Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 19: Luyện đề, rèn kĩ năng làm bài thi - Năm 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 19: Luyện đề, rèn kĩ năng làm bài thi - Năm 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/4/2024
BUỔI 19
LUYỆN ĐỀ, RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI THI
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức tiếng việt thông qua phần đọc hiểu.
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội.
Hướng dẫn học sinh hiểu về kiểu làm văn nghị luận đoạn thơ, bài thơ. Biết cách
làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.( Đoàn thuyền đánh cá)
2. Kỹ năng: Phân tích, cảm nhận về nội dung cũng như nghệ thuật của một đoạn
thơ, bài thơ.
3. Thái độ, phẩm chất: Cảm nhận được vẻ đẹp của thơ ca, hướng tới những điều tốt
đẹp trong cuộc sống.
4. Năng lực: Cảm thụ thơ, viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
II. Tiến trình lên lớp
- GV: Phát đề
- Hs: làm đề theo yêu cầu Gv
Tiết 1: PHẦN BÀI TẬP ĐỌC HIỂU VÀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
I.BÀI TẬP ĐỌC HIỂU.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:
Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng
Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương
Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.
Câu 1 : Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của
đoạn thơ.
Câu 2. Nêu chủ đề của đoạn thơ?
Câu 3 . Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 4. Theo em thông qua những ca từ trên, tác giả muốn gửi gắm đến chúng ta
điều gì?
GỢI Ý:
1.Thể thơ tự do, phương thức biểu cảm
2.Nội dung chính của đoạn thơ: lời ước nguyện cao đẹp, sự tự nguyện dấn thân
cống hiến cho quê hương đất nước của tuổi trẻ.
- 3.BPTT điệp ngữ
- Đ Cấu trúc: Nếu là tôi sẽ được nhắc lại 3 lần
Tác dụng: nhấn mạnh khát vọng sống được cống hiến, hòa nhập những gì tinh túy
nhất, đẹp đẽ nhât . Cống hiến tự nguyện không đòi hỏi sự đền đáp.
4.Tác giả muốn nhắn nhủ đến bạn đọc đặc biệt là thế hệ trẻ một bài học vô cùng sâu sắc: Chúng ta cần sống có ích, sống hết mình, cống hiến hết mình cho quê
hương đất nước
II.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
- Giới thiệu vấn đề: thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống.
- Bàn luận về tinh thần lạc quan
+ Lạc quan là gì? Lạc quan là thái độ sống tốt, có cách nhìn, tin tưởng và luôn
hướng về những điều tốt đẹp ở tương lai.
Biểu hiện của tinh thần lạc quan
Luôn tươi cười dù có chuyện gì xảy ra
Luôn yêu đời
Luôn bình tĩnh xử lí mọi tình huống dù có chuyện gì xảy ra
+ Ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống
Lạc quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả mọi người
Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn
Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa trong cuộc sống
Những người lạc quan thường thành công trong cuộc sống và công việc
+ Một số tấm gương về tinh thần lạc quan
+ Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm trăng
+ Các bệnh nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu bệnh tật để giành giật sự sống
+ Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong ngày gặp lại cha mẹ của mình
- Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần lạc quan:
+ Khẳng định thái độ lạc quan là điều cần thiết trong cuộc sống, giúp con người
vượt qua số phận
+ Bên cạnh đó nó còn có những tác động xấu khi con người có tinh thần lạc quan
thái quá.
+ PP người không có nghị lực vượt qua khó khăn. Lo sợ chùn bước trước mọi hoàn
cảnh.
- Kết đoạn: Rút ra bài học nhận thức và hành động.
Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV đưa phiếu học tập I.BÀI TẬP ĐỌC HIỂU.
HS đọc. Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi cho bên
Gv hướng dẫn thực hiện. dưới:
Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng
Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương
Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm
Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.
Câu 1 : Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? Chỉ ra
phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
Câu 2. Nêu chủ đề của đoạn thơ?
Câu 3 . Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
Hướng dẫn trả lời: đó?
