Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 19: Luyện đề, rèn kĩ năng làm bài thi - Năm 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 19: Luyện đề, rèn kĩ năng làm bài thi - Năm 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/4/2024 BUỔI 19 LUYỆN ĐỀ, RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI THI I. Mục tiêu cần đạt : 1. Kiến thức: - Ôn tập kiến thức tiếng việt thông qua phần đọc hiểu. - Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội. Hướng dẫn học sinh hiểu về kiểu làm văn nghị luận đoạn thơ, bài thơ. Biết cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.( Đoàn thuyền đánh cá) 2. Kỹ năng: Phân tích, cảm nhận về nội dung cũng như nghệ thuật của một đoạn thơ, bài thơ. 3. Thái độ, phẩm chất: Cảm nhận được vẻ đẹp của thơ ca, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống. 4. Năng lực: Cảm thụ thơ, viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. II. Tiến trình lên lớp - GV: Phát đề - Hs: làm đề theo yêu cầu Gv Tiết 1: PHẦN BÀI TẬP ĐỌC HIỂU VÀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI. I.BÀI TẬP ĐỌC HIỂU. Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm Là người, tôi sẽ chết cho quê hương. Câu 1 : Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Câu 2. Nêu chủ đề của đoạn thơ? Câu 3 . Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? Câu 4. Theo em thông qua những ca từ trên, tác giả muốn gửi gắm đến chúng ta điều gì? GỢI Ý: 1.Thể thơ tự do, phương thức biểu cảm 2.Nội dung chính của đoạn thơ: lời ước nguyện cao đẹp, sự tự nguyện dấn thân cống hiến cho quê hương đất nước của tuổi trẻ. - 3.BPTT điệp ngữ - Đ Cấu trúc: Nếu là tôi sẽ được nhắc lại 3 lần Tác dụng: nhấn mạnh khát vọng sống được cống hiến, hòa nhập những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhât . Cống hiến tự nguyện không đòi hỏi sự đền đáp. 4.Tác giả muốn nhắn nhủ đến bạn đọc đặc biệt là thế hệ trẻ một bài học vô cùng sâu sắc: Chúng ta cần sống có ích, sống hết mình, cống hiến hết mình cho quê hương đất nước II.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI: - Giới thiệu vấn đề: thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống. - Bàn luận về tinh thần lạc quan + Lạc quan là gì? Lạc quan là thái độ sống tốt, có cách nhìn, tin tưởng và luôn hướng về những điều tốt đẹp ở tương lai. Biểu hiện của tinh thần lạc quan Luôn tươi cười dù có chuyện gì xảy ra Luôn yêu đời Luôn bình tĩnh xử lí mọi tình huống dù có chuyện gì xảy ra + Ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống Lạc quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả mọi người Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa trong cuộc sống Những người lạc quan thường thành công trong cuộc sống và công việc + Một số tấm gương về tinh thần lạc quan + Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm trăng + Các bệnh nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu bệnh tật để giành giật sự sống + Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong ngày gặp lại cha mẹ của mình - Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần lạc quan: + Khẳng định thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống, giúp con người vượt qua số phận + Bên cạnh đó nó còn có những tác động xấu khi con người có tinh thần lạc quan thái quá. + PP người không có nghị lực vượt qua khó khăn. Lo sợ chùn bước trước mọi hoàn cảnh. - Kết đoạn: Rút ra bài học nhận thức và hành động. Hoạt động của GV - HS Nội dung GV đưa phiếu học tập I.BÀI TẬP ĐỌC HIỂU. HS đọc. Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi cho bên Gv hướng dẫn thực hiện. dưới: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm Là người, tôi sẽ chết cho quê hương. Câu 1 : Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Câu 2. Nêu chủ đề của đoạn thơ? Câu 3 . Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ Hướng dẫn trả lời: đó? GV. Bổ sung thêm kiến Câu 4. Theo em thông qua những ca từ trên, tác giả thức về các phép tu từ điệp muốn gửi gắm đến chúng ta điều gì? ngữ. (Tự nguyện – Trương Quốc Khánh) GỢI Ý: 1.Thể thơ tự do, phương thức biểu cảm 2.Nội dung chính của đoạn thơ: lời ước nguyện cao đẹp, sự tự nguyện dấn thân cống hiến cho quê hương đất nước của tuổi trẻ 3.BPTT điệp ngữ Đ Cấu trúc: Nếu là tôi sẽ được nhắc lại 3 lần Tác dụng: nhấn mạnh khát vọng sống được cống hiến, hòa nhập những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhât. Cống hiến tự nguyện không đòi hỏi sự đền đáp. 4.Tác giả muốn nhắn nhủ đến bạn đọc đặc biệt là thế hệ trẻ một bài học vô cùng sâu sắc: Chúng ta Viết đoạn văn diễn dịch cần sống có ích, sống hết mình, cống hiến hết mình (khoảng 200 chữ), với câu cho quê hương đất nước chủ đề: Thái độ lạc quan II.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI: là điều cần thiết trong - Giới thiệu vấn đề: thái độ lạc quan là điều cần cuộc sống của con người. thiết trong cuộc sống GV hướng dẫn các ý - Bàn luận về tinh thần lạc quan chính. + Lạc quan là gì? Lạc quan là thái độ sống tốt, có - Giới thiệu vấn đề cách nhìn, tin tưởng và luôn hướng về những điều - Bàn luận về tinh thần lạc tốt đẹp ở tương lai. quan Biểu hiện của tinh thần lạc quan Luôn tươi cười dù có chuyện gì xảy ra Luôn yêu đời Luôn bình tĩnh xử lí mọi tình huống dù có chuyện gì xảy ra - Một số tấm gương về + Ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống tinh thần lạc quan Lạc quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả + Bác Hồ ở trong tù vẫn mọi người có thể sáng tác thơ, ngắm Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn trăng Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa trong - Nêu cảm nghĩ của em về cuộc sống tinh thần lạc quan: Những người lạc quan thường thành công trong HS lập dàn bài cuộc sống và công việc - Trình bày - Một số tấm gương về tinh thần lạc quan - GV nhận xét. + Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm trăng + Các bệnh nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu bệnh tật để giành giật sự sống + Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong ngày gặp lại cha mẹ của mình - Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần lạc quan: + Khẳng định thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống, giúp con người vượt qua số phận + Bên cạnh đó nó còn có những tác động xấu khi con người có tinh thần lạc quan thái quá. Tiết 2.3 PHẦN II: TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP LẬP DÀN BÀI, VIẾT BÀI. 1. Cảnh ra khơi và tâm trạng náo nức của con người( 2 khổ đầu). a. Cảnh hoàng hôn trên biển. Mở đầu bài thơ là cảnh mặt hoàng hôn trên biển được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Nghệ thuật Nội dung Cảnh được miêu tả ở một Vì thế, khi người quan sát nhìn về phía mặt trời điểm nhìn, một vị trí đặc lặn qua một khoảng biển sẽ thấy mặt trời như biệt. Đó là điểm nhìn di đang lặn xuống biển. động trên con thuyền trên biển Nghệ thuật so sánh, nhân Vừa