Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 2: Luyện tập nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 2: Luyện tập nghị luận về 1 sự việc hiện tượng đời sống - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/1/2024 BUỔI 2 ( Tiết 4,5,6) : LUYỆN TẬP NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Kỹ năng: Làm baì nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Thái độ, phẩm chất: -Tự nhận thức: Các sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. -Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một số sự việc, hiện tượng tích cực – tiêu cực trong cuộc sống. -Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 4. Năng lực: giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết đề xuất lựa chọn các giải pháp phù hợp. II. Tiến trình lên lớp Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Tiết 1: A.Dàn ý chung Kiểm tra bài cũ: Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận. Gv cho hs nhắc lại dàn ý của một bài Thân bài: văn nghị luận về một sự việc hiện - Giải thích: Nếu như trong bài có khái niệm, thuật tượng đời sống. ngữ cần làm rõ. - Chỉ ra những biểu hiện, thực trạng: Hiện tượng đó đã và đang diễn ra như thế nào ? - Phân tích các nguyên nhân về sự việc, hiện tượng cần nghị luận. + Nguyên nhân chủ quan: do cá nhân + Nguyên nhân khách quan: do gia đình, nhà trường, xã hội. - Chỉ ra hậu quả về vấn đề, hiện tượng cần nghị luận. + Đối với cá nhân + Đối với cộng đồng, xã hội - Đề xuất những giải pháp khắc phục, ngăn chặn sự việc, hiện tượng tiêu cực - Bài học nhận thức và hành động ( liên hệ bản thân) * Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của vấn đề. B. Luyện tập: Bài 1: I/ Đọc – hiểu văn bản GV hướng dẫn phần luyện tập. Câu 1/ PTBĐ chính: Nghị luận I/ Đọc – hiểu văn bản Mối quan hệ: thầy – trò Đọc đoạn trích sau và thực hiện Câu 2/ Lời nhắn nhủ của người thầy giáo với học sinh các yêucầu: về tác hại nghiêm trọng của bệnh lười. “Các em học sinh thân mến, có lẽ Câu 3/ bệnh – nghĩa chuyển – phưởng thức: ẩn dụ các em sẽ ngạc nhiên khi hôm nay Câu 4/ Mỗi em học sinh cần phải nhận thức được tác thầy sẽ nói với các em về căn bệnh hại nghiêm trọng của bệnh lười, tự biết tránh xa và mà ít nhiều chúng ta sẽ mắc phải. chữa trị nó. Căn bệnh này tuy không làm chết II/ Làm văn: người ngay lập tức nhưng nguy hiểm Đề bài: Nghị luận về bệnh lười biếng của học sinh lắm, nếu nhiều người không quyết hiện nay. tâm chạy chữa thì họ có thể trở 1/ Mở bài: Hiện nay bệnh lười biếng ở học sinh đã trở thành những người vô dụng. Nguy thành một trong những căn bệnh vô cùng nguy hiểm hiểm hơn nữa nếu xã hội có nhiều gây nên bao nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh và toàn người mắc bệnh này thì sẽ trở nên xã hội. nghèo nàn lạc hậu, không bao giờ 2/ Thân bài tiến bộ được. Căn bệnh này làm cho Giải thích: Lười biếng là trạng thái mà cơ thể không con bệnh dần dần trở thành người có muốn học tập, lao động hay làm việc bất chấp mọi hậu nhân cách thấp kém, sống theo lối quả có thể xảy ra. bầy đàn và không giúp ích gì cho xã Thực trạng và biểu hiện: hội. + Bên cạnh nhiều học sinh chăm chỉ vẫn còn khá Đó là thầy đang muốn nói về căn nhiều em lười biếng. bệnh lười, một căn bệnh có nguy cơ + Lúc đầu chỉ là những