GV. Bổ sung thêm kiến Câu 4. Theo em thông qua những ca từ trên, tác giả
thức về các phép tu từ điệp muốn gửi gắm đến chúng ta điều gì?
ngữ. (Tự nguyện – Trương Quốc Khánh)
GỢI Ý:
1.Thể thơ tự do, phương thức biểu cảm
2.Nội dung chính của đoạn thơ: lời ước nguyện cao
đẹp, sự tự nguyện dấn thân cống hiến cho quê
hương đất nước của tuổi trẻ
3.BPTT điệp ngữ
Đ Cấu trúc: Nếu là tôi sẽ được nhắc lại 3 lần
Tác dụng: nhấn mạnh khát vọng sống được cống
hiến, hòa nhập những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhât.
Cống hiến tự nguyện không đòi hỏi sự đền đáp.
4.Tác giả muốn nhắn nhủ đến bạn đọc đặc biệt là
thế hệ trẻ một bài học vô cùng sâu sắc: Chúng ta
Viết đoạn văn diễn dịch cần sống có ích, sống hết mình, cống hiến hết mình
(khoảng 200 chữ), với câu cho quê hương đất nước
chủ đề: Thái độ lạc quan II.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:
là điều cần thiết trong - Giới thiệu vấn đề: thái độ lạc quan là điều cần
cuộc sống của con người. thiết trong cuộc sống
GV hướng dẫn các ý - Bàn luận về tinh thần lạc quan
chính. + Lạc quan là gì? Lạc quan là thái độ sống tốt, có
- Giới thiệu vấn đề cách nhìn, tin tưởng và luôn hướng về những điều
- Bàn luận về tinh thần lạc tốt đẹp ở tương lai.
quan Biểu hiện của tinh thần lạc quan
Luôn tươi cười dù có chuyện gì xảy ra
Luôn yêu đời
Luôn bình tĩnh xử lí mọi tình huống dù có chuyện
gì xảy ra
- Một số tấm gương về + Ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống
tinh thần lạc quan Lạc quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả
+ Bác Hồ ở trong tù vẫn mọi người
có thể sáng tác thơ, ngắm Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn
trăng Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa trong
- Nêu cảm nghĩ của em về cuộc sống
tinh thần lạc quan: Những người lạc quan thường thành công trong
HS lập dàn bài cuộc sống và công việc
- Trình bày - Một số tấm gương về tinh thần lạc quan - GV nhận xét. + Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm
trăng
+ Các bệnh nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu
bệnh tật để giành giật sự sống
+ Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong
ngày gặp lại cha mẹ của mình
- Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần lạc quan:
+ Khẳng định thái độ lạc quan là điều cần thiết
trong cuộc sống, giúp con người vượt qua số phận
+ Bên cạnh đó nó còn có những tác động xấu khi
con người có tinh thần lạc quan thái quá.
Tiết 2.3 PHẦN II: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LẬP DÀN BÀI, VIẾT BÀI.
1. Cảnh ra khơi và tâm trạng náo nức của con người( 2 khổ đầu).
a. Cảnh hoàng hôn trên biển.
Mở đầu bài thơ là cảnh mặt hoàng hôn trên biển được miêu tả thật độc đáo
và ấn tượng:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Nghệ thuật Nội dung
Cảnh được miêu tả ở một Vì thế, khi người quan sát nhìn về phía mặt trời
điểm nhìn, một vị trí đặc lặn qua một khoảng biển sẽ thấy mặt trời như
biệt. Đó là điểm nhìn di đang lặn xuống biển.
động trên con thuyền trên
biển
Nghệ thuật so sánh, nhân Vừa gợi được cái kì vĩ, tráng lệ của hoàng hôn
hóa Mặt trời lửa” trên biển, mặt trời như một hòn than cháy hồng
đang từ từ lặn xuống biển, vừa gợi được bước đi
của thời gian.
Hình ảnh nhân hóa” Gợi cảm giác gần gũi, thân thương, vũ trụ như
sóng ”kết hợp các đt . ngôi nhà lớn, màn đêm là tấm cửa khổng lồ,
những con sóng lăn tăn trên đại dương là những
chiếc then cửa.
