thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích để chỉ ra
chỗ hay, chỗ sai của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng
định tư tưởng của người viết.
- Về hình thức:
Bài viết phải có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn,
mạch lạc; lời văn chính xác sống động, lí lẽ sắc sảo, thuyết
phục, những dẫn chứng minh họa phải chọn lọc, tiêu biểu,
phong phú cả mặt tốt, mặt xấu, mặt đúng, mặt sai. Biết lập
luận, xem xét vấn đề ở nhiều chiều, nhiều góc độ khác
nhau
( xưa- nay, lý thuyết - thực tiễn, )
- Về mục đích: Cần xác nhận được các vấn đề tư tưởng,
đạo lý ấy đúng- sai, phù hợp hoặc chưa phù hợp đồng thời
phải hướng người đọc, người nghe đến nhận thức và hành động theo chuẩn mực, đạo lý đó.
- Về thái độ: Người viết cần phải có thái độ, quan điểm, lập
trường rõ ràng khi nhìn nhận, xem xét, đánh giá một vấn
đề thuộc tư tưởng, đạo lý, phải hiểu những chuẩn mực về
tư tưởng, đao đức của xã hội mà mọi người chấp nhận, biết
liên hệ thực tế cuộc sống để xem xét, bàn bạc.
? Bố cục bài văn gồm mấy phần? Vai III. Bố cục
trò của từng phần - Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí đề yêu cầu(
Trích câu danh ngôn, ca dao, tục ngữ hoặc tên câu
chuyện ).
- Thân bài:
+ Hiểu bản chất tư tưởng, đạo lí cần bàn là gì (giải thích):
làm rõ khái niệm, giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa
văn bản của từ ngữ, khái niệm; rút ra ý nghĩa khái quát.
+ Bày tỏ thái độ:
Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, nêu vị trí, vai trò và
biểu hiện của tư tưởng, đạo lí đó trong đời sống( lí lẽ và
dẫn chứng).
Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên quan đến
vấn đề; lật lại vấn đề nghị luận để xem xét những mặt sai
trái của nó( lí lẽ và dẫn chứng).
+ Liên hệ bản thân, rút ra bài học: Từ vấn đề nghị luận,
người viết rút ra được bài học gì về nhận thức và hành
động cho bản thân.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn
đề vừa bàn: vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào trong đời
sống, xã hội, liên hệ thực tế cuộc sống từ vấn đề vừa bàn
rồi mở rộng vấn đề.
IV. Hệ thống những vấn đề cơ bản:
GV hướng dẫn các dạng đề. - Đề mang tư tưởng nhân văn: lòng yêu nước, tinh thần
?E hiểu đề mang tư tưởng nhân văn là đoàn kết, ý chí nghị lực, tôn sư trọng đạo Đề thi thường
như thế nào? ra dưới dạng một ý kiến, một câu nói, một hay vài câu thơ
hoặc tục ngữ, ngạn ngữ
- Đề mang tư tưởng phản nhân văn: thói dối trá, lối
? Đề mang tư tưởng phản nhân văn sống ích kỷ, phản bội, ghen tị, vụ lợi cá nhân, bệnh vô
liên quan đến những vấn đề gì? cảm Đề thi thường ra dưới dạng một ý kiến, một câu nói,
tục ngữ, ngạn ngữ
* TƯ TƯỞNG NHÂN VĂN * TƯ TƯỞNG PHẢN NHÂN VĂN
I. Mở đoạn: nêu vấn đề I. Mở đoạn: nêu vấn đề
II. Thân đoạn II. Thân đoạn
1. Giải thích: nếu là câu nói, ý kiến có
1. Giải thích: nếu là câu nói, ý kiến có hai vế thì giải
hai vế thì giải thích hai vế rồi giải thích
thích hai vế rồi giải thích cả câu.
cả câu. 2. Bàn luận: 2. Bàn luận
a) Biểu hiện ( thường trả lời câu hỏi tại a) Biểu hiện ( thường trả lời câu hỏi tại sao? Thế nào?
sao? Thế nào?Làm gì) Làm gì)
b) Ý nghĩa ?
b) Tác hại ?
3. Biểu dương, ngợi ca tư tưởng nhân 3. Phê phán, bác bỏ tư tưởng trái ngược.
văn đối lập với phản nhân văn đã phân
tích ở trên.
