Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 21: Luyện đề, rèn kĩ năng làm bài thi (Tiếp theo) - Năm 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 21: Luyện đề, rèn kĩ năng làm bài thi (Tiếp theo) - Năm 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/4/2024
BUỔI 21
LUYỆN ĐỂ, RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ( TIẾP THEO)
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức tiếng việt thông qua phần đọc hiểu.
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội.
Hướng dẫn học sinh hiểu về kiểu làm văn nghị luận đoạn thơ, bài thơ. Biết cách
làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.( Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác)
2. Kỹ năng: Phân tích, cảm nhận về nội dung cũng như nghệ thuật của một đoạn
thơ, bài thơ.
3. Thái độ, phẩm chất: Cảm nhận được vẻ đẹp của thơ ca, hướng tới những điều
tốt đẹp trong cuộc sống.
4. Năng lực: Cảm thụ thơ, viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
II. Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài tập ở nhà của HS
2. Tiến trình ôn tập.
Tiết 1: ÔN TẬP PHẦN BÀI TẬP ĐỌC HIỂU VÀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV đưa phiếu học tập I.BÀI TẬP ĐỌC HIỂU.
HS đọc. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Gv hướng dẫn thực hiện. - Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
- 7.5 [70]
Câu 1. Đoạn trích trên sử dụng - Kỷ niệm 16 năm ngày chiến thắng Điện Biên, chiến thắng
phương thức biểu đạt chính nào? lịch sử ấy đã bẻ gãy đầu tên thực dân Pháp xâm lược.
Câu 2. Chỉ ra phép liên kết được sử - Vậy mà mười sáu năm qua đất nước vẫn chưa ngừng
dụng trong hai đoạn văn sau: xương rơi, máu chảy. Miền Nam đã hai mươi lăm năm
Kỷ niệm 16 năm ngày chiến trong lửa đạn chiến tranh. Đất nước ơi! Hai lăm năm
thắng Điện Biên, chiến thắng lịch trong lửa đạn vẫn còn kiên cường gan góc, vẫn ngẩng cao
sử ấy đã bẻ gãy đầu tên thực dân đầu trong thế tiến công. Mỗi bước đi, máu thấm đỏ trên
Pháp xâm lược. chặng đường chiến đấu! Cả thế giới này có nơi nào chịu
Vậy mà mười sáu năm qua nhiều khổ đau như đất nước ta chăng? Và có ai đã dũng
đất nước vẫn chưa ngừng xương cảm ngoan cường chiến đấu bền bỉ dẻo dai như chúng ta
rơi, máu chảy. Miền Nam đã hai chăng?
mươi lăm năm trong lửa đạn chiến - Chiều nay, mọi người đi đồng bằng, không hiểu đi có lọt
tranh. không. Pháo địch dập trên đường đi, phải chăng quân
Câu 3. Xét theo cấu tạo ngữ pháp, chúng còn ở dốc Xối... Lòng mình nóng như lửa đốt, buồn
câu: “Đất nước ơi!” thuộc kiểu câu bực lo âu và căm thù đến ngột ngạt.
gì? - (Nhật ký Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn,
tr.244) Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của
phép liệt kê trong đoạn văn: 1 - PTBĐ chính: Biểu cảm.
...Mỗi bước đi, máu thấm đỏ 2 - Phép liên kết: Phép nối: Vậy mà
trên chặng đường chiến đấu! Cả 3 - Xét theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đặc biệt.
thế giới này có nơi nào chịu nhiều 4 - BPTT: Liệt kê: dũng cảm, ngoan cường, chiến đấu
khổ đau như đất nước ta chăng? Và bền bỉ dẻo dai.
có ai đã dũng cảm ngoan cường - Tác dụng:
chiến đấu bền bỉ dẻo dai như chúng + Khắc họa được trọn vẹn, rõ nét về một Việt Nam kiên
ta chăng? cường, bất khuất trước mọi thế lực thù địch.
Câu 5. Đoạn trích trên, đã khơi gợi + Góp phần khơi dậy trong lòng người đọc sự tự hào, tình
trong em những tình cảm, cảm xúc gì? yêu quê hương, Tổ quốc.
(Trình bày đoạn văn khoảng 3-5 câu). + Thể hiện tình yêu mãnh liệt và sự gắn bó máu thịt của
Câu 6. Kể ra những việc làm cụ tác giả với cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc.
thể, thể hiện tình yêu nước của em. + Phép liệt kê giúp cách diễn đạt được đầy đủ, sinh động,
hấp dẫn hơn.
5 - Hình thức đảm bảo viết đoạn văn từ 3-5 câu.
- Nội dung: Thể hiện tình cảm về lòng yêu nước, sự tự
hào và tinh thần trách nhiệm của bản thân với Tổ quốc.