-> Huy Cận đã miêu tả rất thực sự chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm khiến
cảnh biển vào đêm thật đẹp, kỳ vĩ, tráng lệ như thần thoại đồng thời gợi sự gần
gũi như ngôi nhà thân quen, gợi sự bình yên đối với người dân chài.
b. Cảnh ra khơi : - Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
Nghệ thuật Nội dung
Hình ảnh Đoàn thuyền” gợi ra sự tấp nập, không khí lao động sôi nổi trên
biển.
Chữ lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động của người dân
chài đã đi vào ổn định, vừa thể hiện sự đối lập
giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự làm việc của
con người.
Ba hình ảnh: Câu hát, cánh - Trước hết, thể hiện trí tưởng tượng phong phú,
buồm và gió khơi. lãng mạn: người đánh cá căng buồm và cất câu
hát, nhà thơ có cảm giác như chính câu hát đó đã
làm căng cánh buồm. Câu hát mang theo niềm
vui, sự phấn chấn của người lao động trở thành
sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm
để con thuyền lướt sóng ra khơi.
- Còn là hình ảnh ẩn dụ thể hiện niềm vui phơi
phới, tinh thần lạc quan của người dân chài. Họ ra
khơi trong tâm trạng đầy hứng khởi vì họ tìm thấy
niềm vui trong lao động, yêu biển và say mê với
công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho Tổ
quốc.
K2.
- Người dân chài ra khơi mang tâm trạng phấn chấn, náo nức:
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!”
Nghệ thuật Nội dung
Câu thơ mở đầu sử dụng cách ngắt Tạo âm hưởng vừa trang trọng, vừa khỏe
nhịp 2 5 khoắn
Từ hát rằng” Gợi lên niềm vui và hi vọng của người
dân chài
Phép liệt kê kết hợp với hình ảnh so mang âm hưởng ngợi ca, tự hào về sự
sánh cá thu ” giàu có của biển.
Phép nhân hóa đêm ngày ” - Cho thấy không khí lao động hăng say,
không kể ngày đêm của người lao động.
- Gợi hình ảnh đàn cá chao qua chao lại trên mặt biển, biển như một tấm lụa
khổng lồ mà cá là đoàn thoi” đang mải
miết dệt. Liên tưởng này kéo theo một
liên tưởng khác: đoàn thoi” cá dệt nên
tấm lưới của người dân chài
Lời mời gọi kết hợp với dấu chấm cảm Thể hiện mong ước hồn hậu của ngư
dân, họ hát bài ca gọi cá vào lưới và thể
hiện tình yêu với biển.
> Hai khổ thơ đầu đã phác họa rất thành công một bức tranh thiên nhiên kì vĩ,
thơ mộng và qua đó gợi được tâm hồn phóng khoáng, tình yêu lao động và niềm
hi vọng của người dân chài.
2. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển và khí thế của người lao động( 4 khổ
giữa)
a. Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển được miêu tả cụ thể và rất sinh động:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn dan thế trận lưới vây giăng”
Nghệ thuật Nội dung
Hình ảnh đoàn thuyền được chiều cao của gió trăng, chiều rộng của mặt biển và
tái hiện trên nền thiên nhiên chiều sâu của lòng biển.
bao la, rộng lớn:
Cách nói khoa trương, cho thấy con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển
phóng đại và thủ pháp nhân cả bao la giờ đây qua cái nhìn của nhà thơ trở nên
hóa qua hình ảnh lái ” lớn lao, kỳ vĩ và ngang tầm vũ trụ. Con thuyền ấy
có gió là người cầm lái, còn trăng là cánh buồm ->
cho thấy trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đồng
thời gợi sự nhịp nhàng,..
Hàng loạt những động từ: Cho thấy hoạt động của đoàn thuyền và con người.
lái, lướt, dò, dàn đan, vây Con thuyền lao đi với tốc độ rất nhanh lướt”.
giăng -> Câu thơ vừa gợi sự khéo léo như nghệ sĩ của
người dân chài vừa cho thấy tâm hồn phóng
khoáng, chinh phục biển cả, làm chủ thiên nhiên
của họ.