4. Bài học nhận thức và hành động. 4. Bài học nhận thức và hành động.
– Về nhận thức ta có: đúng hay sai? – Về nhận thức ta có: đúng hay sai?
– Về hành động ta cần: cần làm gì? – Về hành động ta cần:
làm gì?
III. Kết đoạn: đánh giá chung về vấn đề III. Kết đoạn: đánh giá chung về vấn đề.
Tiết 2 + 3:
B. Luyện tập :
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV tổ chức cho HS làm đề luyện tập - GV chốt kiến thức
theo nhóm: (Đáp án)
- Các nhóm thực hiện yêu cầu lập dàn ý Nhóm 1:
cho đề bài của nhóm mình. Đề 1: Suy nghĩ về sức mạnh của tình yêu thương.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nhóm 2:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung. Đề 2: Suy nghĩ của em về tình mẫu tử.
- GV chốt kiến thức chuẩ Nhóm 3:
Đề 3: Trình bày suy nghĩ của mình về câu nói:
“Ở trên đời, mọi chuyện đều không có gì khó
khăn nếu ước mơ của mình đủ lớn”.
Đáp án gợi ý:
* Đề 1
I. Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận: sức mạnh của tình yêu thương.
II. Thân bài
1. Giải thích thế nào là tình yêu thương người:
- Tình yêu thương là gì? Đó chính là sự sẻ chia mà mỗi người dành cho nhau, một thứ tình cảm
thiêng liêng xuất phát từ nơi con tim.
- Là làm những điều tốt đẹp cho người khác và nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn.
- Là thể hiện tính cảm yêu thương và quý mến người khác.
2. Bàn luận: ( Chứng minh)
a. Tại sao ( Trả lời bằng 3 câu)
b. Biểu hiện của tình yêu thương: (Như tn)
- Trong gia đình: Tình yêu thương thể hiện ở sự đồng cảm và một tinh thần đồng loại mà con người
dành cho con người nhưng nó vô cùng gần gũi như:
+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương cha mẹ. + Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người.
+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ.
+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau.
- Trong xã hội:
- Con người trở nên hạnh phúc, vui vẻ, một con người biết yêu thương chính là người có nhân cách
đẹp, và luôn hướng đến những thứ tốt đẹp, hoàn mỹ hơn.
- Là động lực vững chắc để bạn vượt mọi khó khăn và thử thách trong cuộc sống.
- Tình yêu thương con người là truyền thống đạo lí:
“ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”
- Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh.
- Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh
mình.
- Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người.
c) Ý nghĩa của tình yêu thương:
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực
để vượt lên hoàn cảnh.
- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh
phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
3. Phê phán, bác bỏ những người không có tình yêu thương con người:
- Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau
chung của đồng loại, họ bị sự ồn ào của cuộc sống, bị lu mờ bởi vật chất nên để tình yêu thương
nguội lạnh. Vì cái tôi, vì cuộc sống đơn điệu của bản thân mà họ bỏ mặc những thứ xung quanh.
- Phê phán những người không biết quan tâm, chia sẻ và đồng cảm với mọi người xung quanh cứ
khư khư trong vỏ bọc của riêng mình. Và từ đó, luôn sống trong ngờ vực, đố kị, ganh
ghét =>Chúng ta nên chỉ cho họ thấy sống là cần biết cho đi, chứ không chỉ là sự nhận lại, để họ
có thể được hòa nhập vào thế giới tràn ngập yêu thương.
4. Bài học nhận thức và hành động:
- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với
những cảnh ngộ trong cuộc đời.
III. Kết bài:
- Tổng kết, khẳng định lại vấn đề: Tình yêu thương có vai trò quan trọng trong cuộc sống con
người, là lẽ sống của mỗi người.
- Mỗi người chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau, yêu thương đồng loại.
Đề 2:
I. Mở bài :
-Tình mẫu tử là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất của con người . Kể sao cho
hết những yêu thương mà mẹ dành cho con và cũng kể làm sao hết lòng biết ơn vô hạn của những
đứa con dành cho mẹ kính yêu
II. Thân bài :
1. Giải thích thế nào là tình mẫu tử
- Tình mẫu tử là tình mẹ con, là những thương yêu, đùm bọc, che chở mà người mẹ dành cho con
- Trong đời sống con người có nhiều thứ tình cảm cao đẹp như tình cảm đối với ông bà, anh chị
em, tình bạn, tình yêu nước nhưng tình mẫu tử vẫn có vị trí đặc biệt thiêng liêng và máu thịt
nhất.
