Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 20+21, Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 20+21, Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 24,25 Ngày soạn: 22/2/2024 Lớp: 7ABC Tiết 20,21: BÀI 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. Mục tiêu: ‘1. Về kiến thức: - Trình bày được kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác. * Năng lực công nghệ: - Lựa chọn được các nguổn tài liệu phù hợp đế tìm hiểu thêm vé kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt trong nông hộ. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ đọc và tìm hiểu tài liệu trước khi tới lớp. - Trách nhiệm với công việc được giao. - Trung thực, nhân ái. Có ý thức vận dụng kiến thức về nuôi dưỡng, chàm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, SGK, tranh ảnh, máy tính - Các tranh giáo khoa vế bài “Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ” có trong danh mục thiết bị tối thiểu. - Hình ảnh, video vẽ kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt. 2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học trước khi đến lớp. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động hiểu biết của HS vế chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. b) Nội dung: - Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập BÀI 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT - GV cho học sinh quan sát hình ảnh TRONG NÔNG HỘ chăn nuôi gà thịt. Thịt gà là nguồn thực phảm phổ biến vã có giá trị dinh dưỡng. Em hãy kể tên hai công việc dùng để chăm sóc và phòng trị bệnh cho gà thịt mà em biết? * HS thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ học tập. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ nếu học sinh cần. * Báo cáo, thảo luận - Yêu cầu 1 học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét và chốt đáp án. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về chuồng nuôi a) Mục tiêu: - HS nêu được những tiêu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ. b) Nội dung: - HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ (vị trí, hướng chuồng, nền chuồng, tường). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập I. CHUỒNG NUÔI - GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK - Chuồng nuôi gà nên làm ở nơi cao ráo và trả lời câu hỏi: để tránh ngập nước vào mùa mưa. ?1. Chuông nuôi gà thường được đặt ở Chuồng cần đàm bào thông thoáng, ấm vị trí như thế nào? về mùa đông, mát về mùa hè. ?2. Tại sao người ta thường bố trí hướng - Chuồng nuôi thường bố trí hướng chuồng về phía nam hoặc đông nam? chuống về phía nam hoặc đông nam vì ?3. Quan sát các hình ảnh 12.3 SGK, gió nam, đông nam mát mè, tránh được theo em nên chọn loại chuồng nào để nắng chiếu, đón được ánh sáng lúc sáng nuôi gà? sớm. * HS thực hiện nhiệm vụ - Hs tìm hiểu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, phát hiện khó khăn của HS và có biện pháp kịp thời hỗ trợ, phù hợp. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kỳ trả lời, các bạn khác theo dõi và bổ sung. - Hình 12.3a vì chuồng nuôi kiều này đảm bào độ thông thoáng hơn so với chuồng nuôi ở Hình 12.3b. * Kết luận, nhận định Hs kết luận GV chốt và mở rộng Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn a) Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được các loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng có trong các loại thức ăn cho gà thịt, đồng thời biết được nguyên tắc cho gà ăn ở các lứa tuổi khác nhau. b) Nội dung: - GV yêu cầu HS đọc phần II. 1 trong SGK và trà lời các câu hỏi liên quan đến thức ăn và thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cùa gà thịt. c) Sản phẩm: - HS ghi được nội dung về các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng loại thức ăn, nguyên tắc phối trộn thức ăn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập II. THỨC ĂN VÀ CHO ĂN - GV chia lớp thành 4 nhóm: nhóm 1, 2 1. Thức ăn tìm hiểu về thức ăn; nhóm 3,4 tìm hiểu Thức ăn cho gà được chia thành hai loại về cho ăn. cơ bàn là thức ăn tự nhiên và thức ăn Nhiệm vụ nhóm 1,2: yêu cầu HS đọc công nghiệp. Dù là loại thức ăn nào thì phần II. 1 trong SGK và trà lời các câu cũng cần có đủ bốn nhóm dinh dưỡng là hỏi nhóm chất đạm. nhóm tinh bột, nhóm ?. Có mấy loại thức ăn cho gà? Trong chất béo, nhóm vitamin và chất khoáng. mỗi loại thức ăn bao gồm những thành 2. Cho ăn phần dinh dưỡng nào? - Gà dưởi một tháng tuồi: cần cho ăn Sau khi HS trả lởi, GV củng cổ, bổ sung thức ăn giàu đạm, cho ăn tự do, thức ăn đồng thời có thể đặt thêm câu hỏi: Ở gia luôn cỏ trong mãng để gà ăn liên tục. đình hay địa phương em thưởng nuôi gà - Từ một đến ba tháng tuồi: cho ăn từ 3 thịt bằng những loại thức ăn nào? Kể tên đền 4 lần/ngáy, mỗi lần cách nhau một vài loại thức ăn tự nhiên. khoảng 3-4 giờ. Nhóm 3, 4: GV yêu cấu HS đọc mục II.2 Gà trên ba tháng tuối: cho ăn tự do đề gà trong SGK và trả lời các câu hỏi lớn nhanh, chóng được xuất bán. ? Cho gà con mới nở ăn như thế nào thì tốt? Gà con sau hai tuần tuổi cẩn cho ăn như thế nào? * HS thực hiện nhiệm vụ - Hs tìm hiểu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, phát hiện khó khăn của HS và có biện pháp kịp thời hỗ trợ, phù hợp. * Báo cáo, thảo luận - GV gọi HS bất kỳ trả lời, các bạn khác theo dõi và bổ sung. + Nhóm cung cấp chất đạm: giun, tôm, cá,... + Nhóm cung cấp tinh bột: ngô, thóc,... + Nhóm cung cấp chất béo: đậu,... + Nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng: rau, bèo,... * Kết luận, nhận định Hs kết luận GV chốt và mở rộng Tiết 2: Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về chăm sóc cho gà a) Mục tiêu: - Hoạt động này giúp HS nêu được cách chăm sóc gà ở các giai đoạn khác nhau. b) Nội dung: - Liên hệ thực tế để rút ra bài học. c) Sản phẩm: - HS ghi được đặc điểm sinh lí của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập III. CHĂM SÓC CHO GÀ - GV hỏi HS: Qua thực tế quan sát được hoặc - Đối với gà con: Cần giữ ấm cho qua xem tivi, sách, báo, .. em hãy cho biết đặc gà, úm gà đúng cách. điểm cơ thể gà con. - GV giải thích thêm cho HS về các đặc điểm - Đối với gà trên 1 tháng tuổi: Cần cần lưu ý cùa gà con: cơ thể còn rất yếu, sức rửa sạch máng ăn và máng uống đề đề kháng kém, rất dễ bị bệnh, vì vậy cần phải phỏng bệnh cho gã. Sau mỗi lứa chăm sóc chu đáo để gà khoẻ mạnh. Đặc biệt gà, cần thay lớp độn chuồng và làm ở giai đoạn này, gà rất sợ lạnh nên cần phải vệ sinh nển chuồng sạch sẽ. được ủ ấm hay thường gọi là “úm gà”. Vậy úm gà như thế nào là phù hợp? - GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá: Em hãy quan sát trạng thái phân bố cùa gà con trong Hình 12.6 và cho biết mức độ thích hợp của nhiệt độ đói với gà trong từng ô úm. *Chăm