Giáo án Công Nghệ Lớp 7 Phần 4: Thủy sản

 1. Kiến thức:

 - Biết được vai trò, nhiệm vụ chính của nuôi thủy sản.

 - Biêt đươc môt số tính chất lí, hóa, sinh của nước nuôi thủy sản

 - Biết được các loại thức ăn của tôm, cá và mối quan hệ giữa chúng.

 2.Tư duy:

 - Logic, khoa học, thực tế

 3. Kỹ năng :

 - Xác định được độ trong, độ pH, nhiệt độ của nước nuôi thủy sản.

 - Xác định được các loại thức ăn của tôm, cá.

 4. Thái độ:

 - Có ý thức bảo vệ nguồn nước và môi trường nuôi thủy sản

 - Tích cực bảo vệ nguồn thức ăn của động vật thủy sản.

 

doc38 trang | Chia sẻ: lantls | Lượt xem: 8745 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Công Nghệ Lớp 7 Phần 4: Thủy sản, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
của bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản. Yêu cầu: Biết được ý nghĩa của bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản. HĐ giáo viên HĐ học sinh Nội dung _ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục I SGK và cho biết: + Tại sao phải bảo vệ môi trường? + Môi trường nước bị ô nhiễm do đâu? _ Giáo viên giải thích và lấy ví dụ dẫn chứng về từng lí do. _ Giáo viên hoàn chỉnh kiến thức cho học sinh. _ Giáo viên hỏi: + Bảo vệ môi trường và nguồn nước thủy sản có ý nghĩa như thế nào? _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh nghiên cứu và trả lời: à Nếu không bảo vệ môi trường thì sẽ làm cho môi trường bị ô nhiễm gây ra hậu quả xấu đến các sinh vật sống trong nước. à Là do: + Nguồn nước thải sinh hoạt do có nhiều sinh vật gây hại. + Nước thải công, nông nghiệp gồm các chất rắn, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…gây hại cho sinh vật thuỷ sinh và con người. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: à Hạn chế thấp nhất ảnh hưởng xấu của các chất độc hại đối với nghề nuôi trồng thuỷ sản và sức khoẻ con người. _ Học sinh ghi bài. I. Ý nghĩa: Cung cấp sản phẩm sạch phục vụ đời sống con người và để ngành chăn nuôi thủy sản phát triển bền vững. * Hoạt động 2: Một số biện pháp bảo vệ môi trường. Yêu cầu: Biết được các biện pháp bảo vệ môi trường. HĐ giáo viên HĐ học sinh Nội dung _ Giáo viên giới thiệu: Có nhiều phương pháp xử lí nguồn nước nhưng phổ biến hơn cả là phương pháp: lắng, dùng hóa chất. _ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục 1 SGK và trả lời các câu hỏi: + Phương pháp lắng là như thế nào? + Biện pháp lọc nước nhằm mục đích gì? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. _ Giáo viên hỏi: + Nếu trong quá trình nuôi tôm, cá môi trường bị ô nhiễm thì phải làm sao? _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK. + Trong 3 phương pháp xử lí nguồn nước, nên chọn phương pháp nào? Vì sao? _ Giáo viên nhận xét, tóm tắt lại: Trong thực tế người ta áp dụng cả 3 phương pháp. Tuy nhiên tùy từng trường hợp mà ứng dụng phương pháp phù hợp. _ Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục 2 SGK và trả lời các câu hỏi: + Để giảm bớt độ độc cho thủy sinh vật và con người, ta sử dụng các biện pháp nào? _ Giáo viên nhận xét, chỉnh. _ Giáo viên hỏi: + Tại sao phải quy định nồng độ tối đa của hóa chất, chất độc có trong môi trường nuôi thủy sản? _ Giáo viên nhận xét và giới thiệu các quy định về liều lượng tối đa cho phép của một số chất độc hại như: + Chì: 0,1mg/l nước + Thủy ngân : 0,005mg/l nước + Đồng: 0,01mg/l nước _ Giáo viên hỏi: + Tại sao bón phân chuồng xuống ao lại phải ủ hoai? _ Giáo viên hoàn thiện kiến thức. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh đọc và trả lời: à Là phương pháp dùng hệ thống ao có thể tích 200 – 1000m2 để chứa nước. Sau 2 – 3 ngày các chất lắng động ở dưới đáy ao. Nước sạch ở phần trên được sử dụng để nuôi tôm, cá. à Có khả năng diệt khuẩn nhưng hiệu quả chưa cao. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: à Ta có thể xử lí: _ Ngừng cho ăn (bón phân), tăng cường sục khí. _ Tháo bớt nước cũ và cho thêm nước sạch. _ Nếu bị ô nhiễm nặng phải đánh bắt hết tôm, cá và xử lí nguồn nước. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi: _ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh nghiên cứu thông tin SGK và trả lời: à Sử dụng các biện pháp: + Ngăn cấm hủy hoại các sinh cảnh đặc trưng + Quy định nồng độ tối đa của hoá chất, chất độc có trong môi trường nuôi thủy sản. + Sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoặc phân vi sinh, thuốc trừ sâu hợp lí. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: à Vì nếu nồng độ tăng cao quá sẽ làm cho tôm, cá bị bệnh và có thể chết hàng loạt. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: à Tiêu diệt được các loài trứng giun sán, phân hoai mục phân hủy nhanh, giảm bớt mùi hôi thối… _ Học sinh ghi bài. II. Một số biện pháp bảo vệ môi trường: 1. Các phương pháp xử lí nguồn nước: Có các phương pháp: _ Lắng (lọc) _ Dùng hóa chất. _ Nếu khi đang nuôi tôm, cá mà môi trường bị ô nhiễm, có thể xử lí: + Ngừng cho ăn, tăng cường sục khí. + Tháo bớt nước cũ và cho thêm nước sạch. + Nếu bị ô nhiễm nặng phải đánh bắt tôm, cá và xử lí nguồn nước. 2. Quản lí: Bao gồm các biện pháp: _ Ngăn cấm hủy hoại các sinh cảnh đặc trưng, bãi đẻ, nơi sinh sống của động vật đáy. _ Quy định nồng độ tối đa của hóa chất, chất độc có trong môi trường thủy sản. _ Sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoặc phân vi sinh, thuốc trừ sâu hợp lí. * Hoạt động 3: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Yêu cầu: Biết được các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản. HĐ giáo viên HĐ học sinh Nội dung Nguồn lợi thủy sản ở nước ta có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế và đang là một ngành mũi nhọn. Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, nó còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Do đó ta phải bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiện có. _ Giáo viên chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập. _ Giáo viên nhận xét, chỉnh chốt. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2 SGK và cho biết: + Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến môi trường thủy sản? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. + Có nên dùng điện và chất nổ để khai thác cá không? Vì sao? + Chặt phá rừng đầu nguồn có tác hại như thế nào? + Đắp đập ngăn sông, xây dựng hồ chứa có ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản và môi trường như thế nào? + Những nguyên nhân nào làm ảnh hưởng môi trường nước? _ Nhóm cũ, yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Em cho biết tại sao khi khai thác nguồn lợi thủy sản không hợp lí đều ảnh hưởng đến môi trường sống thủy sản? _ Giáo viên nhận xét, chỉnh chốt, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc mục 3 và trả lời các câu hỏi: + Để bảo vệ nguồn lợi thủy sản ta cần những biện pháp gì? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. _ Giáo viên giải thích thêm về việc áp dụng mô hình VAC, RVAC trong nuôi thủy sản. _ Giáo viên hỏi: + Làm thế nào để nâng cao năng suất chăn nuôi thủy sản? + Làm thế nào để duy trì nguồn lợi thủy sản lâu di, bền vững? _ Giáo viên hoàn thiện kiến thức, ghi bảng. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. _ Học sinh phải nêu được: (1): Nước ngọt (2): Tuyệt chủng (3) Khai thác (4): Giảm sút (5): Số lượng (6): Kinh tế _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh đọc và trả lời: à Do những nguyên nhân: + Khia thác với cường độ cao, mang tính hủy diệt + Phá hoại rừng đầu nguồn + Đắp đập, ngăn sông, xây dựng hồ chứa + Ô nhiễm môi trường nước. _ Học sinh lắng nghe. à Phải ngăn cấm vì sẽ hủy diệt các loài tôm, cá và động vật đồng thời gây ô nhiễm môi trường nước. à Gây xói mòn đất, gây nên lũ lụt… phá vỡ hệ sinh thái tự nhiên, gây tổn thất đến nguồn lợi thủy sản. à Làm thay đổi chất lượng nước, làm giảm thành phần giống, loài, làm mất bãi cá đẻ… à Do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp…. _ Nhóm cũ thảo luận và trả lời: à Nếu khai thác nguồn lợi thủy sản không hợp lí dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, các sinh vật thủy sản chết…. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh đọc và trả lời: à Cần có các biện pháp: + Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản. + Cải tiến và nâng cao các biện pháp kỹ thuật nuôi thủy sản và sản xuất thức ăn. + Chọn cá thể có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp. + Ngăn chặn, đánh bắt không đúng kĩ thuật, thực hiện tốt các qui định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, xử lí nguồn nước thải và nguồn nước bị ô nhiễm. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: à Giống tốt, nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, vệ sinh phòng bệnh tốt. à Bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản, đánh bắt đúng kĩ thuật, không đánh bắt hủy diệt với cường độ cao. _ Học sinh ghi bài. III. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: 1. Hiện trạng nguồn lợi thủy sản trong nước: - Các loài thủy sản nước ngọt có nguy cơ tuyệt chủng. - Năng suất khai thác của nhiều loài cá bị giảm sút nghiêm trọng. - Các bãi đẻ và số lượng cá bột giảm sút đáng kể và năng suất khai thác các loài cá kinh tế những năm gần đây giảm so với những năm trước. 2. Nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường thủy sản: - Khai thác với cường độ cao, mang tính hủy diệt. - Phá hoại rừng đầu nguồn. - Đắp đập, ngăn sông, xây dựng hồ chứa. - Ô nhiễm môi trường nước. 3. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí: - Tận dụng tối đa diện tích mặt nước nuôi thủy sản. - Cải tiến và nâng cao các biện pháp kĩ thuật nuôi thủy sản, sản xuất thức ăn, chú ý tận dụng nguồn phân hữu cơ. - Đối với các loại cá nuôi , nên chọn những cá thể có tốc độ lớn nhanh, hệ số thức ăn thấp. - Có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản như: ngăn chặn đánh bắt không đúng kĩ thuật, thực hiện tốt những qui định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, xử lí tốt nguồn nước thải và nguồn nước đã và đang bị ô nhiễm. Học sinh đọc phần ghi nhớ 4. Củng cố: Tóm tắt nội dung chính của bài. Hoàn thành sơ đồ sau: Biện pháp bảo vệ môi trường thủy sản Xử lí nguồn nước Quản lí nguồn nước (1) (2) (3) (4) (5) (6) Đáp án: (1): Lắng (lọc) (2): Dùng hóa chất (3): Các phương pháp: ngừng cho ăn, sục khí, thay nước…. (4): Hiện trạng nguồn lợi thủy sản trong nước (5): Nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường thủy sản (6): Khai thác và bảo vệ nguồn thủy sản hợp lí 1. Chọn câu trả lời đúng: Muốn khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lí, cần tiến hành biện pháp: a. Tận dụng diện tích mặt nước, áp dụng hợp lí các mô hình VAC, RVAC. b. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, xử lí nguồn nước thải và nước đang bị ô nhiễm. c. Tận dụng nguồn phân hữu cơ, phân vi sinh, nâng cao biện pháp kĩ thuật nuôi thủy sản, sử dụng hợp lí các loại thuốc phòng, trị bệnh. d. Chọn nuôi những con giống có tốc độ tăng trưởng nhanh, hệ số thức ăn thấp. 5. Dặn dò: _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và học bài chuẩn bị bài ôn tập. V. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

File đính kèm:

  • docgiao an cong nghe 7 ki 2 co muc tu duy day du.doc