Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Tiết 37-39, Bài 13: Ôn tập cuối học kì II. Luyện đề kiểm tra

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Tiết 37-39, Bài 13: Ôn tập cuối học kì II. Luyện đề kiểm tra, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 13 ( Tiết 37_38_39) : ÔN TẬP CUỐI KÌ II, LUYỆN ĐỀ KIỂM TRA I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức Đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua một bài làm tổng hợp về mức độ nhớ kiến thức văn, tiếng Việt, mức độ vận dụng kiến thức tập làm văn. 2.Năng lực a. Năng lực đặc thù : - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp -Năng lực giao tiếp Tiếng Việt b.Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực sử dụng ngôn ngữ 3.Phẩm chất - Tự lập, tự tin, tự chủ - Trung thực tự giác nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra. II. NỘI DUNG 1.Ôn tập - Các thành phần biệt lập - Biện pháp tu từ 2. Xây dưng hệ thống câu hỏi đọc hiểu Dựa vào ngữ liệu sau, hãy xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần đọc hiểu TỰ NGUYỆN Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm Là người, tôi sẽ chết cho quê hương Là chim, tôi sẽ cất cao đôi cánh mềm Từ Nam ra ngoài Bắc báo tin nối liền Là hoa, tôi nở tình yêu ban sớm Cùng muôn trái tim ngất ngây hòa bình. Là mây, theo làn gió tung bay khắp trời Nghìn xưa oai hùng đó tôi xin tiếp lời Là người, xin một lần khi nằm xuống Nhìn anh em đứng lên phất cao ngọn cờ. (Trương Quốc Khánh) Gợi ý câu hỏi 1. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên 2. Trong các từ sau từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép Ngất ngây, quê hương, anh em, trái tim 3.Xác định các từ Hán Việt có trong bài thơ 4. Nhân vật “tôi” trong bài thơ đã ước nguyện những điều gì 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ 1 6.Bài thơ mang đến cho người đock bức thông điệp gì? *HS trả lời câu hỏi *GV củng cố, khắc sâu kiến thức 3 .Luyện đề I. Đọc hiểu (6.0 điểm). Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu. Bà ốm Loan tưởng bà nội chỉ bị cảm cúm sơ sơ. Thế mà chiều hôm ấy, Loan đi học về, giật mình thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã cáng bà đi cấp cứu ở bệnh viện huyện. Suốt đêm, mẹ và Loan ít ngủ, thương bà, lo cho bà. Hôm sau, bố ở huyện về, báo tin bà đã tỉnh, không có gì đáng ngại nữa. Bà dặn Loan phải chăm học, nhớ cho mái mơ ăn thêm rau ( nó thích ăn rau lắm) và nhốt riêng con gà ri ra, kẻo nó hay bị con gà khác bắt nạt, tội nghiệp nó. Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà đàn gà cứ ngơ ngác cả ra. Bà chăm chúng nó thế thảo nào! Còn Loan thì nhìn vào đâu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Cái bình vôi ăn trầu của bà kia. Cái chổi bà thường luôn tay quét. Cái rế, cái nồi, cái rổ bát, bao giờ cũng chùi cũng xếp gọn gàng. Đến cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay tưới tắm. Cái giường bà nằm mà trống vắng buồn thiu, con cóc ở trong gầm cũng như sốt ruột, cứ nhẩy ra rồi lại nhẩy vào. Vì phải đi thi, Loan không lên huyện thăm bà được. Nó chọn đúng mười quả trứng gà tươi nhất, do con gà mái hoa của nó đẻ - gửi bố mang đi biếu bà. Nó không quên viết gửi bà mấy chữ: Bà yêu quý của cháu. Bà cứ yên tâm chữa bệnh, mẹ cháu mải làm đồng, cháu tưới vườn và chăm đàn gà đúng như lời bà dặn. Cháu làm bài thi tốt lắm, bà ạ. Cháu Loan của bà. Trong thư nó không nói gì về mười quả trứng nó đã gửi biếu bà cả. Nó vốn là đứa trẻ tế nhị. Hôm ấy đúng ngày chủ nhật, bố đón bà ở bệnh viện huyện về. Bà còn xanh lắm, tay phải chống gậy, nhưng bà cười từ ngoài sân cười vào. Loan chạy ra ôm lấy bà, giụi đầu vào ngực áo bà, khóc òa lên. Bà xoa xoa tóc Loan mắng yêu: - Bố mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây... Loan nắm lấy tay bà, dắt bà vào giường. Bà bảo bố đưa cho bà cái bị. Bà xếp ra hai quả cam, sáu quả chuối và năm quả trứng gà. Bà bảo: - Đây bà thưởng cho.... Nín đi, nín đi nào!... Loan ngước nhìn bà, khúc khích cười, nhưng miệng nó cười, mà mắt thì vẵn khóc. Vì nó biết bà đã dành dụm không ăn hết trứng và các thứ quà của nó cùng mọi người gửi biếu bà. Bà ơi, cháu yêu bà, cháu thương bà quá! (Trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Vũ Tú Nam (*), NXB Kim Đồng, năm 2019, tr 215-217) Câu 1: Văn bản trên được kể theo ngôi kể nào ? Câu 2: Xác định thán từ trong câu văn: Ôi, mới vắng bà có mấy ngày mà đàn gà cứ ngơ ngác cả ra. Câu 3: Tìm và giải thích nghĩa của từ láy tượng hình trong câu: Thế mà chiều hôm ấy, Loan