=> Như vậy, tầm vóc của con người và đoàn thuyền đã được nâng lên, hoà nhập
vào kích thước của thiên nhiên vũ trụ. Không còn cái cảm giác nhỏ bé lẻ loi khi
con người đối diện với trời rộng, sông dài như trong thơ Huy Cận trước cách
mạng. Hình ảnh thơ thật lãng mạn, bay bổng và con người có tâm hồn cũng thật
vui vẻ, phơi phới. Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên.
b. Theo đoàn thuyền đánh cá, tác giả mở ra sự giàu có, hào phóng của biển cả:
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long”.
Nghệ thuật Nội dung
Bằng cách liệt kê tên của Tác giả đã miêu tả sự phong phú và giàu có của
các loài cá khác nhau: Cá biển cả quê hương qua những loài cá ngon, quý
nhụ, cá chim, cá đé, cá hiếm .
song”.
Nghệ thuật nhân hóa, so Đã cho thấy biển không chỉ giàu mà còn rất đẹp.
sánh, kết hợp với các tính Tất cả tạo nên một bức tranh sơn mài nên thơ và
từ chỉ màu sắc: lấp lánh, đầy chất lãng mạn.
đen hồng, vàng choé. - Hình ảnh s2 độc đáo: những con cá song giống
như ngọn đuốc đen hồng đang lao đi trong luồng
nước dưới ánh trăng lấp lánh.
- Hình ảnh nhân hóa Cái đuôi em quẫy trăng vàng
choé” là hình ảnh đẹp nhất. nh trăng in xuống mặt
nước, những con cá quẫy đuôi vào nước mà như
quẫy ánh trăng tan ra, lóe sáng. Từ em” thể hiện
tình cảm yêu mến, thiết tha của tác giả.
Tác giả sử dụng nghệ thuật - Vừa miêu tả nhịp điệu của những cánh sóng, vừa
nhân hóa: Đểm thở: sao gợi nhịp thở của biển, vũ trụ lúc đêm về. Biển như
lùa nước Hạ Long”. mang linh hồn của con người.
- Câu thơ còn độc đáo ở ch : tác giả đã tạo ra hình
ảnh đảo ngược: ánh sao in bóng xuống biển đêm,
nhưng không phải sao bị sóng đẩy vào mạn thuyền
mà dường như chính ánh sao như lùa nước Hạ
Long làm nên tiếng thở của đêm.
-> Tất cả làm nên một bức tranh hoà nhịp kỳ diệu giữa thiên nhiên và con người
lao động
c. Trước sự giàu có bao dung của biển cả, lòng người háo hức, vui tươi đầy sự biết
ơn :
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ,
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào".
Nghệ thuật Nội dung Cụm từ Ta hát” Gợi sự thân thiết, gợi niềm vui, phấn chấn yêu lao
động.
Hình ảnh nhân hóa Gợi nhiều liên tưởng: trong đêm trăng sáng, vầng
Gõ thuyền đã có nhịp trăng in xuống mặt nước, sóng xô bóng trăng dưới
trăng cao” nước gõ vào mạn thuyền tạo nên nhịp điệu cho bài
ca lao động.
-> Có thể nói đây là hình ảnh lãng mạn đầy chất thơ
làm đẹp thêm công việc đánh cá trên biển. Thiên
nhiên đã cùng con người hoà đồng trong lao động.
Hình ảnh so sánh như Gợi sự bao dung, ân tình của biển cả dành cho con
lòng mẹ” người, đồng thời thể hiện lòng biết ơn sâu nặng của
con người với biển quê hương.
Chốt.
d. Khung cảnh lao động hăng say trên biển lúc bình minh và thành quả đạt được:
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẫy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng”.
Khổ thơ miêu tả hình ảnh người lao động trên nền trời đang sáng dần, ửng hồng.
Nghệ thuật Nội dung
Nhịp thơ 2 2 3 Cho thấy hoạt động nhịp nhàng, khẩn trương của
người dân chài.
Hình ảnh kéo xoăn tay” Gợi vẻ đẹp khỏe khoắn của người dân chài trong
lao động, đồng thời gợi lên mẻ lưới bội thu.
Hình ảnh vẩy bạc”, đuôi vừa gợi màu sắc sáng đẹp, vừa cho thấy sự giàu có
vàng” của biển cả quê hương và niềm vui phơi phới của
Liên tưởng, ẩn dụ người lao động.