gợi được cái kì vĩ, tráng lệ của hoàng hôn hóa Mặt trời lửa” trên biển, mặt trời như một hòn than cháy hồng đang từ từ lặn xuống biển, vừa gợi được bước đi của thời gian. Hình ảnh nhân hóa” Gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ trụ như sóng ”kết hợp các đt . ngôi nhà lớn, màn đêm là tấm cửa khổng lồ, những con sóng lăn tăn trên đại dương là những chiếc then cửa. -> Huy Cận đã miêu tả rất thực sự chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm khiến cảnh biển vào đêm thật đẹp, kỳ vĩ, tráng lệ như thần thoại đồng thời gợi sự gần gũi như ngôi nhà thân quen, gợi sự bình yên đối với người dân chài. b. Cảnh ra khơi : - Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi” Nghệ thuật Nội dung Hình ảnh Đoàn thuyền” gợi ra sự tấp nập, không khí lao động sôi nổi trên biển. Chữ lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động của người dân chài đã đi vào ổn định, vừa thể hiện sự đối lập giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự làm việc của con người. Ba hình ảnh: Câu hát, cánh - Trước hết, thể hiện trí tưởng tượng phong phú, buồm và gió khơi. lãng mạn: người đánh cá căng buồm và cất câu hát, nhà thơ có cảm giác như chính câu hát đó đã làm căng cánh buồm. Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn của người lao động trở thành sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lướt sóng ra khơi. - Còn là hình ảnh ẩn dụ thể hiện niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan của người dân chài. Họ ra khơi trong tâm trạng đầy hứng khởi vì họ tìm thấy niềm vui trong lao động, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho Tổ quốc. K2. - Người dân chài ra khơi mang tâm trạng phấn chấn, náo nức: Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng, Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!” Nghệ thuật Nội dung Câu thơ mở đầu sử dụng cách ngắt Tạo âm hưởng vừa trang trọng, vừa khỏe nhịp 2 5 khoắn Từ hát rằng” Gợi lên niềm vui và hi vọng của người dân chài Phép liệt kê kết hợp với hình ảnh so mang âm hưởng ngợi ca, tự hào về sự sánh cá thu ” giàu có của biển. Phép nhân hóa đêm ngày ” - Cho thấy không khí lao động hăng say, không kể ngày đêm của người lao động. - Gợi hình ảnh đàn cá chao qua chao lại trên mặt biển, biển như một tấm lụa khổng lồ mà cá là đoàn thoi” đang mải miết dệt. Liên tưởng này kéo theo một liên tưởng khác: đoàn thoi” cá dệt nên tấm lưới của người dân chài Lời mời gọi kết hợp với dấu chấm cảm Thể hiện mong ước hồn hậu của ngư dân, họ hát bài ca gọi cá vào lưới và thể hiện tình yêu với biển. > Hai khổ thơ đầu đã phác họa rất thành công một bức tranh thiên nhiên kì vĩ, thơ mộng và qua đó gợi được tâm hồn phóng khoáng, tình yêu lao động và niềm hi vọng của người dân chài. 2. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển và khí thế của người lao động( 4 khổ giữa) a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển được miêu tả cụ thể và rất sinh động: Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn dan thế trận lưới vây giăng” Nghệ thuật Nội dung Hình ảnh đoàn thuyền được chiều cao của gió trăng, chiều rộng của mặt biển và tái hiện trên nền thiên nhiên chiều sâu của lòng biển. bao la, rộng lớn: Cách nói khoa trương, cho thấy con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển phóng đại và thủ pháp nhân cả bao la giờ đây qua cái nhìn của nhà thơ trở nên hóa qua hình ảnh lái ” lớn lao, kỳ vĩ và ngang tầm vũ trụ. Con thuyền ấy có gió