6 - Kể được ít nhất 03 việc làm cụ thể (Học tập tốt, bảo
vệ môi trường, biết giúp đỡ gia đình và xã hội, chấp hành
quy định của pháp luật, giữ gìn và phát huy truyền thống
dân tộc )
II. Nghị luận XH
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
- Gv: hướng dẫn Hs triển
bàn về sức mạnh của lòng yêu nước.
khai đoạn văn theo yêu
G i ý:
cầu. ợ
* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận (sức mạnh của
lòng yêu nước)
* Thân đoạn:
- Giải thích: Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương,
đất nước; nỗ lực cố gắng không ngừng để dựng xây và
phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh hơn.
- Phân tích, chứng minh: (kết hợp lấy dẫn chứng phù hợp)
GV. Bổ sung thêm kt về + Biểu hiện của lòng yêu nước:
thành phần biệt lập( Thành Tự rèn luyện bản thân có kiến thức, sống có ước
phần tình thái) mơ, tập trung hoàn thành các kế hoạch của mình.
Tìm hiểu, trân trọng và thể hiện nét bản sắc văn hóa, lịch sử và địa lý của nước nhà.
Có tinh thần đồng đội, đoàn kết yêu thương và giúp
m c bi t là nh i
đỡ ọi người xung quanh, đặ ệ ững ngườ
gặp khó khăn.
Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc và quy định của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Ý nghĩa của lòng yêu nước:
Lòng yêu nước là yếu tố quan trọng giúp cho đất
nước phát triển vững mạnh.
Người có lòng yêu nước có những nhận thức và
hành vi đúng đắn trong xã hội.
Lòng yêu nước giúp nâng cao tình bạn, đồng đội
giữa con người, tạo tinh thần đồng bào mạnh mẽ.
- Mở rộng vấn đề: Còn tồn tại nhiều người chưa hiểu rõ về
Kết thúc vấn đề:
tình yêu và trách nhiệm của mình với quê hương, đất
Liên hệ bản thân, rút ra bài học
c. M t s i c tình có hành vi ph c
kinh nghiệm nướ ộ ố ngườ ố ản đối nhà nướ
HS trình bày và làm gián đoạn sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Đó là
GV. Nhận xét, bổ sung những suy nghĩ và hành vi sai lệch mà chúng ta cần phải
loại bỏ.
*Kết đoạn: Khái quát lại vấn đề nghị luận, rút ra bài học.
Tiết 2.3 PHẦN II: TẬP LÀM VĂN LẬP DÀN BÀI, VIẾT BÀI.
BÀI 1: MÙA XUÂN NHO NHỎ
Đề 1: Cảm nhận về tiếng lòng của Thanh Hải qua khổ thơ đầu trong bài thơ “Mùa xuân
nhỏ nhỏ”.
Đề 2: Em hãy phân tích hai khổ thơ sau trong bài thơ : Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
Mùa xuân người cầm súng
.
Cứ đi lên phía trước.
Đề 3: Cảm nhận về ước nguyện của nhà thơ Thanh Hải trong ba khổ thơ sau:
Ta làm con chim hót
Nhịp phách tiền đất Huế
Đề 1: Cảm nhận về tiếng lòng của Thanh Hải qua khổ thơ đầu trong bài thơ
“Mùa xuân nhỏ nhỏ”.
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Hoạt động của GV - Nội dung
HS
GV hướng dẫn I. Mở bài
Tìm các ý chính cho - Dẫn dắt: giới thiệu về ý nghĩa của thơ ca với người cầm bút.
phần dàn bài - Giới thiệu bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”- là tiếng lòng của nhà
HS lập dàn ý. thơ Thanh Hải.
- Giới thiệu nội dung - Giới thiệu nội dung khổ 1: cảm xúc của nhà thơ trước mùa
khổ 1: xuân thiên nhiên.
* Khái quát: II. Thân bài
* Khái quát:
- Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ.
- Dẫn dắt: tấm lòng tha thiết với cuộc sống.
+ Hình ảnh chọn lọc: + Hình ảnh chọn lọc: " Dòng sông xanh", "hoa tím biếc" ( đặc
trưng của mùa xuân xứ Huế)
+ Mùa xuân không chỉ đẹp mà còn tràn đầy sức sống.
- Nghệ thuật nghệ ( Phép đảo ngữ- đưa từ “ mọc” lên đầu câu)
thuật đảo ngữ, biện + Bức tranh xuân không chỉ có đường nét, màu sắc mà còn có cả
pháp tu từ ẩn dụ cùng âm thanh.
các từ ngữ, hình ảnh + Tiếng gọi “ ơi”
giàu giá trị gợi tả. + Cụm từ “ giọt long lanh”
Kết bài. + Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
+ Cử chỉ “Tôi đưa tay tôi hứng”
* Đánh giá
- Trình bày trên - Nghệ thuật nghệ thuật đảo ngữ, biện pháp tu từ ẩn dụ cùng
nhóm tổ. các từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị gợi tả, khổ thơ đầu đã mở ra
GV nhận xét, bổ một bức tranh xứ Huế thật đẹp.
sung. - Nội dung
- Đưa dàn ý tham - Gắn với hoàn cảnh ra đời để thêm trân trọng tấm lòng của nhà
khảo. thơ
III. Kết bài
- Đánh giá chung về đoạn thơ
- Đoạn thơ khơi gợi trong em những tình cảm, trách nhiệm gì?