Nhịp thơ 2 2 3 ở câu cuối tạo một sự nhịp nhàng giữa lao động của con người
khổ thơ với sự vận hành của vũ trụ.
> Đoạn thơ đã diến tả được một bức tranh thiên nhiên hùng vĩ với sự giàu có hào
phóng của thiên nhiên, đồng thời khắc họa thành công hình tượng người lao động
lớn lao, phi thường.
3. Cảnh đoàn thuyền thắng lợi trở về trong bình minh rực rỡ, tráng lệ.
(Khổ cuối).
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”. 4 câu cuối đã dựng lên quang cảnh kỳ vĩ về cuộc chạy đua của con người (đoàn
thuyền) với mặt trời.
Nghệ thuật Nội dung
câu thơ đầu, tác giả sử - cùng” và với” đều thể hiện sự gắn kết giữa câu
dụng cấu trúc lặp lại câu thơ hát và gió khơi, nhưng cùng” sử dụng thanh bằng,
cuối của khổ thơ đầu tiên. gợi lên sự hài hòa giữa ngọn gió và câu hát, từ đó
Chỉ khác nhau từ cùng” và tái hiện một chuyến đi biển thuận lợi và bình yên.
từ với”: Còn từ với” sử dụng thanh trắc tạo nên sự khỏe
khoắn và niềm vui phơi phới khi người dân chài trở
về với mẻ lưới bội thu.
Câu hát” mở đầu lúc họ bắt đầu lên đường ra khơi,
và khi trở về lại những câu hát ấy. Cấu trúc lặp như
một điệp khúc ngân nga, nhấn mạnh niềm vui lao
động làm giàu đẹp quê hương.
-> Có lẽ câu hát lúc ra đi là câu hát lạc quan tin
tưởng khi trở về con thuyền sẽ đầy ắp cá tươi, còn
câu hát lúc trở về là câu hát vui sướng trước thành
quả lao động sau một đêm vất vả.
Hình ảnh nhân hóa, phóng Cho thấy đoàn thuyền như một sinh thể sống chạy
đại Đoàn thuyền chạy đua đua với thiên nhiên bằng tốc độ vũ trụ. ua đó cho
cùng mặt trời”. thấy khí thế khẩn trương, sức lực sức dồi dào, vẫn
hăng say mạnh mẽ sau một đêm lao động vất vả của
người dân chài.
-> Bằng hình ảnh thơ bay bổng, tác giả đã làm nổi
bật tư thế của những con người lao động- tư thế
sánh ngang với vũ trụ, chiến thắng thiên nhiên và
làm chủ thiên nhiên.
Cùng với câu hát được lặp Vừa gợi cái kì vĩ, tráng lệ của thiên nhiên, vừa gợi
lại ở khổ cuối, ta còn thấy bước đi của thời gian.
hình ảnh mặt trời cũng xuất -> Bình minh báo hiệu một ngày mới, báo hiệu một
hiện. Hình ảnh nhân hóa sự sống sinh sôi nảy nở, là sự khởi đầu của những
mặt trời đội biển” kết hợp niềm vui, niềm hạnh phúc mà người dân chài có
với động từ nhô”: được sau một chuyến hành trình rất vất vả và cực
nhọc.
Hình ảnh hoán dụ, ẩn dụ Ta lại bắt gặp một hình ảnh mặt trời khác, không
mắt cá phơi” phải của thiên nhiên mà của muôn ngàn mắt cá lấp
lánh trong buổi bình minh- đó là ánh sáng của
thành quả lao động lấp lánh niềm vui, hi vọng.
> Ý thơ phảng phất không khí thần thoại, khổ thơ mang âm hưởng của bản anh
hùng ca lao động thể hiện niềm vui phơi phới của con người lao động khi làm chủ đất trời, làm chủ cuộc đời.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Viết các dàn bài trên thành bài văn hoàn chỉnh.
*Đọc thêm: Sách ôn thi vào lớp 10 môn ngữ văn trang 37.38.39.
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_19_luyen_de_ren_ki_nang_lam.pdf