là người cầm lái, còn trăng là cánh buồm -> cho thấy trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đồng thời gợi sự nhịp nhàng,.. Hàng loạt những động từ: Cho thấy hoạt động của đoàn thuyền và con người. lái, lướt, dò, dàn đan, vây Con thuyền lao đi với tốc độ rất nhanh lướt”. giăng -> Câu thơ vừa gợi sự khéo léo như nghệ sĩ của người dân chài vừa cho thấy tâm hồn phóng khoáng, chinh phục biển cả, làm chủ thiên nhiên của họ. => Như vậy, tầm vóc của con người và đoàn thuyền đã được nâng lên, hoà nhập vào kích thước của thiên nhiên vũ trụ. Không còn cái cảm giác nhỏ bé lẻ loi khi con người đối diện với trời rộng, sông dài như trong thơ Huy Cận trước cách mạng. Hình ảnh thơ thật lãng mạn, bay bổng và con người có tâm hồn cũng thật vui vẻ, phơi phới. Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên. b. Theo đoàn thuyền đánh cá, tác giả mở ra sự giàu có, hào phóng của biển cả: Cá nhụ, cá chim cùng cá đé, Cá song lấp lánh đuốc đen hồng, Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé, Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long”. Nghệ thuật Nội dung Bằng cách liệt kê tên của Tác giả đã miêu tả sự phong phú và giàu có của các loài cá khác nhau: Cá biển cả quê hương qua những loài cá ngon, quý nhụ, cá chim, cá đé, cá hiếm . song”. Nghệ thuật nhân hóa, so Đã cho thấy biển không chỉ giàu mà còn rất đẹp. sánh, kết hợp với các tính Tất cả tạo nên một bức tranh sơn mài nên thơ và từ chỉ màu sắc: lấp lánh, đầy chất lãng mạn. đen hồng, vàng choé. - Hình ảnh s2 độc đáo: những con cá song giống như ngọn đuốc đen hồng đang lao đi trong luồng nước dưới ánh trăng lấp lánh. - Hình ảnh nhân hóa Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé” là hình ảnh đẹp nhất. nh trăng in xuống mặt nước, những con cá quẫy đuôi vào nước mà như quẫy ánh trăng tan ra, lóe sáng. Từ em” thể hiện tình cảm yêu mến, thiết tha của tác giả. Tác giả sử dụng nghệ thuật - Vừa miêu tả nhịp điệu của những cánh sóng, vừa nhân hóa: Đểm thở: sao gợi nhịp thở của biển, vũ trụ lúc đêm về. Biển như lùa nước Hạ Long”. mang linh hồn của con người. - Câu thơ còn độc đáo ở ch : tác giả đã tạo ra hình ảnh đảo ngược: ánh sao in bóng xuống biển đêm, nhưng không phải sao bị sóng đẩy vào mạn thuyền mà dường như chính ánh sao như lùa nước Hạ Long làm nên tiếng thở của đêm. -> Tất cả làm nên một bức tranh hoà nhịp kỳ diệu giữa thiên nhiên và con người lao động c. Trước sự giàu có bao dung của biển cả, lòng người háo hức, vui tươi đầy sự biết ơn : Ta hát bài ca gọi cá vào, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. Biển cho ta cá như lòng mẹ, Nuôi lớn đời ta tự buổi nào". Nghệ thuật Nội dung Cụm từ Ta hát” Gợi sự thân thiết, gợi niềm vui, phấn chấn yêu lao động. Hình ảnh nhân hóa Gợi nhiều liên tưởng: trong đêm trăng sáng, vầng Gõ thuyền đã có nhịp trăng in xuống mặt nước, sóng xô bóng trăng dưới trăng cao” nước gõ vào mạn thuyền tạo nên nhịp điệu cho bài ca lao động. -> Có thể nói đây là hình ảnh lãng mạn đầy chất thơ làm đẹp thêm công việc đánh cá trên biển. Thiên nhiên đã cùng con người hoà đồng trong lao động. Hình ảnh so sánh như Gợi sự bao dung, ân tình của biển cả dành cho con lòng mẹ” người, đồng thời thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của con người với biển quê hương. Chốt. d. Khung cảnh lao động hăng say trên biển lúc bình minh và thành quả đạt được: Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng. Vẫy bạc đuôi vàng loé rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng”. Khổ thơ miêu tả hình ảnh người lao động trên nền trời đang sáng dần, ửng hồng. Nghệ thuật Nội dung Nhịp thơ 2 2 3 Cho thấy hoạt động nhịp nhàng, khẩn trương của người dân chài. Hình ảnh kéo xoăn tay” Gợi vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài trong lao động, đồng thời gợi lên mẻ lưới bội thu. Hình ảnh vẩy bạc”, đuôi vừa gợi màu sắc sáng đẹp, vừa cho thấy sự giàu có vàng” của biển cả quê hương và niềm vui phơi phới của Liên tưởng, ẩn dụ người lao động. Nhịp thơ 2 2 3 ở câu cuối tạo một sự nhịp nhàng giữa lao động của con người khổ thơ với sự vận hành của vũ trụ. > Đoạn thơ đã diến tả được một bức tranh thiên nhiên hùng vĩ với sự giàu có hào phóng của thiên nhiên, đồng thời khắc họa thành công hình tượng người lao động lớn lao, phi thường. 3. Cảnh đoàn thuyền thắng lợi trở về trong bình minh rực rỡ, tráng lệ. (Khổ cuối). Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”. 4 câu cuối đã dựng lên quang cảnh kỳ vĩ về cuộc chạy đua của con người (đoàn thuyền) với mặt trời. Nghệ thuật Nội dung câu thơ đầu, tác giả sử - cùng” và với” đều thể hiện sự gắn kết giữa câu dụng cấu trúc lặp lại câu thơ hát và gió khơi, nhưng cùng” sử dụng thanh bằng, cuối của khổ thơ đầu tiên. gợi lên sự hài hòa giữa ngọn gió và câu hát, từ đó Chỉ khác nhau từ cùng” và tái hiện một chuyến đi biển thuận lợi và bình yên. từ với”: Còn từ với” sử dụng thanh trắc tạo nên sự khỏe khoắn và niềm vui phơi phới khi người dân chài trở về với mẻ lưới bội thu. Câu hát” mở đầu lúc họ bắt đầu lên đường ra khơi, và khi trở về lại những câu hát ấy. Cấu trúc lặp như một điệp khúc ngân nga, nhấn mạnh niềm vui lao động làm giàu đẹp quê hương. -> Có lẽ câu hát lúc ra đi là câu hát lạc quan tin tưởng khi trở về con thuyền sẽ đầy ắp cá tươi, còn câu hát lúc trở về là câu hát vui sướng trước thành quả lao động sau một đêm vất vả. Hình ảnh nhân hóa, phóng Cho thấy đoàn thuyền như một sinh thể sống chạy đại Đoàn thuyền chạy đua đua với thiên nhiên bằng tốc độ vũ trụ. ua đó cho cùng mặt trời”. thấy khí thế khẩn trương, sức lực sức dồi dào, vẫn hăng say mạnh mẽ sau một đêm lao động vất vả của người dân chài. -> Bằng hình ảnh thơ bay bổng, tác giả đã làm nổi bật tư thế của những con người lao động- tư thế sánh ngang với vũ trụ, chiến thắng thiên nhiên và làm chủ thiên nhiên. Cùng với câu hát được lặp Vừa gợi cái kì vĩ, tráng lệ của thiên nhiên, vừa gợi lại ở khổ cuối, ta còn thấy bước đi của thời gian. hình ảnh mặt trời cũng xuất -> Bình minh báo hiệu một ngày mới, báo hiệu một hiện. Hình ảnh nhân hóa sự sống sinh sôi nảy nở, là sự khởi đầu của những mặt trời đội biển” kết hợp niềm vui, niềm hạnh phúc mà người dân chài có với động từ nhô”: được sau một chuyến hành trình rất vất vả và cực nhọc. Hình ảnh hoán dụ, ẩn dụ Ta lại bắt gặp một hình ảnh mặt trời khác, không mắt cá phơi” phải của thiên nhiên mà của muôn ngàn mắt cá lấp lánh trong buổi bình minh- đó là ánh sáng của thành quả lao động lấp lánh niềm vui, hi vọng. > Ý thơ phảng phất không khí thần thoại, khổ thơ mang âm hưởng của bản anh hùng ca lao động thể hiện niềm vui phơi phới của con người lao động khi làm chủ đất trời, làm chủ cuộc đời. *HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Viết các dàn bài trên thành bài văn hoàn chỉnh. *Đọc thêm: Sách ôn thi vào lớp 10 môn ngữ văn trang 37.38.39.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_19_luyen_de_ren_ki_nang_lam.pdf