Đề thi tham khảo tuyển sinh lớp 10 THPT Lịch sử - Mã đề 001 - Năm học 2019-2020 - Sở GD&ĐT Bắc Giang

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi tham khảo tuyển sinh lớp 10 THPT Lịch sử - Mã đề 001 - Năm học 2019-2020 - Sở GD&ĐT Bắc Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020 BÀI THI MÔN: LỊCH SỬ ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 04 trang) Họ và tên thí sinh:................................................ Mã đề thi 001 Số báo danh:........................................................ Câu 1. Đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc lấy lĩnh vực nào làm trọng tâm? A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa - giáo dục. D. Khoa học - kĩ thuật. Câu 2. Quốc gia nào không thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN? A. Ma-lai-xi-a. B. Việt Nam. C. Phi-lip-pin. D. In-đô-nê-xi-a. Câu 3. Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thời kì sau chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của người dân da đen ở Nam Phi là A. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới. B. Chủ nghĩa thực dân. C. Chủ nghĩa A-pác-thai. D. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới. Câu 4. Cách mạng nước nào sau đây được xem là “Lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc” ở Mĩ La-tinh thời kì sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Mê-hi-cô. B. Vê-nê-xu-ê-la. C. Cu-ba. D. Ni-ca-ra-goa. Câu 5. Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế nào sau đây lớn nhất? A. EU. B. UN. C. ASEAN. D. NATO. Câu 6. Nguyên thủ các quốc gia nào đã tham dự Hội nghị I-an-ta (2/1945)? A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Anh, Pháp, Đức. C. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc. D. Anh, Mĩ, Liên Xô. Câu 7. Sau chiến tranh lạnh và dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược lấy phát triển A. quân sự làm trọng điểm. B. chính trị làm trọng điểm. C. kinh tế làm trọng điểm. D. văn hóa, giáo dục làm trọng điểm. Câu 8. Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kì vận động giải phóng dân tộc là giai cấp A. công nhân. B. nông dân. C. tiểu tư sản. D. tư sản dân tộc. Câu 9. Mục đích lớn nhất của thực dân Pháp khi tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương là gì? A. Do tham vọng bá chủ thế giới. B. Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra. C. Do Pháp muốn độc chiếm Đông Dương. D. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa. Câu 10. Người sáng lập Công hội đầu tiên tại Sài Gòn - Chợ Lớn là A. Ngô Gia Tự. B. Tôn Đức Thắng. C. Phan Văn Trường. D. Trần Văn Giàu. Câu 11. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là A. báo “Thanh niên”. B. báo “Đời sống công nhân”. C. báo “Nhân đạo”. D. báo “Người cùng khổ”. Mã đề 001 Trang 1/4 Câu 12. Nguyễn Ái Quốc đã gửi đến hội nghị Véc-xai (1919) A. Bản án chế độ thực dân Pháp. B. những bài viết trên báo Người cùng khổ. C. tác phẩm Đường kách mệnh. D. Bản yêu sách của nhân dân An Nam. Câu 13. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin và đi theo con đường cách mạng vô sản là A. gửi đến hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam. B. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin. C. sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa. D. bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Câu 14. Tổ chức nào không phải là tổ chức Cộng sản tuyên bố thành lập năm 1929? A. Đông Dương Cộng sản đảng. B. An Nam Cộng sản đảng. C. Tân Việt Cách mạng đảng. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 15. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại A. trong lịch sử cách mạng Đông Dương. B. trong lịch sử cách mạng Việt Nam. C. trong lịch sử cách mạng châu Á. D. của cách mạng thế giới. Câu 16. Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam được đưa ra tại A. Đại hội Quốc dân Tân Trào (15 đến 16/8/1945). B. Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15/8/1945). C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941). D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11/1939). Câu 17. Khó khăn lớn nhất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Ngoại xâm và nội phản. B. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng. C. Hơn 90% dân số mù chữ. D. Nạn đói đe dọa nghiêm trọng. Câu 18. Cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra vào A. ngày 03/9/1945. B. ngày 02/9/1946. C. ngày 06/1/1946. D. ngày 01/6/1946. Câu 19. Tướng Na-va được cử làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương là sự thỏa thuận của A. Pháp và Đức. B. Pháp và Anh. C. Pháp và Trung Quốc. D. Pháp và Mĩ. Câu 20. Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng” là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. B. Chiến dịch Biên giới 1950. C. Chiến dịch Tây Bắc 1952. D. Chiến dịch Đông - Xuân 1953-1954. Câu 21. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, đế quốc nào đã nhảy vào thay chân thực dân Pháp và âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới? A. Anh. B. Mĩ. C. Đức. D. Nhật. Câu 22. Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ sử dụng lực lượng chủ yếu để tiến hành chiến tranh là A. Quân đội Mĩ. B. Quân đội Mĩ và các đồng minh. C. Quân đội Sài Gòn. D. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. Mã đề 001 Trang 2/4 Câu 23. Điểm sáng tạo của Đảng ta trong kế hoạch giải phóng miền Nam thống nhất đất nước là A. giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975. B. lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975 nếu thời cơ đến. C. giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1976. D. giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976. Câu 24. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã chứng tỏ điều gì? A. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. B. Lực lượng quân sự của Liên Xô và Mĩ cân bằng. C. Đánh dấu bước phát triển khoa học, kĩ thuật của Liên Xô. D. Mĩ mất thế độc quyền, không còn hù dọa thế giới bằng vũ khí nguyên tử. Câu 25. ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng nhau hợp tác trên lĩnh vực A. kinh tế. B. quân sự - chính trị. C. kinh tế - quân sự. D. kinh tế - văn hóa. Câu 26. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là A. thực hiện “Chiến lược toàn cầu”. B. chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”. C. xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. D. thực hiện “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”. Câu 27. Đỉnh cao của phong trào cách mạng năm 1930-1931 diễn ra ở đâu? A. Thanh Hóa, Nghệ An. B. Hà Tĩnh, Quảng Bình. C. Nghệ An, Hà Tĩnh. D. Quảng Bình, Quảng Trị. Câu 28. Mục tiêu trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là A. đòi độc lập dân tộc, tự do dân chủ. B. giành độc lập dân tộc, ruộng đất cho nông dân. C. đòi tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình. D. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do. Câu 29. Khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra đầu tiên trên địa bàn tỉnh nào? A. Cao Bằng. B. Hà Giang. C. Lạng Sơn. D. Bắc Giang. Câu 30. Lực lượng tiền thân của Cứu quốc quân là A. đội du kích Ba Tơ. B. đội du kích Bắc Sơn. C. đội du kích Sông Thao. D. đội du kích Đình Bảng. Câu 31. Phương pháp đấu tranh chủ yếu nào được sử dụng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Đấu tranh vũ trang. B. Đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao. C. Đấu tranh chính trị. D. Đấu tranh ngoại giao. Câu 32. Câu nói “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” được trích trong văn bản nào? A. Tuyên ngôn độc lập. B. Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng. C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến. D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Câu 33. Đại hội Đảng lần thứ II (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là A. Đảng Cộng sản Đông Dương. B. Đảng Lao động Việt Nam. C. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. D. Đảng Cộng sản Việt Nam. Mã đề 001 Trang 3/4 Câu 34. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên (3/1975)? A. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quân và dân ta tiến lên giải phóng miền Nam. B. Làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu. C. Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. D. Là thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Câu 35. Trong sự phát triển “thần kì” về kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác? A. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt. C. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ. D. Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản. Câu 36. Tổ chức cách mạng được coi là “tiền thân” của Đảng ta là A. Đông Dương Cộng sản Đảng. B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. C. An Nam Cộng sản Đảng. D. Tân Việt Cách mạng Đảng. Câu 37. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít trên thế giới vì đã lật đổ được A. nền thống trị của phát xít Nhật. B. chế độ phong kiến và tay sai. C. chế độ phong kiến và nền thống trị của thực dân Pháp. D. nền thống trị của thực dân Pháp. Câu 38. Nguyên nhân nào có ý nghĩa quyết định nhất đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta đến thắng lợi hoàn toàn? A. Truyền thống yêu nước của nhân dân ta. B. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. C. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng ta. D. Tình đoàn kết Việt - Miên - Lào và đoàn kết quốc tế. Câu 39. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng. Hãy chỉ ra tính nhân văn trong kế hoạch đó? A. Trong 1975, tiến công trên quy mô lớn giải phóng hoàn toàn miền Nam. B. Năm 1976, Tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam. C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong 1975. D. Tranh thủ thời cơ, đánh nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa. Câu 40. Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho quân Trung Hoa dân Quốc thời kì sau cách mạng tháng Tám của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam? A. Mở rộng các mối quan hệ quốc tế. B. Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại. C. Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự. D. Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị. ------------------Hết------------------ Mã đề 001 Trang 4/4

File đính kèm:

  • pdfde_thi_tham_khao_tuyen_sinh_lop_10_thpt_lich_su_ma_de_001_na.pdf
Giáo án liên quan