Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 15+16, Bài 8: Giới thiệu về chăn nuôi - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 15+16, Bài 8: Giới thiệu về chăn nuôi - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19,20
Ngày soạn: 8/1/2024
Lớp: 7ABC
Tiết 15+16- BÀI 8: Giới thiệu về chăn nuôi
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
a, Năng lực công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Nhận biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều, các loại vật nuôi đặc trưng của
một số vùng, miền ở nước ta.
- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
+ Giao tiếp công nghệ:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.
- Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong chăn
nuôi.
b, Năng lực chung:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các phương thức
chăn nuôi, một số vật nuôi phổ biến, vật nuôi đặc trưng theo vùng miền ở Việt
Nam.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm vấn đề tìm hiểu về vai trò của chăn nuôi, một
số giống vật nuôi phổ biến và vật nuôi đặc trưng theo vùng miền ở nước ta.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế gia đình.
- Trách nhiệm: Nhận thức được vai trò thiết yếu của chăn nuôi đối với con người và
nền kinh tế
Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc động vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Các tranh giáo khoa của bài “Giới thiệu về chăn nuôi” có trong danh mục thiết
bị tối thiểu.
- Hình ảnh, tranh thể hiện vai trò cùa chăn nuôi, một số vật nuôi phổ biến (trâu,
bò, lợn, gà, vịt,...); hình ảnh về một số giống vật nuôi địa phương (gà Đông Tảo, lợn
cỏ, bò vàng, chó Phú Quốc).
- Video: chăn nuôi công nghệ cao hoặc chăn nuôi gà theo phương thức nông hộ,
trang trại.
- - Máy tính, máy chiếu, giấy
2.Chuẩn bị của học sinh
Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan nội dung
bài học.Giấy, bút, sách
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5’)
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của học sinh về vai trò của chăn nuôi.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh về một số vật nuôi, trang trại
nuôi gà, lợn,...; nông hộ chăn nuôi và đặt câu hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận nhóm, tìm kiếm, giải quyết tình
huống trên
Gv quan sát, gợi ý, giúp đỡ học sinh khó khăn
* Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới
HS định hình nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Vai trò, triển vọng của chăn nuôi (10’)
a) Mục tiêu:
Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập I. Vai trò, triển vọng của chăn
GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và quan sát nuôi
hình 9.1. Một số vai trò của chăn nuôi trong SGK - Chăn nuôi là ngành sản xuất có
GV Chia lớp thành 4 nhóm ( mỗi nhóm khoảng 5- vai trò rất quan trọng đối với đời
6 hs) sống con người và nền kinh tế.
Cử nhóm trưởng đại diện cho các nhóm Chăn nuôi cung cấp nguồn thực
Gv phát giấy A5 cho cá nhân, hs trả lời câu hỏi trên phẩm cho con người sử dụng hằng
giấy ngày, cung cấp nguyên liệu, cung
Nhóm trưởng tổng hợp câu trả lời của các thành cấp nguồn nguyên liệu cho suất
viên trên giấy dưới dạng sơ đồ từ duy khẩu và chế biến, cung cấp nguồn
GV đặt câu hỏi: “ Em hãy cho biết một số vai phân bón hữu cơ cho trồng trọt,
trò của chăn nuôi” hoặc “ các em hãy cho biết các
sản phẩm thu được từ chăn nuôi” hoặc có thể hỏi
thêm các câu hỏi gợi mở: “Chăn nuôi cung cấp
những loại thực phẩm nào cho con người? Giữa
trồng trọt và chăn nuôi có mối quan hệ như thế
nào? Chăn nuôi có vai trò gì đối với xuất khẩu? Em
cho biết những loại vật nuôi nào cho sức kéo? Hãy
kể tên một số vật nuôi được gia đình hoặc địa
phương nuôi làm thú cưng?
Tiếp đó GV sử dụng H 9.1 c về xuất khẩu một số
sản phẩm chăn nuôi từ đó hướng HS trả lời câu
hỏi về “ triển vọng của chăn nuôi”
Dự kiến trả lời: Hiện nay, chăn nuôi đang hướng
tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao, chăn nuôi
bền vững để cung cấp ngày càng nhiều thực phẩm
sạch hơn, an toàn hơn cho nhu cầu tiêu dùng
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận trong
nhóm trả lời câu hỏi.
HS lắng nghe, nhận xét và bổ xung ý kiến.
GV quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích
cực hơn.
* Báo cáo, thảo luận
-Các nhóm trưởng lần lượt trình bày kết quả của
nhóm mình
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức, bổ sung thêm
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 2.2: Vật nuôi (15’)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một số
vùng miền ở Việt Nam
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập II.Vật nuôi.
