Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1+2, Bài 1: Khái quát về nhà ở - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1+2, Bài 1: Khái quát về nhà ở - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 3/9/2023 Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 1+ 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - Nêu được vai trò của nhà ở. - Nêu được đặc điểm chung của nhà ở, nhận biết được 1 số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung - Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà nói chung, đặc điểm kiến thức vùng miền khác nhau nói riêng. b. Năng lực Công nghệ - Phát hiện sự khác biệt giữa nhà ở và công trình khác. - Mô tả được đặc điểm nhà ở và vai trò của nó với con người. - So sánh được kiến trúc nhà ở một số vùng miền khác nhau của Việt Nam - Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm một số kiến trúc khác trong thực tiễn 3. Về phẩm chất: - Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình - Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản - Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu thêm kiến trúc khác ngoài thực tiễn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án - Tranh ảnh liên quan đến ngôi nhà - Video liên quan đến nhà ở 2. Học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập - Sưu tầm tranh ảnh, kiến trúc nhà ở đẹp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: 1. Hoạt động 1: Khởi động (khoảng 15 phút) a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát của học sinh; phát hiện ra một số điểm khác biệt giữa nhà ở với các loại nhà, công trình xây dựng khác. b. Nội dung: HS được yêu cầu mô tả ngôi nhà của em, trong đó mô tả bên ngoài, nêu rõ các phòng (hoặc khu vực) khác nhau trong nhà và vai trò của các khu vực đó. c. Sản phẩm: Bản mô tả ngôi nhà mình ở gồm mấy phòng? Đó là những phòng nào? d. Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS viết mô tả về ngôi nhà của em (như mục Nội dung) vào vở * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ được giao. GV quan sát, gợi ý nếu nhà không chia thành các phòng thì ghi là các khu vực; có thể nhà ở một khu và bếp, phòng tắm một khu. * Báo cáo thảo luận: GV tổ chức thảo luận; gợi ý cho HS nêu vai trò chung của các ngôi nhà và nhận xét xem nhà ở có khác với trường học như thế nào? * Kết luận, nhận định: GV kết luận: (1) Nhà ở có vai trò chung là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí, và khác với trường học (các công trình khác) vì trường học là nơi học tập (làm việc). (2) Vai trò của nhà ở khác trường học nên đặc điểm (kiến trúc) của nó cũng khác; (3) Hơn nữa, mặc dù nhà ở có vai trò như nhau, nhưng ở mỗi địa phương khác nhau thì đặc điểm (kiến trúc) bên trong và bên ngoài của nó cũng khác. Đó là nội dung chính của bài học này. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Tìm hiểu về vai trò và đặc điểm của nhà ở (khoảng 30 phút) a. Mục tiêu: Học sinh xác định được đặc điểm của nhà ở và vai trò của nó đối với con người. b. Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong Hộp chức năng Khám phá trang 8 SGK CN6; đọc mục II trang 8 SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung sau đây: 1. Các thành phần chính của ngôi nhà 2. Các khu vực chính trong nhà 3. So sánh nhà ở vùng núi, vùng ven biển, đồng bằng và giải thích vì sao có sự khác biệt đó. c. Sản phẩm: Câu trả lời được HS ghi vào vở về vai trò, đặc điểm của nhà ở d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức * Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu I. Vai trò: HS th c hi n nhi m v c N i ự ệ ệ ụ như mụ ộ Nhà ở là công trình được xây dựng với dung c a ho ng này và ghi vào v . ủ ạt độ ở mục đích để ở, giúp bảo vệ con người * Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thông tránh được các ảnh hưởng xấu của tin trong SGK, tư duy thực hiện nhiệm thiên nhiên, môi trường và phục vụ nhu vụ. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc cầu sinh hoạt của con người, là nơi gắn sách và ghi kết quả bài làm vào vở; gợi kết tình cảm giữa các thành viên trong ý HS có thể xem xét điều kiện tự nhiên gia đình. c t như gió, mưa, lũ hoặ ập quán văn hoá II. Đặc điểm: để giải thích sự khác nhau của kiến trúc 1. C u t o: các ph n chính c a ngôi nhà. ấ ạ ầ ủ nhà gồm: Mái nhà, khung nhà, sàn nhà, * Báo cáo th o lu n: ả ậ GV tổ chức thảo móng nhà, cửa sổ, cửa ra vào. luận: Yêu cầu HS giải thích tại sao lại 2. Cách bố trí không gian bên trong: có sự khác nhau về đặc điểm nhà ở như nhà ở thường có các khu vực chức trên; khuyến khích sự xung phong của năng: phòng thờ, phòng khách, phòng học sinh. ngủ, phòng vệ sinh, * Kết luận, nhận định: - Vùng núi thì nhà cao, mái dốc; vùng GV chốt lại các nội dung ghi ở mục ven biển nhà thấp, nhỏ, ít cửa; vùng Sản phẩm và giải thích sự khác nhau đồng bằng nhà mái bằng, tường cao. về đặc điểm nhà ở như trên là do điều kiện tự nhiên, khí hậu, thói quen, tập quán sẽ ảnh hưởng đến kiến trúc nhà ở .và điều đó sẽ hình thành nên một số kiểu kiến trúc nhà ở tại một số vùng miền của nước ta. Tiết 2: 3. Hoạt động 3. Luyện tập- Tìm hiểu 1 số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam (40 phút) a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về đặc điểm của nhà ở để phát hiện và mô tả được một số đặc điểm (kiến trúc) nhà ở đặc trưng cho một số vùng miền của Việt Nam. b. Nội dung: HS được yêu cầu: 1. Mô tả một số đặc điểm kiến trúc nhà ở của Việt Nam, bao gồm: Kiểu nhà ở nông thôn, Kiểu nhà ở đô thị và Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù. 2. Giải thích sự khác nhau giữa các kiểu kiến trúc nhà ở nêu trên. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS về1 số kiểu kiến trúc nhà ở Việt Nam Lưu ý: Lời giải thích: + Kiểu nhà ở nông thôn nhà ( nhà mái ngói, nhà mái tranh, ) chủ yếu được xây từ các nguyên vật liệu có sẵn ở địa phương; + Kiểu nhà ở đô thị ( nhà chung cư, biệt thự, ): chủ yếu được xây dựng từ các vật liệu như gạch, xi măng, ; mật độ dân cư cao, tiết kiệm đất nên nhà thường xây cao tầng. + Kiểu nhà ở khu vực đặc thù: nhà sàn được dựng trên các cột phía trên mặt đất để phù hợp với địa hình, tránh thú dữ; nhà nổi thường phù hợp ở các vùng sông nước, có hệ thống phao ở dưới sàn nhà. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức * Giao nhiệm vụ học tập: GV giao cho HS III. Kiến trúc nhà ở đặc quan sát Hình 1.5 - 1.9 trang 10, 11 SGK và trưng của Việt Nam th c hi n các yêu c u ghi m c N i dung c a ự ệ ầ ở ụ ộ ủ 1. Nhà ở nông thôn: Thường hoạt động này. không ngăn chia thành các khu * Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thông tin trong vực chức năng, nhà bếp, nhà SGK, thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, gợi ý kho xây riêng lẻ. cho HS có th k v thành ba c ghi các ể ẻ ở ột để 2. Nhà ở thành thị: không gian đặc điểm, tiện cho việc so sánh. Đồng thời, GV thường chia thành các khu vực kẻ sẵn 3 cột trên bảng. chức năng; * Báo cáo thảo luận: GV tổ chức thảo luận: 3. Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà n i trên m c, nhà sàn. Chọn 3 HS lên viết các đặc điểm tương ứng ổ ặt nướ vào bảng; từ đó yêu cầu bổ sung thêm (nếu còn thiếu) và gợi ý cho HS so sánh kiến trúc, bình luận nhận xét tại sao kiến trúc lại có sự khác nhau nhiều như thế * Kết luận, nhận định: GV kết luận: Như mục Sản phẩm; Ngoài ra còn có nhiều kiểu kiến trúc khác (ở nước khác) hoặc ở những nơi khác mà ta chưa khám phá ra. 4. Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về vai trò, đặc điểm và kiến trúc để khám phá thêm những kiểu kiến trúc nhà ở khác. b. Nội dung: 1. Trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Vận dụng trang 11 SGK. 2. Tìm hiểu và chọn một loại kiến trúc nhà ở khác để mô tả: nêu rõ đặc điểm, nơi xuất hiện, vai trò và những ưu, nhược điểm của nó (nửa trang A4). c. Sản phẩm: Bản mô tả về kiến trúc mà em chọn. d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và nộp lại vào buổi học tới. - HS thực hiện tại nhà, nộp sản phẩm cho GV vào giờ học sau * GV dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau: học thuộc bài cũ, chuẩn bị trước bài 2: Xây dựng nhà ở. Ngày tháng 9 năm 2023 Tổ chuyên môn duyệt Tạ Thị nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_12_bai_1_khai_quat.pdf
Giáo án liên quan