Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 10+11
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 10+11, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 10, tiết 28,29,30
Bài 11, Tiết 31,32,33
HƯỚNG DẪN LÀM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II( 6 tiết)
A,Mục tiêu
1.Năng lực cần đạt:
- HS ôn tập và nắm được những kiến thức cơ bản đã học trong học kì 2
+Tiếng việt:Trợ từ, thán từ, biện pháp tu từ, thành phần biệt lập
+Văn bản: Đặc trưng của truyện, thể thơ tự do, nghị luận văn học
+Làm văn: Đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ tự do, Phân tích tác phẩm truyện
-HS có thể xây dựng được một đề thi dựa vào ngữ liệu cho sẵn với kiến thức bám sát
- HS hoàn thành được một đề thi theo đúng cấu trúc bài thi giữa kì
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực
B.Tiến trình tổ chức các hoạt động
HĐ1: Tiết 1,2,: Ôn tập lí thuyết
1. Văn bản:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật.
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện.
- Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông
qua hình thức nghệ thuật của văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn
bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân
sau khi đọc văn bản.
- Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học
để đánh giá giá trị của tác phẩm.
2. Thực hành Tiếng Việt
-Nghĩa của từ
-Lựa chọn cấu trúc câu
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập. Nêu được tác dụng của
trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập được sử dụng trong văn bản.
-Nắm được các kĩ năng làm bài tập về biện pháp tu từ
3. Viết
a. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một bài thơ tự do(Xây dựng dàn ý)
b.Phân tích một tác phẩm truyện( xây dựng dàn ý)
Tiết 3- Bài tập- Ôn tập trả lời câu hỏi:
II. Bài tập
Câu Gợi
hỏi ý
1. Thế nào là cốt truyện đa Cốt truyện đa tuyến là kiểu cốt truyện tồn tại đồng
tuyến? Lấy ví dụ về tác phẩm có thời ít nhất hai mạch sự kiện.
cốt truyện đa tuyến. Ví dụ: Tiểu thuyết Mắt sói (Đa-ni-en Pen-nắc), tiểu
thuyết chương hồi Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia
văn
phái),...
2. Nêu các tác dụng của trợ từ. *Tác dụng của trợ từ:
Chỉ ra và nêu tác dụng của trợ từ - Nhấn mạnh sự việc, sự việc được nói đến ở từ ngữ
trong câu sau: mà
nó đi kèm.
“Thế nhưng đối với chính nhà
Ví dụ: cả, chính, ngay,
họa sĩ, vẽ bao giờ cũng là một
- Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến
việc
ở
gian (
nặng nhọc, nan”. Lặng lẽ mà nó kèm
Sa từ ngữ đi Pa) - Ví dụ: những, chỉ, có,
*Trợ từ trong câu văn: trợ từ “chính” nhằm nhấn
mạnh
đối tượng người họa sĩ.
3. Thán từ gồm mấy loại? Lấy - Thán từ gồm 2 loại chính:
ví dụ từng loại. + Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a; ái; ơ;
ôi;
Ví dụ: Ôi! Hôm nay trời đẹp quá!
+ Thán từ gọi đáp: này; dạ; vâng; ơi; ừ;
Ví dụ: Dạ, con cảm ơn cô.
4. Nhận xét về nghệ thuật kể Nghệ thuật kể chuyện trong văn bản “Mắt sói” ((Đa-
chuyện trong văn bản “Mắt sói” ni-en Pen-nắc):
((Đa-ni-en Pen-nắc). - Cốt truyện đa tuyến với kiểu truyện lồng truyện.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo qua lời nói,
hành
động, tâm trạng,...
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc.
- Xây dựng được các chi tiết đặc sắc, giàu giá trị
biểu đạt (mắt sói, mắt người)
- Ngôn ngữ trong sáng, giàu cảm xúc, giàu hình ảnh
5. Nêu đề tài và chủ đề của Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long):
truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” - Đề tài: người lao động
(Nguyễn Thành Long). - Chủ đề: Khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp của những con
người lao động đảm nhận các công việc thầm lặng,
đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước trong
những năm 1970.
6. Nêu dàn ý chung của bài Mở bài: Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác
văn phân tích một tác phẩm giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
truyện. Thân bài:
- Ý 1: Nêu nội dung chính của tác phẩm.
- Ý 2: Nêu chủ đề của tác phẩm.