2. Bàn luận:( Chứng minh)
- Khẳng định tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất, có sức mạnh diệu kì nhất trong cuộc đời
mỗi người :
+ Trong mọi thứ tình cảm thì tình mẫu tử là cao quý và thiêng liêng nhất . Từ xưa đến nay nhân
loại đã và sẽ mãi mãi ca tụng về tình mẫu tử vì nó chứa đựng trong đó là lòng vị tha, đức hi sinh và
tình yêu thương không giới hạn . Mẹ là dòng suối mát lành. Tình mẹ là điều không thể đo đếm
được . Có mẹ, con có cả bầu trời yêu thương, mất mẹ là nỗi đau, là mất mát lớn nhất trong đời con
+ Tình mẫu tử là môi trường tốt nhất cho sự phát triển của tâm hồn và trí tuệ của đứa con
+ Tình mẫu tử là cái gốc thiện, nguồn nuôi dưỡng lương tri, nhân phẩm con người trong cuộc đời;
có ý nghĩa với con người khi đứng trước bờ vực của lầm lỡ và tội ác
+ Tình mẫu tử là nơi khởi đầu và cũng là chốn tìm về sau cuối của mỗi người trong cuộc sống vốn
đầy thử thách, là điểm tựa cho lòng tin, sức mạnh để mỗi người vượt qua khó khăn, tìm thấy niềm
hạnh phúc
3. Phê phán những biểu hiện của vi phạm tình mẫu tử
- Không ít người con chà đạp lên tình mẫu tử : con vô tâm, bất hiếu với cha mẹ, chỉ biết sống đòi
hỏi, lãng quên trách nhiệm và bổn phận làm con, không biết quan tâm, chăm sóc mẹ già khi ốm
đau
- Vẫn tồn tại hiện tượng cần phê phán về những người mẹ ích kỉ, độc ác bỏ rơi con, không chăm
sóc
4. Bài học nhận thức và hành động:
- Biết yêu thương, kính trọng và hiếu thảo với mẹ là bổn phận của đạo làm con
- Biết trân trọng những giây phút còn có mẹ trên đời, biết thể hiện lòng hiếu thảo ngay khi còn có
thể
- Tu dưỡng bản thân, bồi đắp tâm hồn lẽ sống để sống có ích, đền đáp công sinh thành, dưỡng
dục mà mẹ đã dành cho ta
III . Kết luận :( Phần này đưa trước hoặc sau đều được.)
Khẳng định lại ý nghĩa tầm quan trọng của tình mẫu tử.
Đề 3:
I. Mở bài:
- Cuộc đời sẽ tẻ nhạt, vô nghĩa biết bao khi con người ta sống không có ước mơ, khát vọng.
- Đúng vậy, ước mơ là nhựa sống để nuôi dưỡng tâm hồn ta lớn lên, sống có mục đích, có tương
lai, hạnh phúc. Một câu nói đáng để ta suy ngẫm: “Ở trên đời, mọi chuyện đều không có gì khó
khăn nếu ước mơ của mình đủ lớn”.
II. Thân bài:
1. Giải thích câu nói:
- Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía trước mà con người tha thiết, khao khát, ước mong hướng tới, đạt
được.
- Có người đã ví: “Ước mơ giống như ngọn hải đăng, chúng ta là những con thuyền giữa biển khơi
bao la, ngọn hải đăng thắp sáng giúp cho con thuyền của chúng ta đi được tới bờ mà không bị mất
phương hướng”. Sự ví von quả thật chí lí, giúp người ta hiểu rõ, hiểu đúng hơn về ước mơ của mình.
- Ước mơ đủ lớn: là ước mơ khởi đầu từ điều nhỏ bé, trải qua một quá trình nuôi dưỡng, phấn đấu,
vượt những khó khăn trở ngại để trở thành hiện thực.
- Câu nói: đề cập đến ước mơ của mỗi con người trong cuộc sống. Bằng ý chí, nghị lực và niềm tin,
ước mơ của mỗi người sẽ “đủ lớn”, trở thành hiện thực.
2. Phân tích, chứng minh ý nghĩa câu nói:
Có phải “Ở trên đời, mọi chuyện đều không có gì khó khăn nếu ước mơ của mình đủ lớn”?