GV đặt câu hỏi: “Em hãy kể tên những loại vật nuôi 1. Một số vật nuôi phổ biến ở
phổ biến ở địa phương em?” sau đó hướng dẫn HS nước ta
nghiên cứu mục II.1. Một số vật nuôi phố biến ở - Vật nuôi phổ biến là các con
nước ta và quan sát hình 9.2 trang 41 SGK để HS vật được nuôi ở hầu khắp các
rút ra khái niệm về vật nuôi phổ biến và nhận biết vùng miền nước ta. Chúng được
rõ hơn về các loài vật nuôi phổ biến. chia thành hai nhóm chính là gia
Tiếp theo GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời súc và gia cầm.
câu hỏi trong hộp khám phá: “ Cho biết những vật
nuôi nào là gia súc, những vật nuôi nào là gia cầm. 2. Vật nuôi đặc trưng vùng
Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?” để giúp miền.
HS khắc sâu bài học. - Vật nuôi đặc trưng vùng miền
GV đặt câu hỏi tiếp theo: “Em hãy kể tên một số là các giống vật nuôi được hình
loài giống vật nuôi phổ biến đang được nuôi ở gia thành và chăn nuôi nhiều ở một
đình, địa phương em?” số địa phương, chúng thường có
những đặc tính riêng biệt, nổi
trội về chất lượng sản phẩm.
GV cho HS nghiên cứu mục II.2 và Hình 9.3 - Một số vật nuôi đại diện của
trong GSK sau đó đặt các câu hỏi gợi ý để HS hiểu các miền là:
tại sao lại gọi là vật nuôi đặc trưng theo vùng miền. + Miền Trung: Lợn cỏ, bò
GV yêu cầu HS mô tả đặc điểm của một số vật vàng
nuôi đặc trưng theo vùng miền được giới thiệu + Miền Bắc: Bò vàng, bò cỏ, bò
trong SGK, từ đó rút ra những đặc điểm đặc trưng ta
của các loại vật nuôi đó. + Miền Nam:
GV tổ chức cho HS nghiên cứu và trả lời câu
hỏi trong hộp kết nối năng lực: “Kể tên một loại
vật nuôi đặc trưng vùng miền mà em biết và mô tả
đặc điểm của vật nuôi đó ?” để giúp các em phát
huy kiến thức, kinh nghiệm của bản thân, đồng
thời giúp các em khắc sâu, mở rộng kiến thức liên
quan đến bài học.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận trong
nhóm trả lời câu hỏi.
HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
* Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
HS nhận xét câu trả lời của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức, bổ sung thêm
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
- GV giới thiệu về vật nuôi, gia súc, gia cầm
chiếu nên máy chiếu.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
(10’)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được các phương thức chăn nuôi phổ biến đang áp dụng ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập III. Một số phương thức chăn
- GV cho học sinh quan sát video. nuôi phổ biến ở Việt Nam
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III và quan - Hiện nay ở nước ta có hai
sát H 9.4 SGK trang 43 và trả lời các câu hỏi phương thức chăn nuôi phổ biến:
liên quan đến phương thức chăn nuôi và hoàn 1. Chăn nuôi nông hộ: Là cách
thành nhiệm vụ trong hộp khám phá: “Em hãy người dân chăn nuôi tại hộ gia
cho biết ở nước ta hiện nay có những phương đình, với số lượng vật nuôi ít.
thức chăn nuôi phổ biến nào ?” 2. Chăn nuôi trang trại: Là phương
- GV có thể đặt câu hỏi: “ Thế nào là thức chăn nuôi tại khu vực riêng
phương thức chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi biệt, xa khu vực dân cư, với số
trang trại?”; “ Hai phương thức này có đặc lượng vật nuôi lớn.
điểm gì khác nhau?” ; “ Cho biết ưu điểm, hạn
chế và khả năng phát triển trong tương lai của
từng phương thức?” Thông qua đó giúp HS
hiểu sâu hơn về nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS khai thác hộp kết nối năng
lực trang 44 SGK và đưa ra các câu hỏi gợi ý:
So sánh địa điểm chăn nuôi, số lượng vật nuôi,
năng suất, nhằm khắc sâu và mở rộng kiến
thức cho HS.
- GV khai thác hộp thông tin bổ sung để
tăng sự hứng thú cho HS.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làn việc cá nhân sau đó thảo luận trong
nhóm trả lời câu hỏi.
HS lắng nghe, nhận xét và bổ xung ý kiến.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức, bổ sung thêm
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Tiết 2:
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi (20’)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số một số ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi
- Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân về các ngành nghề trong chăn
nuôi.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập IV. Một số ngành nghề phổ biến
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục IV trong chăn nuôi.
trang 44 SGK để trả lời các câu hỏi liên quan 1. Bác sỹ thú y: là những người làm
đến ngành nghề trong chăn nuôi. GV đặt câu nhiệm vụ phòng bệnh, khám và
hỏi : Em hãy cho biết công việc chính của bác chữa bệnh cho vật nuôi, từ đó góp
sỹ thú ý, kỹ sư chăn nuôi là gì? Em thấy thích phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng,
hay cảm thấy mình phù hợp với ngành nghề đồng thời nghiên cứu, thử nghiệm
nào trong chăn nuôi? Tại sao? các loại thuốc vaccine cho vật
Lớp chia thành 4 nhóm ( mỗi nhóm 6 hs) nuôi. Phẩm chất của bác sỹ thú y là
GV yêu cầu Mỗi nhóm nghiên cứu trả lời yêu động vật, cẩn thận, tỉ mỉ, khéo
câu hỏi, trình bày bằng hình thức đóng vai ( tay.