(Lưu ý: Một tác phẩm có thể có một hoặc nhiều chủ
đề)
- Ý 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét
đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
Kết bài: Khẳng định vị trí ý nghĩa của tác phẩm. 7. Trình bày dàn ý chung của Mở đầu: Nêu tên cuốn sách và lí do giới thiệu cuốn
bài sách nói nghe Giới thiệu về một với người nghe.
cuốn sách (truyện). + Triển khai: Trình bày những thông tin quan trọng
về cuốn sách (tác giả, năm xuất bản, nội dung của tác
phẩm, một vài nét nổi bật về nghệ thuật, sự đón nhận
của độc giả,...).
+ Kết luận: Nêu cảm nghĩ, đánh giá của bản thân
về
cuốn sách, khích lệ người nghe tìm đọc.
8. Nêu những đặc điểm của - Khái niệm:Thơ tự do là thể thơ không quy
thể thơ tự do (khái niệm, nội định số tiếng trong mỗi dòng thơ và số dòng trong
dung, hình thức). mỗi khổ thơ.
- Hình thức: Thơ tự do gieo vần rất linh hoạt: vần
chân hoặc vần lưng, vần liền hoặc vần cách.
- Nội dung: Diễn tả sinh động cảm xúc của nhà thơ
trước
những biểu hiện mới mẻ, phong phú, đa dạng của
cuộc sống.
9. Những đặc điểm của thể thơ Đặc điểm của thể thơ tự do được thể hiện qua bài thơ
tự do được thể hiện như thế nào thơ “Đồng chí” (Chính Hữu):
qua bài thơ “Đồng chí” (Chính - Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau giữa các
Hữu)? (số tiếng, số dòng, nhịp dòng, có dòng bảy tiếng, có dòng tám tiếng, có dòng
thơ, vần) sáu tiếng, bốn tiếng, ba tiếng, hai tiếng.
- Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau, phù hợp
với nội dung cảm xúc.
- Vần thơ: Bài thơ gieo vần chân, vần liền (đá - lạ,
nhau - đầu, kỉ - chí, cày - lay, vá - giá, giày - tay,...);
vần chân phối hợp với vần lưng (vai – vài).
- Nhịp thơ: Ngắt nhịp linh hoạt 3/4, 2/2, 2/4, 4/3,
10. Cảm hứng chủ đạo của một Cảm hứng chủ đạo của một TPVH là tình cảm ...(7)
tác phẩm văn học là gì? Nêu cảm chi phối toàn bộ cách thể hiện đời sống, con người và
hứng chủ đạo của bài thơ sự lựa chọn hình thức nghệ thuật trong tác phẩm
“Đồng
chí” (Chính Hữu). 11. Nêu cảm nhận về hình ảnh Hình ảnh “đầu súng trăng treo”:
“đầu súng trăng treo” trong bài - Là hình ảnh vừa hiện thực, vừa lãng mạn:
thơ thơ “Đồng chí” (Chính Súng >< trăng
Hữu). + Súng: là biểu tượng cho hiện thực chiến đấu
khốc liệt mà những người lính phải trải qua.
+ Trăng: là vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên, biểu
tượng cho hòa bình, cho khát vọng độc lập của người
lính.
- Hình ảnh khơi mở thế giới tâm hồn của người lính:
vừa
là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa thực tế nhưng cũng rất đỗi
mộng mơ.
12. Xác định mạch cảm xúc và *Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình: Xuyên
cảm hứng chủ đạo trong bài thơ suốt bài thơ là tình yêu quê hương, đất nước của
“Lá đỏ” (Nguyễn Đình Thi). nhân vật trữ tình; được vận động qua các cung bậc
sau:
+ Mến thương người em gái nhỏ - hình bóng quê
hương - mà người lính tình cờ gặp gỡ trên tuyến đường
Trường Sơn.
+ Yêu mến, tự hào về những người anh hùng vô
danh; biết ơn những cống hiến, hi sinh lớn lao, thẩm
lặng của hàng triệu người con cho Tổ quốc,...
+ Niểm tin mãnh liệt vào chiến thắng cuối cùng của
cuộc kháng chiến.
*Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tinh thần yêu nước,
những đóng góp lớn lao của những người anh hùng
chưa biết tên để tạo nên sức mạnh dân tộc, góp phần
làm nên chiến thắng trong những cuộc kháng chiến
chống giặc ngoại
xâm.
13. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của - Hình ảnh “người em gái tiền phương” hiện lên vừa
hình ảnh “người em gái tiền thân thương, dịu dàng, gần gũi, giản dị; vừa kiên
phương” trong bài thơ “Lá đỏ” cường, dũng cảm, vững vàng khi làm nhiệm vụ; trở
(Nguyễn Đình Thi). thành biểu tượng của quê hương, đất nước.
- Hình ảnh người em gái tiền phương biểu tượng cho
cuộc chiến tranh nhân dân của dân tộc, cho khát
vọng
độc lập, hoà bình của toàn dân. 14. Qua các văn bản đọc hiểu - Thế hệ trẻ trong những năm tháng chiến tranh phải
ở bài học 7 (Đồng chí, Lá đối mặt vói bao gian lao, hiểm nguy, luôn phải đối
đỏ, mặt với
Những ngôi sao xa xôi), em bom đạn kẻ thù, với cái chết.
có
suy nghĩ gì về tuổi trẻ Việt Nam - Tuy nhiên, họ luôn tỏa sáng những vẻ đẹp tâm hồn
trong những năm tháng chiến đáng quý: đó là tình yêu đất nước, lí tưởng sống cao
tranh? đẹp; sự kiên cường, dũng cảm, trách nhiệm trong
chiến đấu; luôn lạc quan vào tương lai đất nước,...
15. Nêu giá trị biểu đạt của các - Các từ láy: “chờn vờn”, “ấp iu”.
từ láy được sử dụng trong khổ - Giá trị biểu đạt:
thơ sau: + “Chờn vờn”: gợi hình ảnh ngọn lửa bập bùng ẩn
Một bếp lửa chờn vờn sương hiện trong buổi sớm mai hoà cùng làn sương sớm.
sớm Một bếp lửa ấp iu nồng + “Ấp iu”: gợi bàn tay khéo léo, tấm lòng chi chút của
đượm Cháu thương bà biết người nhóm lửa, rất chính xác với công việc nhóm bếp
mấy nắng mưa! cụ thể
(Bằng Việt, Bếp lửa)
16. Nêu dàn ý của đoạn văn - Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu cảm
ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ nhận chung về bài thơ.
tự do. - Thân đoạn:
+ Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ trên
hai phương diện nội dung và nghệ thuật (có thể kết
hợp phân tích theo mạch cảm xúc của bài thơ)
+ Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể
hiện mạch cảm xúc, nét độc đáo của bài thơ.
- Kết đoạn: Nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ. Tiết 4,5, 6 Xây dựng đề thi dựa vào ngữ liệu cho sẵn và làm bài
Đề 1:
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những
hạt lúa tốt, đều to khoẻ và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất
nhủ thầm: "Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải
nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng mà ta đang có, ta
sẽ cứ ở khuất trong kho lúa thôi". Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông
chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận
được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết
dần chết mòn.
Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên
cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới...
(Theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004 trang 12)
Gợi ý hệ thống câu hỏi
Câu 1. Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2. Tìm và giải nghĩa một thành ngữ trong câu
Câu 3. Trong câu chuyện trên, khi được ông chủ mang gieo xuống đất hạt lúa thứ
hai có tâm trạng gì?
Câu 4.Xét về mục đích nói, câu văn“Một hôm, người chủ định đem chúng
gieo trên cánh đồng gần đó.” thuộc kiểu câu gì?
Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích
sau: Hạt thứ nhất nhủ thầm: "Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn
cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng
mà ta đang có, ta sẽ cứ ở khuất trong kho lúa thôi"..
Câu 6. Bài học cuộc sống tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện trên là gì? Vì
sao? (Trình bày bằng một đoạn văn từ 4-5 câu)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích văn bản “ Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long.
Đề 2:
Câu 1 (6,0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
HAI HẠT MUỐI
Hạt muối Bé nói với hạt muối To: “Em đến chia tay chị này, em sắp được hòa trong đại dương”.
Muối To trố mắt: “Em dại quá, sao lại để đánh mất mình như thế. Em muốn thì em cứ làm, chị không
điên!”
Muối To thu mình co quắp lại, nhất định không để biển hòa tan. Muối To lên bờ, sống trong
vuông muối. Nó vẫn ngạo nghễ, to cứng và nhìn chúng bạn bé tí ti đầy khinh khỉnh. Thu hoạch, nông
dân gạt nó ra ngoài, xếp vào loại phế phẩm, còn những hạt muối tinh trắng kia được đội lên đầu, hay
bê bên lưng rồi đóng vào bao sạch đẹp Lần đầu tiên nó thấy mình bị xúc phạm!