đi học về, giật mình thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã cáng bà đi cấp cứu ở bệnh viện huyện. Câu 4: Tìm từ ngữ miêu tả tâm trạng của Loan khi biết tin bà ốm? Qua đó, em hiểu gì về Loan? Câu 5: Chỉ ra và phân tích tác dụng của một phép tu từ có trong câu văn sau: Đến cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay tưới tắm. Cái giường bà nằm mà trống vắng buồn thiu, con cóc ở trong gầm cũng như sốt ruột, cứ nhẩy ra rồi lại nhẩy vào. Câu 6: Hành động bà “xoa xoa tóc Loan” và câu mắng yêu: “ Bố mày! Bà có chết đâu mà khóc! Nín đi, bà cho quà đây...” giúp em hiểu bà là người thế nào? Câu 7: Qua truyện ngắn, em rút ra những bài học nào trong cách cư xử với người thân trong gia đình? (Trả lời ngắn gọn khoảng 3 đến 5 câu) II. Làm văn (4.0 điểm) Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em đã được học( đọc) trong chương trình Ngữ văn 8 ----------------------------------------------------------------------------------------- Phần Câu Yêu cầu Điểm Đọc hiểu 6.0 - : Ngôi k th ba. 0.5 1 HS xác định đúng ngôi kể ể ứ - HS làm sai hoặc không làm. 0.0 - HS ch thán t . 0.5 2 ỉ ra đúng ừ “Ôi” - HS không làm hoặc làm sai. 0.0 - HS tìm và giải thích đúng nghĩa của từ láy tượng hình: rơm rớm (nước 1.0 mắt ứa ra vì xúc động) 3 + Chỉ đúng từ láy tượng hình: rơm rớm. 0.5 + Giải thích đúng nghĩa. 0.5 I - HS không làm hoặc làm sai. 0.0 - HS làm đúng yêu cầu: 1.0 + Chỉ ra đúng các từ ngữ miêu tả tâm trạng của Loan sau khi biết tin bà 0.5 4 ốm: rơm rớm nước mắt, ít ngủ, thương bà, lo cho bà. + Qua đó, cho thấy Loan là người giàu tình cảm, biết yêu thương, lo 0.5 lắng cho bà. - HS không làm hoặc làm sai. 0.0 - HS chỉ ra và nêu được một trong hai biện pháp: 1.0 + Chỉ rõ biện pháp tu từ 0.5 Nhân hoá: cây cối (nhớ) , các ngọn mướp(ngóc đầu lên chờ đợi), Cái giường (trống vắng buồn thiu), con cóc(sốt ruột). Hoặc: Liệt kê: cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay tưới tắm, cái giường bà nằm mà trống vắng buồn thiu, con cóc ở trong gầm cũng như sốt ruột, cứ nhẩy ra 5 rồi lại nhẩy vào. 0.5 + Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ: Nhân hoá: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hấp dẫn, các con vật gần gũi giống con người, có cảm xúc như buồn bã, mong đợi, nhớ nhung đối với bà Hoặc: Liệt kê: Diễn tả cụ thể sâu sắc hơn về tâm trạng buồn, cô đơn và tình cảm nhớ thương của các sự vật khi không có người thân bên cạch. 0.0 - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. - HS trình bày suy nghĩ của cá nhân. 1.0 0.5 6 + Yêu thương cháu. + Chất phác, đôn hậu, 0.5 - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. 0.0 - HS trình bày những bài học nào trong cách cư xử với người thân trong 1.0 phù h p. 7 gia đình ợ - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. 0.0 Làm văn 4.0 Viết bài văn phân tích văn bản truyện a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn: Có đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. 0.5 Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm nêu cảm nhận chung về truyện, Thân bài phân tích được khía cạnh nội dung và nghệ thuật của truyện, Kết bài khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, nêu suy nghĩ và cảm xúc của người viết. : phân tích n i dung và ngh thu t truy n Bà 0.5 II b. Xác định đúng vấn đề ộ ệ ậ ệ m ố Tri n khai v c. ể ấn đề: Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách 2.5 nhưng về cơ bản cần đáp ứng được những yêu cầu sau : - Nêu tên tác giả, tác phẩm, giới thiệu chung về truyện ngắn. 0.25 - Vài nét khái quát về truyện ngắn (Tóm tắt, nhân vật, ) 0.25 - Phân tích được ít nhất hai khía cạnh về nội dung làm sáng tỏ chủ đề 1.25 của truyện + Nêu được ý kiến, quan điểm (luận điểm). + Lấy bằng chứng thuyết phục từ văn bản làm sáng tỏ ý kiến; phân tích bằng chứng là các chi tiết truyện, ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ của 0.5 nhân vật. - Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật truyện: cốt truyện, tình huống truyện; ngôi kể; ngôn ngữ; nghệ thuật miêu tả, xây dựng tâm lý nhân vật; chi tiết đặc sắc... 0.25 - Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về tác phẩm, rút ra bài học cho bản thân. d. Sáng tạo: Bộc lộ suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc. Hệ thông luận điểm, lí lẽ 0.5 và bằng chứng rõ ràng, mạch lạc. e.Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. Tổng điểm 10.0

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_ngu_van_8_tiet_37_39_bai_13_on_tap_cuoi_hoc.pdf