Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 4, Bài 7: Văn bản trinh thám - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 4, Bài 7: Văn bản trinh thám - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 5/1/2024
BUỔI 4. CỦNG CỐ TRI THỨC BÀI 7:
VĂN BẢN TRINH THÁM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
+Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học (Chủ đề bài 7):
- Củng cố một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật. không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn gọn
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc, công dụng của dấu chấm
lửng trong VB.
2. Phẩm chất:
- Biết khát vọng và ước mơ; có ý chí biến khát vọng, ước mơ tốt đẹp thành hiện thực
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc.
B.NỘI DUNG ÔN TẬP
I.Củng cố tri thức ngữ văn ở bài 7.
Bƣớc 1: chuyển giao nhiệm vụ
1.Nhắc lại những kiến thức về đăc điểm của truyện khoa học viễn tưởng
2.Hiểu thế nào là mạch lạc và liên kết trong văn bản
3.Trình bày công dụng của dấu chấm lửng?
4.Trong chủ đề này các emđã được học những văn bản nào?Khái quát giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản đó
5.Từ các văn bản đọc em rút ra được những bài học gì cho bản thân?
Bƣớc 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
– HS hoạt động cá nhân
Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1.Đăc điểm của truyện khoa học viễn tưởng
Yếu tố Đặc điểm
Đề tài Những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian, những cuộc kết nối với
sự sống ngoài Trái Đất,
Không gian - Trong Trái Đất: trên mặt đất, ở tâm địa cầu hay dưới đáy đại dương
- Ngoài Trái Đất: trên các hành tinh của hệ Mặt Trời hay trong những thiên hà xa
xôi
Thời gian Trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác phẩm.
Cốt truyện Một chuỗi tình huống, sự kiện hoặc hoàn toàn tưởng tượng, dựa trên những giả
thuyết, dự báo và quan niệm khoa học. Nhân vật - Có sức mạnh thế chất phi thường
chính - Có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ
- Có trí thông minh kiệt xuất
2.*Mạch lạc và liên kết:
-Mạch lạc là tính hợp lý, thống nhất giữa các câu trong đoạn văn và các đoạn trong văn
bản. Các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản phải hướng về một chủ đề chung và
được sắp xếp theo một trình tự hợp lý thể hiện chủ đề của văn bản.
-Liên kết là làm cho các bộ phận trong văn bản (câu, đoạn) được gắn kết chặt chẽ với
bằng các từ ngữ thích hợp được gọi là “phương tiện liên kết”. Các phương tiện liên kết
được sử dụng là: nối, thay thế hoặc từ ngữ được lặp lại.
- Liên kết góp phần tạo nêu tính mạch lạc của văn bản
3.Công dụng của dấu chấm lửng:
-Dấu chấm lửng ngầm cho biết nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
-Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng.
- Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu vãn, chuẩn bị cho sự xuất hiện cùa một từ ngữ
biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc thái hài hước, châm biếm.
4.*Văn bản:Cuộc chạm trán trên đại dương
+ Nghệ thuật
- Nhân hoá, so sánh sinh động, giàu hình ảnh.
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
+ Nội dung
- Kể về cuộc phiêu lưu đầy lí thú và hấp dẫn của các thuỷ thủ và vị giáo sư.
- Qua đó ca ngợi những chuyến phiêu lưu để chinh phục và khám phá những điều bí ẩn
bất tận.
*Văn bản:Đường vào trung tâm vũ trụ(Hà Thủy Nguyên)
+Nghệ thuật
- Cốt truyện hoàn toàn tưởng tượng (dựa trên giả thuyết về công nghệ gen).
- Các sự việc li kì diễn ra ở không gian ngoài Trái Đất (Tâm Vũ Trụ), trong thời gian dịch
chuyển giữa hiện tại và thời cổ đại.
+ Nội dung
- Truyện kể về các sự việc li kì diễn ra ở không gian ngoài Trái Đất (Tâm Vũ Trụ), trong
thời gian dịch chuyển giữa hiện tại và thời cổ đại.
*Văn bản:Dấu ấn Hồ Khanh(Nhật Văn)
+Nghệ thuật
- Kể sự việc theo trình tự thời gian, kết hợp miêu tả chi tiết, cụ thể.