sóc gà trên một tháng tuổi GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cho HS: đọc nội dung mục III.2 trong SGK để trả lời các câu hỏi: Nêu một số điểm cần lưu ỷ khi chăm sóc gà ở giai đoạn từ mới nở đến một tháng tuổi và giai đoạn trên một tháng tuổi. * HS thực hiện nhiệm vụ - Hs tìm hiểu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, phát hiện khó khăn của HS và có biện pháp kịp thời hỗ trợ, phù hợp. * Báo cáo, thảo luận - Úm gà tức là sưởi ấm cho gà. - Trạng thái phân bố của gà con trong hình 12.6 là: + Hình 12.6a: Gà phân bó đều trên sàn chứng tỏ nhiệt độ ô úm phù hợp. + Hình 12.6b: Gà chụm lại thành đám ở dưới đèn úm, chứng tỏ gà bị lạnh. + Hình 12.6a: Gà tàn ra, tránh xa đèn úm, chứng tỏ gà bị nóng. Lưu ý chăm sóc gà: Hằng ngày, cần rửa sạch máng ăn và máng uống đề phỏng bệnh cho gã. Sau mỗi lứa gà, cần thay lớp độn chuồng và làm vệ sinh nển chuồng sạch sẽ. * Kết luận, nhận định - Đối với gà con: Cần giữ ấm cho gà, úm gà đúng cách. - Đối với gà trên 1 tháng tuổi: Cần rửa sạch máng ăn và máng uống đề phỏng bệnh cho gã. Sau mỗi lứa gà, cần thay lớp độn chuồng và làm vệ sinh nển chuồng sạch sẽ. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về phòng, trị bệnh cho gà a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nêu được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà. b) Nội dung: - HS tìm hiểu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS ghi được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập IV. PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO GÀ - GV đặt vấn đề: Trong chăn nuôi luôn - Phòng bệnh: Cần thường xuyên vệ sinh coi trọng nguyên tắc phòng bệnh hơn chuồng trại sạch sẽ. đảm bảo ba sạch: ăn chữa bệnh, mà các em đã được học ở bài sạch, ở sạch, uống sạch. Bên cạnh đó. 11. Vậy trong chăn nuôi gà thì có những cần đảm bào mật độ chăn nuôi hợp lí, nguyên tắc phòng bệnh như thế nào? tiêm vaccine đầy đủ và kịp thời. * HS thực hiện nhiệm vụ - Trị bệnh: Khi gà bị bệnh cần tuân thủ - Hs tìm hiểu thông tin trong SGK và nguyên tắc sau: trả lời câu hỏi. + Đúng thuốc: Mỗi loại thuốc chi có - GV quan sát, phát hiện khó khăn của tác dụng điều tri với một hoặc một vãi HS và có biện pháp kịp thời hỗ trợ, phù loại bệnh nhất định, vì vậy cần sử dụng hợp. thuốc phù hợp cho từng loại bệnh thì * Báo cáo, thảo luận việc điều trị mới có hiệu quà. - Để phòng bệnh cho gà hiệu quả cần + Đúng thời điểm: Khi gà có dấu thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch hiệu bi bệnh, cẩn cho gà dùng thuốc sẽ. đảm bảo ba sạch: ăn sạch, ở sạch, càng sớm càng tốt. uống sạch. Bên cạnh đó. cần đảm bào + Đúng liều lượng: sử dụng thuốc đúng mật độ chăn nuôi hợp lí, tiêm vaccine liều lượng theo hướng dẫn sử dụng. đầy đủ và kịp thời. - Trị bệnh đúng cách, phù hợp. * Kết luận, nhận định - GV cho Hs rút ra kết luận Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về một số bệnh phổ biến ở gà a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nêu được một số bệnh phổ biến ở gà. b) Nội dung: - HS tìm hiểu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS ghi được một số bệnh thường gặp ở gà. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập V. MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: Em hãy cho Ở GÀ biết biểu hiện, nguyên nhân và cách phòng, trị Gà thường hay mắc phải các bệnh. bệnh như: * HS thực hiện nhiệm vụ - Bệnh tiêu chảy, bệnh dịch tả, - Hs tìm hiểu thông tin trong SGK và trả lời câu bệnh cúm gia cầm. hỏi. - GV quan sát, phát hiện khó khăn của HS và có biện pháp kịp thời hỗ trợ, phù hợp. * Báo cáo, thảo luận HS báo cáo cá nhân * Kết luận, nhận định GV đánh giá và bổ sung kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập. b) Nội dung: - Hs làm bài tập trong SGK. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập Câu 1. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm, hoàn - Chuồng nuôi phải được làm ở nơi cao thành câu 1,2 SGK phần luyện tập. ráo để tránh ngập nước vào mùa mưa, * HS thực hiện nhiệm vụ chọn hướng thích hợp (nam, đông nam) - HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài. để tránh được gió lùa và ánh nắng trực * Báo cáo, thảo luận tiếp, đồng thời chuồng sẽ ấm về mùa - Các nhóm báo cáo, nhóm khác theo đông, mát về mùa hè. dõi, nhận xét và bổ sung. - Nền chuồng nên lát gạch hoặc láng xi * Kết luận, nhận định măng, trên nền cán lót thêm một lớp độn Câu 1. chuỗng (trấu, dăm bào, mùn cưa...) dày - Chuồng nuôi phải được làm ở nơi cao từ 10 cm đến 15 cm hoặc làm sàn ráo để tránh ngập nước vào mùa mưa, thoáng, cách nén khoảng 50 cm cho gà chọn hướng thích hợp (nam, đông nam) đậu. để tránh được gió lùa và ánh nắng trực - Để đảm bảo độ thông thoáng, chuồng tiếp, đồng thời chuồng sẽ ấm về mùa cần phải làm cao; tường gạch chỉ xây đông, mát về mùa hè. cao từ 50 cm đến 60 cm, phía trên làm - Nền chuồng nên lát gạch hoặc láng xi bằng lưới mắt cáo, bên ngoài lưới mất măng, trên nền cán lót thêm một lớp độn cáo có bạt che chắn có thể kéo lén, hạ chuỗng (trấu, dăm bào, mùn cưa...) dày xuống dê dàng để che mưa, gió khi cần từ 10 cm đến 15 cm hoặc làm sàn thiết. thoáng, cách nén khoảng 50 cm cho gà - Ngoài ra chuồng nuôi có đèn điện đù đậu. sáng, đèn sưởi vào mùa đông, quạt - Để đảm bảo độ thông thoáng, chuồng thông gió vào mùa hè; có máng ăn, cần phải làm cao; tường gạch chỉ xây máng uống, giàn đậu. cao từ 50 cm đến 60 cm, phía trên làm - Chuồng nuôi gà đảm bào độ thông bằng lưới mắt cáo, bên ngoài lưới mất thoáng, mát mẻ; nhiệt độ, độ ẩm phù hợp cáo có bạt che chắn có thể kéo lén, hạ sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh của gà. xuống dê dàng để che mưa, gió khi cần Câu 2. thiết. Phương án c vì đầy đủ các nhóm dinh - Ngoài ra chuồng nuôi có đèn điện đù dưỡng. sáng, đèn sưởi vào mùa đông, quạt thông gió vào mùa hè; có máng ăn, máng uống, giàn đậu. - Chuồng nuôi gà đảm bào độ thông thoáng, mát mẻ; nhiệt độ, độ ẩm phù hợp sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh của gà. Câu 2. Phương án c vì đầy đủ các nhóm dinh dưỡng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS có thể vận dụng kiến thức đã học vào việc nuôi dưỡng gà thịt trong gia đình. b) Nội dung: Chụp ảnh các loại thức ăn có sẵn cho gà. c) Sản phẩm: - Ảnh chụp hoặc bản kê các loại thức ăn có sẵn ở địa phương tương ứng với bốn thành phấn dinh dưỡng để làm thúc ăn cho gà. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ : GV yêu cầu HS về nhà quan sát và chụp ảnh hoặc ghi chép lại các loại thức ăn có sẳn ở địa phương tương ứng với bốn thành phần dinh dưỡng để làm thức ăn cho gà và nộp lại kết quả cho GV vào buổi học kế tiếp.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_7_tiet_2021_bai_12_chan_nuoi_ga_thit_trong.pdf