Sau một thời gian lăn lóc hết xó chợ này đến xó chợ khác, cuối cùng người ta cho nó vào nồi
cám heo. Phải hóa thân phục vụ cho lũ heo dơ bẩn này ư? Nó tủi nhục ê chề! Lòng kiêu hãnh không
cho phép nó “tế thân” cho lũ heo hạ tiện. Nó thu mình co cứng hơn mặc cho nước sôi trăm độ cũng
không lấy được, dù là cái vảy da của nó.
Khi rửa máng heo, người ta phát hiện nó, và chẳng cần nghĩ suy, ném nó ra đường lộ. Người
người qua lại đạp lên nó.
Trời đổ mưa, muối Bé, bây giờ là hạt mưa, gặp lại muối To mừng rỡ, ngạc nhiên: “Ôi chị muối
To của em, sao chị lại nằm trơ trốc một mình ở chốn này!”. Muối To sụt sùi kể: “Số kiếp của chị khổ
lắm, tủi nhục lắm hư, hư còn em sống thế nào?”. “Tuyệt lắm chị ơi! – muối Bé hí hửng – khi em
hòa tan trong nước biển, em được bay lên trời, thỏa thích ngắm Trái đất trên cao, đẹp lắm. Sau đó em
thành mưa tưới mát cho Trái đất thêm xanh tươi. Chưa hết, em còn đi chu du nhiều nơi trên Trái đất
trước khi về biển, chuẩn bị một hành trình tuyệt vời khác Thôi em chào chị, em phải đi để sớm về với
cội nguồn”.
Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần bỗng dưng muối To thèm khát cuộc sống như
muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan Nhưng chao ôi, quá muộn rồi? Nó đã trở thành sỏi đá, mãi sống
trong cô đơn, mãi bị người ta chà đạp!
(Nguồn:
a) Xác định thành phần biệt lập trong câu văn sau: Nhưng chao ôi, quá muộn rồi?
b) Khi vào mùa thu hoạch, số phận của muối To như thế nào?
c) Trước việc hòa tan vào đại dương, tại sao muối To cho đó là “dại” còn muối Bé lại thấy là “tuyệt
lắm”?
d) Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu sau: Nhìn muối Bé hòa mình với dòng
chảy, xa dần bỗng dưng muối To thèm khát cuộc sống như muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan
e) Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh hạt muối To và hạt muối Bé trong câu chuyện trên.
f) Bài học sâu sắc nhất em rút ra được từ văn bản trên là gì? (Trả lời từ 05 đến 07 câu văn)
Câu II.(4đ) Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ tự do mà em thích
-HS làm bài
-GV nhận xét về kĩ năng, củng cố kiến thức
C. Hướng dẫn về nhà
HS làm đề sau:
Đề 1
Phần I. Đọc hiểu (6 ,0) điểm
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Trên bãi cát những người lính đảo
Ngồi ghép nhau bao nỗi nhớ nhà
Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững Họ cứ ngồi như chum vại hứng
mưa
Đảo
tái cát
Khóc oan hồn trôi dạt
Tao loạn thời bình
Gió thắt ngang cây.
Đất hãy nhận những đứa con về cội
Trong bao dung bóng mát của
người Cay hãy gọi bàn tay về hái
quả Võng gọi về nghe lại tiếng à ơi
À ơi tình cũ nghẹn lời
Tham vàng bỏ ngãi kiếp người mong manh.
(Lời sóng 4, trích Trường ca Biển, Hữu Thỉnh, NXB Quân đội nhân dân, 1994) Câu 1. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ
Câu 2 Cuộc sống của người lính đảo được nhà thơ tái hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào?
Câu 3. Tìm 01 phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích
Câu 4 ) Em hiểu thế nào về ý nghĩa của hai câu thơ ?
Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững
Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa
Câu 5 Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ
Đảo tái cát
Khóc oan hồn trôi dạt
Tao loạn thời bình
Gió thắt ngang cây.
Câu 6 Hình ảnh người lính đảo và thông điệp "kiếp người mong manh" mà nhà thơ gửi gắm ở
câu thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì về giá trị của cuộc sống.
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Em hãy viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của mình về bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_8_buoi_1011.pdf



