Giáo án Công nghệ 6 - Tiết 16: Thời trang - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 - Tiết 16: Thời trang - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/1/2024
TIẾT 16. THỜI TRANG
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Thời trang trong cuộc sống, một số phong cách thời trang trong cuộc
sống.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
khi thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu về thời trang với cuộc sống
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi
được góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó
khăn trong học tập.
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; biết chủ động và gương mẫu hoàn thành
phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung, khiêm
tốn học hỏi các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm.
* Năng lực công nghệ:
- Phát biểu được khái niệm thời trang.
- Kể tên được các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang.
- Chỉ ra được những đặc điểm thể hiện sự thay đổi của thời trang.
- Mô tả được đặc điểm của trang phục trong một số phong cách thời trang
cơ bản.
- Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân.
2. Phẩm chất
- Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sử dụng trang phục
trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- SGK Công nghệ 6.
- Phiếu học tập.
- Hình vẽ thể hiện một số phong cách thời trang phổ biến được sử dụng
trong cuộc sống hằng ngày
2. Học sinh:
- SGK.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bút màu, thước .
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Huy động hiểu biết của HS về trang phục Việt Nam qua các
thời kì. Gợi sự tò mò và tạo tâm thể học tập cho HS vào nội dung bài học. b) Nội dung: HS trả lời được câu hỏi gọi tên các bộ trang phục của Việt
Nam và cho biết các giai đoạn sử dụng phổ biến các bộ trang phục đó dựa
vào kiến thức thực tiễn.
c) Sản phẩm: Báo cáo của HS/nhóm HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra hình ảnh một số bộ trang phục ở Việt Nam qua các thời kì,
yêu cầu HS gọi tên các bộ trang phục đó (ví dụ như áo ngũ thần, áo tứ
thân, áo dài,...).
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời.
- GV giúp HS thấy được trang phục có sự thay đổi qua mỗi thời kì. Từ đó,
định hướng học sinh vào bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Tìm hiểu về thời trang trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm về thời trang, các yếu tố ảnh
hưởng đến thời trang, biểu hiện của sự thay đổi thời trang.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập - Thời trang là cách mặc, trang
- GV chia nhóm HS. điểm phổ biến trong xã hội tại
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1, một thời điểm nào đó; giúp
thảo luận và đưa ra nhận xét về đặc người mặc trở nên tự tin hơn,
điểm của các bộ trang phục thể hiện bản thân và sự tôn
+ về sự khác nhau, trọng người khác.
+ sự phổ biến
+ khoảng thời gian sử dụng các bộ trang
phục đó.
* Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm HS thảo luận và đưa câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Nhóm HS trình bày, các nhóm khác
nhận xét và bổ sung câu trả lời (nếu có). * Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả đưa
khái niệm về thời trang
Sự thay đổi của thời trang được thể hiện
như thế nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trang
phục Việt Nam và châu Âu thế kỉ XIX
với trang phục Việt Nam và châu Âu
hiện nay
HS thảo luận, thấy được điểm khác biệt
về Thời trang giữa các nước ở thế kỉ
XIX và thời trang giữa các nước hiện
nay. Từ đó, đưa ra được đặc điểm chung
về thời trang của cả thế giới hiện nay: đa - Thời trang thay đổi do ảnh
dạng, phong phú về kiểu dáng, màu sắc, hưởng của các yếu tố như văn
chất liệu, hoạ tiết; đơn giản, dễ hoạt hoá, xã hội, kinh tế, sự phát
động hơn so với trang phục các thế hệ triển khoa học và công nghệ...
trước. Xu hướng chung của thời trang
- GV yêu cầu HS đọc SGK để đưa ra là đơn giản tiện dụng với kiểu
các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang. dáng, chất liệu, màu sắc đa
- GV lưu ý HS khái niệm về mốt thời dạng, phong phú.
trang, ngành công nghiệp thời trang.
2. Tìm hiểu một số phong cách thời trang
a) Mục tiêu
- Mô tả được đặc điểm của một số phong cách thời trang cơ bản.
- Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Phong cách thời trang là cách
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn mặc trang phục hợp thời, tạo
thiện bảng sau để giúp HS xác định đặc nét độc đáo riêng cho từng cá
điểm của trang phục trong bốn phong cách nhân và được lựa chọn bời
thời trang cơ bản hiện nay. tính cách, sở thích của người
mặc. Một số phong cách thời
Phong cách Đặc điểm ứng dụng trang phổ biến là:
Phong cách cổ điển:
Cổ điển
ủ Phong cách thể thao:
Thể thao ụ Phong cách dân gian: Dân gian Phong cách lãng mạn:
Lãng mạn
* Thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm HS thảo luận và đưa câu trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Nhóm HS trình bày, các nhóm khác nhận
xét và bổ sung câu trả lời (nếu có).
* Kết luận, nhận định
– GV nhận xét và đánh giá kết quả thảo luận
của HS và chốt kiến thức về các phong cách
thời trang.
C. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Rèn luyện và khắc sâu kiến thức, kĩ năng vừa học về thời
trang
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập Sự thay đồi của thời trang được thể
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và hiện qua kiểu dáng, chất liệu màu sắc,
yêu cầu một số HS trả lời. đường nét và họa tiết của trang phục.
Em hãy cho biết các bộ trang Thời trang thay đồi do ảnh hưởng
phục trong Hình 9.2 thể hiện của các yếu tố như văn hoá, xã hội,
phong cách thời trang nào? kinh tế, sự phát triển của khoa học
và công nghệ.
? Nêu một số phong cách thời Thiết kế thời trang là ngành nghề
trang phổ biến hiện nay? trực tiếp thiết kế, cắt, may các kiểu
? Nêu phong cách thời trang mà sản phẩm may từ cơ bản đến phức tạp.
em yêu thích? Giải thích tại sao Người làm nghề thiết kế thời trang
em lựa chọn phong cách thời thường làm việc tại các cửa hàng may
trang đó?
? Thời trang thay đổi được thể
hiện qua những đặc điểm gì?
Yếu tố nào tác động làm thời
trang thay đồi?
? Thế nào là thiết kế thời trang?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS tư duy trả lời các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS khác nhận xét và
bổ sung.
* Kết luận, nhận định - GV nhận xét các câu trả lời và
đưa ra đáp án.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Giúp HS vận dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà, yêu cầu nộp báo cáo cá nhân vào buổi
học sau
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_6_tiet_16_thoi_trang_nam_hoc_2023_2024.pdf