biểu hiện đơn giản như lười lan rộng một cách nhanh chóng. làm bài, lười phát biểu, dần dần lười suy nghĩ, lười lao Bệnh này có những biểu hiện và động. Lười biếng sẽ tạo thành một căn bệnh nan y khó triệu chứng như sau: lười học, lười chữa. nghe giảng, lười làm bài tập, lười Nguyên nhân suy nghĩ, lười phản biện, lười đặt + Ý thức của mỗi người học sinh còn quá kém chỉ câu hỏi. muốn trốn tránh mà không muốn bắt tay vào làm, chỉ Tại sao như vậy? Lười đọc sách biết dựa dẫm vào cha mẹ dù đã đủ tuổi trưởng thành hoặc chỉ đọc những cuốn sách nhảm để có thể tự lập, làm những việc phù hợp với mình. nhí, lười đọc kiến thức tham khảo; + Phần đa học sinh đều chưa ý thức được những hậu lười lao động, lười làm việc chân tay quả, tác hại mà căn bệnh gây ra. kể cả những điều phục vụ cho chính + Internet ngày càng phát triển đem lại rất nhiều thuận bản thân mình; lười tập thể dục thể lợi nhưng nó cũng triệt tiêu đi sự sáng tạo của học sinh thao, rèn luyện thân thể. Kể ra thì bởi chỉ cần 1 cú click chuột là đã có nhan nhản những còn nhiều triệu chứng lười nữa. bài văn mẫu trên mạng, những bài giải có sẵn đáp án Chắc rằng mỗi em đều cảm thấy dần dần khiến học sinh ngày càng trở nên lười suy mình đã mắc phải những triệu chứng nghĩ, thụ động. đó. + Các bậc phụ huynh quá quan tâm, nuông chiều con, Mỗi một người đều có một thời gian không để con làm bất cứ việc gì khiến các bạn học sống rất hữu hạn, nếu họ mắc phải sinh ngày càng trở nên lười biếng. bệnh lười thì khoảng thời gian sống Hậu quả: nghiêm trọng đó càng trở nên rất ngắn ngủi. Con + Kết quả học hành ngày một sa sút dẫn đến chán nản, bệnh sống một cách uể oải, họ không không có ý chí cố gắng học hành, dần buông xuôi, suy nghĩ gì, không làm được một việc kiến thức không có tương lai ảm đạm. gì mặc cho thời gian vẫn trôi đi từ + Không sống tự lập được, chỉ biết dựa dẫm vào người giờ này sang giờ khác, ngày này qua khác. ngày khác, thậm chí năm này qua + Không vận động dẫn đến sức khỏe ngày càng sa sút, năm khác”. không suy nghĩ dần dần sẽ trở nên thụ động, sẽ chẳng (Một phút chữa bệnh lười – có tương lai nếu tiếp tục lười biếng. PGS.TS.Văn Như Cương) Biện pháp, bài học: Câu 1. Xác định phương thức biểu + Mỗi cá nhân phải tự biết nâng cao ý thức của mình đạt chính được sử dụng trong đoạn và có biện pháp để chữa bệnh lười. Hãy lập cho mình trích trên ? Hãy cho biết mối quan hệ một thời gian biểu các công việc cần hoàn thành và giữa người nói và người nghe ? quyết tâm hoàn thành các công việc đã đề ra. Câu 2. Nội dung chính được đề cập + Luôn rèn cho mình khả năng tự làm, tự suy nghĩ, đến trong đoạn trích trên là gì ? quyết tâm chăm chỉ để loại bỏ bệnh lười. Câu 3: Trong câu văn “ Đó là thầy + Các gia đình cần có phương pháp giáo dục con đúng đang muốn nói về căn bệnh lười, một đắn, hợp lý, không nuông chiều con, hãy tạo điều kiện căn bệnh có nguy cơ lan rộng một để con làm những việc phù hợp với sức khỏe của mình cách nhanh chóng từ “bệnh” được sau những giờ học. dùng theo nào? Nêu phương thức 3/ Kết bài chuyểnnghĩa + Khẳng định lại vấn đề Câu 4. Thông điệp nào trong đoạn + Liên hệ bản thân trích trên có ý nghĩa nhất với em ? Bài tập 2: Suy nghĩ về hiện tượng nhiều “cây ATM Tiết 2,3 gạo” được mở trong mùa dịch COVID19. II/ Làm văn