- Giới thiệu về nhân vật và sự việc có thật liên quan đến nhân vật đó.
+ Nội dung - Câu chuyện thật về Hồ Khanh đã phát hiện, khám phá ra hang Sơn Đoòng và rất nhiều
hang động khác.
- Cho thấy được tầm quan trọng của đam mê, khát vọng; khi có ý chí, niềm đam mê và
khát vọng sẽ biến ước mơ thành hiện thực.
Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
II.Luyện đề
Bƣớc 1: chuyển giao nhiệm vụ
-Gv chiếu đề đọc hiểu để HS luyện đề
1.Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dƣới:
Anh lang thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật còn có thể cứu sống
được. Anh sung sướng khi nhìn thấy con cá được thả xuống nước mừng rỡ quẫy đuôi bơi
đi được ngay. Anh phấn khởi mỗi lần thấy một chú cá sắp chết đã nằm nghiêng hoặc
phơi bụng, cuối cùng sống lại được.
Ich-chi-an nhặt được một con cá to. Nó quẫy mạnh trong tay anh. Ích-chi-an cười
và dỗ nó: “Cố gắng chút nữa, đừng quẫy làm gì!”. Tất nhiên, nếu bắt được con cá trên
biển và gặp lúc đói bụng, anh có thể chén một cách ngon lành. Nhưng đó là một việc ác
bất đắc dĩ mới phải làm. Còn ở đây, trên bờ biển này, lch-chi-an là người che chở, là bạn
và ân nhân của các loài vật đó.
[ ] Trên mặt đất ban đêm chỉ có những ngôi sao nhỏ ở xa tít, thỉnh thoảng có
trăng. Còn ở đây thì có ngàn vạn ngôi sao, ngàn vạn Mặt Trăng và Mặt Trời sặc sỡ phát
ra ánh sáng dịu dàng.
Một hồi còi trầm trầm từ cảng vang vọng tới. Tàu Hô-rốc (Horock) khổng lồ báo
hiệu sắp lên đường về. Chết, muộn quá rồi! Trời sắp sáng. Ích-chi-an đã vắng mặt gần
24 tiếng đồng hồ. Chắc anh sẽ bị cha mắng.
Ich-chi-an đã tới đường hầm. Anh thò tay qua song sắt mở cửa ra rồi theo đường
hầm mà bơi trong bóng tối dày đặc. Lúc về, anh phải bơi ở lớp nước lạnh phía dưới chảy
từ biển vào những hồ nước trong vườn.
Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy. Anh đã vào đến hồ nước và
ngoi lên, lch-chi-an bắt đầu thở bằng phổi. Anh thở không khí ngát hương thơm của các
loại hoa quen thuộc.
Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường.
(Trích Người cá, Đỗ Ca Sơn dịch, NXB Văn học, 2018)
Câu 1. Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba. D. Kết hợp nhiều ngôi kể.
Câu 2. Dấu hiệu nhận biết văn bản trên là truyện khoa học viễn tƣởng?
A. Văn bản có yếu tố tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử.
B. Văn bản có yếu tố phiêu lưu nói lên nghề nghiệp của nhân vật chính. C. Văn bản đưa ra bài học về cách nhìn nhận sự việc về cách ứng xử con người trong
cuộc sống.
D. Văn bản có yếu tố hư cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả định dự trên tri
thức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả.
Câu 3. Câu văn nào có chứa trạng ngữ?
A.Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường.
B.Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy.
C.Cố gắng chút nữa, đừng quẫy làm gì! D.Chết, muộn quá rồi!
Câu 4. Trong đoạn văn đầu của văn bản, Ích-chi-an có tâm trạng nhƣ thế nào khi
cứu đƣợc những con vật?
A. Sung sướng, phấn khởi B. Vui mừng, phấn khởi
C. Vui mừng, hạnh phúc D. Sung sướng, hạnh phúc
Câu 5. Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
Còn ở đây thì có ngàn vạn ngôi sao, ngàn vạn Mặt Trăng và Mặt Trời sặc sỡ phát ra ánh
sáng dịu dàng.
A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. So sánh D. Liệt kê
Câu 6. Trong các câu dƣới đây câu văn nào sử dụng số từ?