Em học được bài học gì?
Đề 2 : Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau: Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao
Ðất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Ðất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Hoạt động của Nội dung
GV - HS
GV hướng dẫn I. Mở bài
HS lập dàn ý. - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
GV hướng dẫn - Giới thiệu nội dung khổ 2,3: cảm xúc của nhà thơ trước mùa
Tìm các ý chính xuân đất nước.
cho phần dàn bài II. Thân bài
* Khái quát
- Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ.
- Dẫn dắt: Nhắc lại nội dung khổ 1 để dẫn vào khổ 2,3.
* Phân tích
Hình ảnh "người Khổ 2:
cầm súng" và - Nhà thơ cảm nhận mùa xuân đất nước qua hình ảnh "người cầm
"người ra đồng" : súng" và "người ra đồng" :
- Từ những suy nghĩ rất thực về đất nước, nhà thơ khái quát:
Niềm tự hào và Khổ 3: Nhà thơ Thanh Hải bày tỏ niềm tự hào và niềm tin vào
niềm tin vào tương lai tươi sáng của đất nước:
tương lai tươi + Nghệ thuật nhân hóa
sang của đất
nước: + phép tu từ so sánh
+ Nghệ thuật + Điệp ngữ “đất nước”
nhân hóa * Đánh giá
+ phép tu từ so - Nghệ thuật
sánh - Nội dung
+ Điệp ngữ “đất - Gắn với hoàn cảnh ra đời để thêm trân trọng tấm lòng của nhà
nước” thơ.
GV nhận xét, bổ III. Kết bài
sung. - Đánh giá chung về đoạn thơ - Đưa dàn ý tham - Đoạn thơ khơi gợi trong em những tình cảm, trách nhiệm gì?
khảo. Em học được bài học gì?
Đề 3: Cảm nhận về ước nguyện của nhà thơ Thanh Hải trong hai khổ thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Mùa xuân ta xin hát
Khúc Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế
Hoạt động của Nội dung
GV - HS
GV hướng dẫn Suy nghĩ về con người và lẽ sống, nhà thơ Tố Hữu đã viết:
HS lập dàn ý. Lẽ nào vay mà không trả
GV hướng dẫn Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình.
I. Mở bài Lí tưởng ấy đã trở thành lẽ sống cao đẹp, thành bài ca cuộc đời
- Dẫn dắt: giới của biết bao thế hệ. “Sống là cho, chết cũng là cho” - ấy là khi con
thiệu về lẽ sống. người đã đồng nhất giữa cái tôi và cái ta, giữa riêng và chung,
- Giới thiệu bài giữa cá nhân và đất nước. Và khi đọc “Mùa xuân nho nhỏ” của
thơ “ Mùa xuân Thanh Hải, chúng ta mới hiểu được khát vọng sống rạo rực, ước
nho nhỏ”- là tiếng muốn được hòa nhập, cống hiến bất chấp sự vô hạn của thời gian,
lòng của nhà thơ sự hữu hạn của tuổi tác và đời người của một tâm hồn thi sĩ. Khát
Thanh Hải. vọng ấy được thể hiện qua ba khổ thơ cuối của bài thơ.
- Giới thiệu nội Bài thơ ra đời tháng 11/1980- 5 năm sau ngày đất nước giành
dung 3 khổ cuối: được độc lập.Và đây cũng là một hoàn cảnh rất đặc biệt đối với
khát vọng cống nhà thơ Thanh Hải. Ông đang bị bệnh nặng phải điều trị ở bệnh
hiến cao đẹp. viện trung ương thành phố Huế, và một tháng sau ông qua đời. Có
II. Thân bài hiểu cho hoàn cảnh của nhà thơ trên giường bệnh ta mới thấy hết
* Khái quát được tấm lòng tha thiết với cuộc sống, với quê hương đất nước
- Nêu hoàn cảnh của nhà thơ.
ra đời bài thơ. Từ những cảm xúc vui mừng, say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp * Phân tích của thiên nhiên đất trời xứ Huế vào xuân, vào tương lai tươi sáng
a) Lời ước của đất nước, Thanh Hải đã có những lời ước nguyện thật thiết
nguyện thiết tha, tha, cảm động:
cảm động: " Ta làm con chim hót
+ Điệp ngữ “Ta Ta là một cành hoa
làm” Ta nhập vào hòa ca
+ Phép liệt kê Một nốt trầm xao xuyến"
những hình ảnh Thật giản dị và khiêm nhường, bằng cách sử dụng điệp ngữ
đẹp: bông hoa, “Ta làm” cùng với phép liệt kê những hình ảnh đẹp: bông hoa, con
con chim, nốt chim, nốt trầm, nhà thơ Thanh Hải đã thể hiện khát vọng chân thành,
trầm. tha thiết cháy bỏng của nhà thơ..