Mở bài: Hãy nêu suy nghĩ của em về bệnh -Giới thiệu về những hành động đầy tính nhân văn của lười của học sinh ngày nay. con người trong đại dịch COVID 19 Hs thảo luận nhóm lập dàn ý sau đó -Giới thiệu về một biểu hiện của lối sống nhân văn: trình bày – GV chốt đáp án. cây ATM gạo. GV hướng dẫn b.Thân bài: Hs lập dàn bài *Cây ATM gạo là gì - Chiếc máy này do anh Hoàng Tuấn Anh - CEO Công GV. Đưa bài tập 2. ty PHGLock (Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh) tận HS đọc. dụng máy móc có sẵn của công ty chế tạo. - Máy hoạt động như cây ATM, chỉ cần nhấn nút, gạo sẽ tự động tuôn ra, mỗi lần được 1,5kg gạo, dành cho 2-3 người ăn trong khoảng 1 tuần. - Tại địa điểm nhận gạo có khu vực đo thân nhiệt, rửa tay sát khuẩn và các làn đường riêng cho từng người, ? Em hiểu cây ATM gạo là gì? đảm bảo khoảng cách giữa những người đến nhận gạo. dành cho người già yếu, người khuyết tật và phụ nữ mang thai - Chỉ một thời gian ngắn sau khi “ATM gạo” đầu tiên ra đời, “ATM gạo” đã nhanh chóng lan tỏa khắp TP và các tỉnh lân cận. - Đây là một sáng tạo độc đáo, giúp ích cho người nghèo trong thời gian dịch bệnh COVID19 hoành hành. *Ý nghĩa của cây ATM gạo -ATM gạo như một vị cứu tinh cho người nghèo trong thời điểm dịch bệnh không thể đi làm kiếm tiền trang trải cuộc sống. -ATM gạo thể hiện tính nhân văn, tình cảm tương thân tương ái giữa con người với con người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống, làm cho mọi người xích lại gần nhau hơn. -“ATM gạo” đã khơi dậy và lan tỏa tình tương thân tương ái, được người dân đồng lòng hưởng ứng còn các mạnh thường quân khắp nơi đã tích cực chở gạo ?Ý nghĩa của cây ATM gạo là gì? tới tới hỗ trợ người nghèo. -ATM gạo đã là minh chứng cho truyền thống đồng cảm và sẻ chia giữa con người với con người, giá trị của tình người trong khó khăn. Những hình thức đó ấm lòng người dân. Ấm lòng không chỉ vì số lượng tặng, mà còn vì tính sáng tạo, vì lòng thao thức trước cảnh thiếu, khổ của con người. - Lối sống đồng cảm, sẻ chia bắt nguồn từ truyền thống nhân ái của dân tộc ta: : “Lá lành đùm lá rách”, “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” -Xã hội ngày càng phát triển, nhiều lối sống hiện đại được du nhập vào nước ta nhưng nhân dân ta vẫn giữ được lối sống đồng cảm, sẻ chia. -Bên cạnh đó, Ban tổ chức còn bố trí khu vực ưu tiên nhận gạo mà không phải xếp hàng - Bên cạnh đó cũng cần phê phán lối sống ích kỷ, vô cảm do bị cuốn theo những tham vọng vật chất của nhiều người trong xã hội hiện nay. ? Em và các bạn đã làm được những * Liên hệ bản thân việc làm gì có ý nghĩa trong việc Phải biết sống đồng cảm, sẻ chia không chỉ trong suy chống dịch covid trong giai đoạn vừa nghĩ, tình cảm mà phải hành động thực tế . qua? – Có tinh thần giúp đỡ, hi sinh cho những người xung quanh mình. ? Giá trị, ý nghĩa của cây gạo này c.Kết bài trong mùa dịch. Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa III.HD về nhà. GV giao bài tập. -Xác định đúng đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Nhớ cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Bài tập về nhà: Luyện viết thành bài văn hoàn chỉnh bài tập 2 . Tổ CM duyệt TT Tạ Thị Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_2_luyen_tap_nghi_luan_ve_1_s.pdf