- Ước mơ của mỗi người trong cuộc đời cũng thật phong phú. Có những ước mơ nhỏ bé, bình dị,
có những ước mơ lớn lao, cao cả; có ước mơ vụt đến rồi vụt đi; ước mơ bay theo đời người; ước
mơ là vô tận. Thật tẻ nhạt, vô nghĩa khi cuộc đời không có những ước mơ.
- Ước mơ đủ lớn cũng như một cái cây phải được ươm mầm rồi trưởng thành. Một cây sồi cổ thụ
cũng phải bắt đầu từ một hạt giống được gieo và nảy mầm rồi dần lớn lên. Như vậy, ước mơ đủ lớn
nghĩa là ước mơ bắt đầu từ những điều nhỏ bé và được nuôi dưỡng dần lên. Nhưng để ước mơ lớn
lên, trưởng thành thì không dễ dàng mà có được. Nó phải trải qua bao bước thăng trầm, vinh nhục,
thậm chí phải nếm mùi cay đắng, thất bại. Nếu con người vượt qua được những thử thách, trở ngại,
kiên trung với ước mơ, khát vọng, lí tưởng của mình thì sẽ đạt được điều mình mong muốn.
+ Ước mơ của chủ tịch Hồ Chí Minh là giải phóng dân tộc, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
cho dân mình. Trải qua bao gian khổ khó khăn và hi sinh, Người đã đạt được điều mình mơ ước.
+ Nhiều nhà tư tưởng lớn, những nhà khoa học cho đến những người bình dân, thậm chí những
thân thể khuyết tật vẫn vươn tới, đạp bằng mọi khó khăn, cản trở trong cuộc sống để đạt được
mơ ước của mình.
3. Mở rộng vấn đề:
- Nhưng cũng có những ước mơ thật nhỏ bé, bình dị thôi mà cũng khó có thể đạt được:
+ Những em bé bị mù, những em bé tật nguyền do chất độc da cam, những em bé mắc bệnh hiểm
nghèo vẫn hằng ấp ủ những mơ ước, hi vọng. Nhưng cái chính là họ không bao giờ để cho ước
mơ của mình lụi tàn hoặc mất đi.
+ Ước mơ cũng không đến với những con người sống không lí tưởng, thiếu ý chí, nghị lực, lười
biếng, ăn bám
4. Đánh giá, rút ra bài học:
- Lời bài hát “Ước mơ” cũng là lời nhắc nhở chúng ta: “Mỗi người một ước mơ, nhỏ bé mà lớn lao
trong cuộc đời, ước mơ có thể thành, có thể không ”. Thật đúng vậy, mỗi một con người tồn tại
trên cõi đời này phải có riêng cho mình ước mơ, hi vọng, lí tưởng, mục đích sống của đời mình.
- Phê phán: Ước mơ có thể thành, có thể không, xin người hãy tự tin. Nếu sợ ước mơ bị thất bại mà
không dám ước mơ, hay không đủ ý chí, nghị lực mà nuôi dưỡng ước mơ “đủ lớn” thì thật đáng
tiếc, đáng phê phán. Cuộc đời sẽ chẳng đạt đạt được điều gì mình mong muốn, sống như thế thật tẻ
nhạt, vô nghĩa.
- Bài học nhận thức, hành động: Nếu cuộc đời là chiếc thuyền thì ước mơ là ngọn hải đăng. Thuyền
gặp nhiều phong ba, ngọn hải đăng sẽ là niềm tin, ánh sáng hướng thuyền. Mất ngọn hải đăng, con
thuyền biết đi đâu về đâu? Vì thế, hai chữ “ước mơ” thật đẹp, thật lớn lao. Mỗi người chúng ta hãy
có cho mình một ước mơ, hi vọng. Nếu ai đó sống không có ước mơ, khát vọng thì cuộc đời tẻ
nhạt, vô nghĩa biết nhường nào!
III. Kết bài:
- Liên hệ ước mơ, khát vọng của bản thân.
- Cần có ý chí, nghị lực để nuôi dưỡng, biến ước mơ thành hiện thực.
* Củng cố - Dặn dò - Học thuộc kiến thức về cách làm bài văn Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Hoàn thiện 1 trong 3 đề trên vào vở luyện viết văn, buổi học sau GV sẽ thu và chấm bài.
- Chuẩn bị buổi sau ôn tập: Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. ( Tiếp
theo)
Tổ CM duyệt
TT
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_3_chuyen_de_nghi_luan_xa_hoi.pdf