+ Lặp lại của hình Đặc biệt điệp từ “một” gợi lên vẻ đẹp bình dị, tâm niệm
ảnh bông hoa, chân thành của nhà thơ: giữa một mùa xuân rộng lớn của đất nước,.
tiếng chim ở khổ Sau ước nguyện dâng tặng cho cuộc đời, nhà thơ đi tới
thơ đầu. khát vọng cống hiến bền bỉ. Giọng thơ từ hào hứng, sôi nổi sang
+ Điệp ngữ “một” trầm lắng, suy tư. Tâm nguyện hiến dâng của nhà thơ được thể hiện
+ Chuyển đổi đại qua hình ảnh thơ độc đáo:
từ xưng hô từ “Một mùa xuân nho nhỏ
“Tôi” sang “Ta” Lặng lẽ dâng cho đời
b) Khát vọng Dù là tuổi hai mươi
cống hiến bền bỉ Dù là khi tóc bạc”
+ Ẩn dụ “ mùa Tác giả xin được làm một "mùa xuân nho nhỏ" để góp phần làm đẹp
xuân nho nhỏ” cho mùa xuân lớn của dân tộc. Đây chính là một hình ảnh ẩn dụ đặc
+ Từ láy "nho cho đời.
nhỏ" + Từ láy "nho nhỏ" thể hiện ước muốn, khát vọng khiêm tốn
+ Tính từ " lặng và giản dị của nhà thơ đồng thời gợi về những gì đẹp đẽ và tinh túy
lẽ" nhất của cuộc đời con người để góp cho mùa xuân đất nước.
+ Điệp ngữ “Dù + Tính từ " lặng lẽ" kết hợp với động từ “dâng” là cách nói
là” giản dị gợi một ước nguyện âm thầm lặng lẽ, khiêm tốn; dâng cho
+ Cách nói hoán đời một cách tự nguyện, không đòi hỏi sự đền đáp. Đó chính là lối
dụ “tuổi hai sống, cống hiến đẹp đẽ, vô tư, trong sáng nhất mà con người cần
mươi”, “khi tóc hướng tới.
bạc” Nhà thơ dặn dò lòng mình cũng là sự thử thách trước thời
a) Lời ngợi gian, tuổi tác:
ca quê hương, “Dù là tuổi hai mươi
đất nước qua Dù là khi tóc bạc”
điệu dân ca xứ Điệp ngữ “Dù là” kết hợp với cách nói hoán dụ “tuổi hai mươi”,
Huế. “khi tóc bạc” làm cho âm điệu thơ thêm tha thiết, ý thơ thêm sâu
* Đánh giá sắc, nhấn mạnh. Nhà thơ Thanh Hải muốn quá trình cống hiến của
- Nghệ thuật mỗi người là bền bỉ từ lúc chúng ta còn trẻ trung đầy nhiệt huyết - Nội dung hay khi đã chín chắn, tóc đã điểm sương. Đây cũng là ước nguyện
e- Gắn với hoàn cống hiến không ngừng nghỉ ở mọi thời điểm của cuộc đời.
cảnh ra đời để Bài thơ khép lại sâu lắng trong âm hưởng của những làn điệu
thêm trân trọng dân ca trữ tình xứ Huế giống như tiếng lòng tha thiết của nhà thơ:
tấm lòng của nhà “Mùa xuân - ta xin hát
thơ. Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
III. Kết bài Nước non ngàn dặm tình
- Đánh giá chung Nhịp phách tiền đất Huế.”
về đoạn thơ => Tình yêu đời, yêu cuộc sống trỗi dậy thật mãnh liệt, trở thành
GV. Đưa bài viết khúc hát tâm tình trong những dòng thơ cuối. Khúc hát đó thật
tham khảo cảm động, cao quý và đáng trân trọng biết bao.
Với thể thơ năm chữ, hình ảnh thơ đẹp giản dị, ngôn ngữ thơ trong
sáng giàu nhạc điệu, kết hợp linh hoạt các phép tu từ ẩn dụ, điệp
ngữ, 3 khổ thơ cuối đã thể hiện thật xúc động ước nguyện dâng
hiến chân thành của nhà thơ .
- HDVN: Hoàn thiện bài còn lại.
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_21_luyen_de_ren_ki_nang_lam.pdf