A. Anh lang thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật [ ]
B.Trên mặt đất ban đêm chỉ có những ngôi sao nhỏ [ ]
C. Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy
D. Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường.
Câu 7. Trình bày suy nghĩ của em về hành động của nhân vật Ích-chi-an “Anh lang
thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật còn có thể cứu sống được.” Câu 8.
Theo em việc biết bơi có quan trọng không? Vì sao?
2.Đọc văn bản sau: TRÒ CHƠI “BỊ MẮT BẮT DÊ”
a. Mục đích
Trò chơi bịt mắt bắt dê giúp trẻ rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn, khéo léo và
khả năng phán đoán. Trò chơi giúp tạo không khí vui vẻ, sôi động và tăng thêm tính đoàn
kết.
b. Hƣớng dẫn chơi
Tùy theo mỗi vùng miền mà có cách chơi khác nhau. Sau đây là 2 cách chơi bịt mắt
bắt dê phổ biến như sau:
Cách 1:
Cả nhóm cùng oẳn tù tì hoặc chọn một người xung phong bịt mắt đi bắt dê, khăn bịt
mắt, những người xung quanh đứng thành vòng tròn rộng. Người chơi chạy xung quanh
người bịt mắt cho `1đến khi người đó hô “đứng lại” thì phải đứng lại không được di
chuyển, lúc này người bịt mắt đi quanh vòng tròn và bắt một người bất kỳ, người chơi cố
tạo ra tiếng động để người bịt mắt mất phương hướng khó phán đoán. Cho đến khi người
bịt mắt bắt được và đoán đúng tên một ai đó thì người đó phải thế chỗ cho người bịt mắt.
Nếu không bắt được ai lại hô bắt đầu để mọi người di chuyển.
Cách 2
Chọn hai người vào chơi, một người làm dê, một người đi bắt dê. Cả hai cùng đứng
trong vòng tròn và bịt bịt mắt, đứng quay lưng vào nhau. Sau đó nghe theo hiệu lệnh người làm dê vừa di chuyển vừa kêu “be be” để người bắt dê định hình phương hướng và đuổi
bắt. Những người đứng xung quanh hò reo tạo không khí sôi động. Người săn bắt được dê
thì dê được thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn
thắng cuộc trở lại làm hàng rào.
c. Luật chơi trò bịt mắt bắt dê
- Mắt phải được bịt kín
- Người chơi chỉ được cổ vũ, không được nhắc hoặc mách cho bạn đi bắt dê
- Không được đi ra khỏi vòng tròn
- Nếu trong một thời gian quy định mà không bắt được dê thì coi như bên dê thắng và thay
người khác vào chơi.
( In trong 100 trò chơi dân gian cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng , 2014)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” thuộc thể loại nào ?
A. Văn bản nghị luận B. Văn bản truyện ngụ ngôn
C. Văn bản truyền thuyết D. Văn bản thông tin
Câu 2: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?
A. Mục đích, hướng dẫn chơi, luật chơi B. Mục đích, chuẩn bị, hướng dẫn chơi
C. Nguồn gốc, hướng dẫn chơi, luật chơi D. Mục đích, hướng dẫn chơi, hình thức xử phạt
Câu 3: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” hướng dẫn bao nhiêu cách chơi?
A. 1 cách chơi B. 2 cách chơi C. 3 cách chơi D. 4 cách chơi
Câu 4: Đoạn văn sau sử dụng phép liên kết nào “Trò chơi bịt mắt bắt dê giúp trẻ rèn luyện
kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn, khéo léo và khả năng phán đoán. Trò chơi giúp tạo không
khí vui vẻ, sôi động và tăng thêm tính đoàn kết.
A. Phép lặp B. Phép thế C. Phép nối D. Phép liên tưởng
Câu 5: Thông tin trong mục “Hƣớng dẫn cách chơi” được triển khai theo cách nào?
A. Theo trình tự thời gian B. Theo trình tự không gian
C. Theo quan hệ nhân quả D. Theo diễn biến tâm lí
Câu 6: Giải thích nghĩa của từ “săn” trong câu văn: “Người săn bắt được dê thì dê được
thay chỗ làm người săn và một người khác ở hàng rào vào làm dê, người săn thắng cuộc
trở lại làm hàng rào"
A. Rắn chắc B. Đuổi bắt C. Chăm sóc D. Xoắn chặt
Câu 7: Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” mang đến cho em những trải nghiệm gì?