hóa thân mình thành bác sĩ thú y hoặc kĩ sư 2. Kỹ sư chăn nuôi: Là những
chăn nuôi ) người làm nhiệm vụ chọn và nhân
GV giảng bài, bổ sung để giúp cho HS giống vật nuôi, chế biến thức ăn,
hiểu được đặc trưng chung của các ngành chăm sóc và phòng bệnh cho vật
nghề chung trong chăn nuôi là gì? nuôi.
GV tổ chức cho HS nghiên cứu và thảo Phẩm chất cần có của kỹ sư
luận nội dung trong hộp kết nối nghề nghiệp chăn nuôi là yêu động vật, thích
trang 44 SGK . nghiên cứu khoa học, thích chăm
* HS thực hiện nhiệm vụ sóc vật nuôi.
- HS nghiên cứu trả lời câu hỏi. Mỗi
nhóm nghiên cứu trả lời câu hỏi, trình bày
bằng hình thức đóng vai ( hóa thân mình
thành bác sĩ thú y, kĩ sư chăn nuôi )
Các thành viên trong nhóm lên kịch bản, phân
vai
* Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS nhận xét các nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức, bổ sung thêm
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn
nuôi. (10’)
a) Mục tiêu:
- Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập V. Một số biện pháp bảo
GV cho HS nghiên cứu mục V trong SGK trang vệ môi trường trong chăn
45 để trả lời các câu hỏi liên quan đến một số biện nuôi.
pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. GV đặt câu 1. Vệ sinh khu vực
hỏi: Em hãy cho biết vì sao phải bảo vệ môi trường chuồng nuôi
trong chăn nuôi? Có những biện pháp nào bảo vệ Thường xuyên vệ sinh
môi trường trong chăn nuôi?. khu vực chuồng nuôi và
GV hướng dẫn HS quan sát H 9.7 trong SGK xung quanh, giữ cho chuồng
trang 45 để trả lời câu hỏi trong hộp khám phá nuôi luôn sạch và khô ráo,
GV thông tin thêm: Khi chất thải chăn nuôi được đủ ánh sáng, thoáng mát về
chuyển vào hầm kín, sau một thời gian thì sinh ra mùa hè, ấm về mùa đông.
khí sinh học nhờ quá trình nên men vi sinh vật. Khí 2. Thu gom và sử lí chất
sinh học được dùng làm nhiên liệu để đun, nấu, chạy thải chăn nuôi
máy phát điện. - Chất thải chăn nuôi
Để kết nối năng lực cho HS, GV yêu cầu: Về bao gồm phân, nước tiểu,
nhà sử dụng sách báo, intenet để tìm hiểu về các xác động vật nuôi chết, nước
biện pháp thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi. thải Nếu chất thải không
* HS thực hiện nhiệm vụ được thu gom và sử lí đúng
- HS làn việc cá nhân sau đó trả lời câu hỏi. cách sẽ gây ô nhiễm môi
HS lắng nghe, nhận xét và bổ xung ý kiến. trường, ảnh hưởng tới sức
GV quan sát, giúp đỡ để HS tích cực hơn. Nhận xét khỏe con người và vật nuôi.
và kết luận. - Một số biện pháp xử lí
* Báo cáo, thảo luận chất thải chăn nuôi:
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. + Công nghệ biogas.
HS nhận xét bài làm của bạn + Ủ phân hữu cơ.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức, bổ sung thêm
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (10’)
a) Mục tiêu:
- Luyện tập, củng cố những kiến thức đã học về vai trò, phương thức chăn nuôi.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4/46 SGK ra phiếu học tập
phụ lục 1.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,3/46 SGK
HS nhận nhiệm vụ và thực hiện.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi sau đó thảo luận
nhóm và hoàn thành phiếu học tập
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng những kiến thức về vai trò, phương thức chăn nuôi để phát hiện
những hoạt động chưa hợp lí trong chăn nuôi ở gia đình và địa phương đề suất các
biện pháp khắc phục để bảo vệ môi trường
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà quan sát hoạt động chăn
nuôi của gia đình và địa phương. Có thể chụp ảnh hoặc
ghi chép lại các hoạt động hợp lí và chưa hợp lí trong
chăn nuôi ở gia đình và địa phương và đề xuất giải pháp
khắc phục.
GV gợi ý để định hướng HS quan sát. VD quan sát
việc xả chất thải chăn nuôi trực tiếp ra cống rãnh, nuôi
vật nuôi dưới gầm nhà sàn hoặc gần nhà ở, để vật nuôi
đi vệ sinh tự do, thả rông vật nuôi,
HS nhận nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm PL3
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_7_tiet_1516_bai_8_gioi_thieu_ve_chan_nuoi.pdf