(Những trải nghiệm :Mang lại tiếng cười vui vẻ, thư giãn
- Rèn luyện khả năng nghe, xác định phương hướng
- Sự kết nối trong một tập thể )
Câu 8: Theo em, giữa trò chơi dân gian và trò chơi điện tử em thích trò chơi nào hơn? Vì
sao?
3.Đọc văn bản sau:
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, việc tế lễ được tổ
chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3). Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
là nơi hằng năm thường xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các vua
Hùng là người đã có công dựng nước.
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch. Việc tế lễ được tổ chức rất
trọng thể vào ngày chính hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diện của nhà
nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất. Đồ tế lễ ngoài mâm ngũ quả
còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắc nhở công đức
các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa.
Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, của các làng Tiên Cương, Hy
Cương, Phượng Giao, Cổ Tích, .
Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiều trò chơi
khác.
Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nét sinh
hoạt văn hoá đặc sắc mà còn ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở về cội
nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam.
Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha
đất tổ. Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ
ở bất cứ nơi đâu.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội đền Hùng” thuộc loại văn bản nào?
A. Văn bản biểu cảm B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản thông tin D. Văn bản tự sự
Câu 2: Văn bản “Lễ hội đền Hùng” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?
A. Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý nghĩa B. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ
chức phần lễ
C. Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý nghĩa D. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ
chức phần hội
Câu 3: Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?
A. Nam Định B. Phú Thọ C. Bắc Giang D. Thái Bình
Câu 4: Lễ hội đền Hùng nhắc đến ngành nghề nào của nước ta?
A. Công nghiệp B. Thương nghiệp C. Nông nghiệp D. Lâm nghiệp
Câu 5: Ý nào đúng nhất khi nhận xét về số từ được sử dụng trong câu văn sau: “Ðây là
một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi
đâu A. Số từ biểu thị số lượng chính xác B. Số từ biểu thị số lượng ước chừng
C. Số từ biểu thị số thứ tự D. Số từ biểu thị số lượng
Câu 6: Sự tích nào sau đây liên quan đến lễ hội đền Hùng?
A. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày” B. Sự tích “Cây lúa”
C. Sự tích “Quả dưa hấu” D. Sự tích “Trầu cau”
Câu 7: “Lễ hội đền Hùng” nhắc đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam ta?
A. Tương thân tương ái B. Uống nước nhớ nguồn
C. Tôn sư trọng đạo D. Lá lành đùm lá rách
Câu 8: Nhắc đến lễ hội đền Hùng, người dân Việt Nam ta thường hay nhắc nhở nhau
bằng bài ca dao nào? A.Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
B.Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
C.Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.
D.Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
Câu 9: Theo em, lễ hội đền Hùng có ý nghĩa gì trong cuộc sống của người Việt Nam ta?
(Lễ hội Đền Hùng còn là dịp để giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, lòng biết
ơn sâu sắc các Vua Hùng đã có công dựng nước và chống giặc ngoại xâm giữ nước
-Để chúng ta quảng bá ra thế giới về một Di sản vô cùng giá trị, độc đáo, đã tồn tại hàng
nghìn năm, ăn sâu vào tâm hồn, tình cảm, trở thành đạo lý truyền thống của người VN ta)
Câu 10: Em hãy nêu 02 việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn?
(- Cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho gia đình, quê hương, đất
nước.
- Gìn giữ nền nếp tốt của gia đình.
- Thăm mộ tổ tiên, ông bà.
-Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, Tết đều không quên viết thư về thăm hỏi gia đình, họ hàng.
- Ngoan ngoãn, nghe lời và lễ phép với ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành ra
chúng ta.)
Bƣớc 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
– HS hoạt động cá nhân
Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bƣớc 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
C.HƢỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm đọc và tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Làm hoàn chỉnh các bài viết .
Tổ chuyên môn duyệt
TT
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_7_buoi_4_bai_7_van_ban_trinh_tham_n.pdf



