Đề ôn luyện tại nhà Hóa học 9 - Trường THCS Châu Minh

doc4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề ôn luyện tại nhà Hóa học 9 - Trường THCS Châu Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG THCS CHÂU MINH ĐỀ LUYỆN TẠI NHÀ Môn : HÓA 9 Thời gian làm bài: 60 phút (Học sinh làm trực tiếp vào đề thi) Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Lớp:............................................................................................ Câu 1. Dãy chất gồm các oxit axit là: A.CO2, SO2, NO, P2O5. B.CO2, SO3, Na2O, NO2. C.SO2, P2O5, CO2, SO3. D.H2O, CO, NO, Al2O3. Câu 2. Dãy chất gồm các oxit bazơ: A.CuO, NO, MgO, CaO. B.CuO, CaO, MgO, Na2O. C.CaO, CO2, K2O, Na2O. D.K2O, FeO, P2O5, Mn2O7. Câu 3. Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này qua : A. H2SO4 đặc. B. NaOH rắn. C. CaO. D. KOH rắn. Câu 4. Chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là: A.MgO. B. CaO. C. SO2. D. K2O. Câu 5. Cho các oxit : Na2O , CO , CaO , P2O5 , SO2 . Có bao nhiêu cặp chất tác dụng được với nhau ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch của 3 chất: HCl, Na2SO4, NaOH . Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt chúng ? A.Dung dịch BaCl2 . B. Quỳ tím. C. Dung dịch Ba(OH)2. D. Zn. Câu 7. Dãy oxit tác dụng với dung dịch NaOH: A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2. B.CaO, CuO, CO, N2O5. C.CO2, SO2, P2O5, SO3. D.SO2, MgO, CuO, Ag2O. Câu 8. Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là: A.FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO2. Câu 9. Dãy chất sau là oxit lưỡng tính: A.Al2O3, ZnO, Cr2O3. B.Al2O3, MgO, PbO. C.CaO, ZnO, Cr2O3. D.PbO2, Al2O3, K2O. Câu 10. Hoà tan 43,4 g natri oxit vào 193,8 g nước thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là: A.14,7%. B. 23,6%. C. 24,5%. D. 18%. Câu 11. Giấy qùi tím chuyển sang màu xanh khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ: A.0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH. B.1 mol HCl và 1 mol KOH. C.0,75 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl. D.1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH. Câu 12. Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là: A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2. B.CaO, CuO, CO, N2O5. C.SO2, MgO, CuO, Ag2O. D.CO2, SO2, P2O5, SO3. Câu 13. Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng: A. Oxit kim loại đều là oxit bazo. B. Oxit phi kim luôn là oxit axit. C. Các oxit bazo đều tan được trong nước tạo thành dung dịch bazo. D. Nước vôi trong làm quỳ tím hóa xanh. Câu 14. Đất sét có thành phần hóa học là Al 2O3.2SiO2.2H2O. Phần trăm theo khối lượng của nhôm trong đất sét là: A. 20,93%. B. 10,46%. C. 24,32%. D. 39,53%. Câu 15. Đơn chất tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí là: A. Cu. B. S. C. Zn. D. Hg Câu 16. Chất nào tác dụng được với CaCO3: A. Dung dịch NaCl. B. Dung dịch K2SO4. C. Fe(OH)2. D. Dung dịch HCl. Câu 17. Dung dịch ZnCl2 bị lẫn tạp chất là CuCl2. Có thể làm sạch dung dịch ZnCl2 này bằng kim loại: A. Zn. B. Mg. C. Na. D. Cu. Câu 18. Hòa tan 24g SO3 vào nước, sau phản ứng dung dịch có thể tích 200ml. Nồng độ mol của dung dịch thu được là: A. 2,5M. B. 1,65M. C. 1,55M. D. 1,5M. Câu 19. Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) bằng một dung dịch chứa 20 g NaOH. Muối được tạo thành là: A.Na2CO3. B. NaHCO3. C. Hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3. D.Na(HCO3)2. Câu 20. Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H 2SO4 loãng dư, thu được 2,24 lít khí(đktc). Phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là: A. 61,9% và 38,1%. B. 50% và 50%. C. 40% và 60%. D. 30% và70%. Câu 21. Có 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 có cùng nồng độ mol. Chỉ dùng thêm một chất nào cho dưới đây để nhận biết? A. Quỳ tím B. Phenolphtalein C. Dung dịch AgNO3 D. Dung dịch BaCl2 Câu 22. Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng để lấy khí H2 khử oxit kim loại Y (các phản ứng đều xảy ra). X và Y lần lượt có thể là những kim loại nào? A. Sắt và đồng B. Đồng và sắt C. Đồng và bạc D. Bạc và đồng Câu 23. Cho 12,1g hỗn hợp Zn và Fe tác dụng vừa đủ với m g dung dịch HCl 10%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,3g muối khan. Giá trị của m là: A. 116g B. 126g C. 146g D. 156g Câu 24. Trường hợp nào tạo ra chất kết tủa khi trộn 2 dung dịch của các cặp chất sau? A. dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3 B. dung dịch Na2CO3 và dung dịch KCl C. dung dịch Na2SO4 và dung dịch AlCl3 D. Dung dịch ZnSO4 và dung dịch CuCl2 Câu 25. Có 4 dung dịch: HCl, AgNO3 , NaNO3 , NaCl. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để nhận biết các dung dịch trên. A. Quỳ tím B. Phenolphtalein C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch H2SO4 Câu 26. Phân đạm có phần trăm nitơ cao nhất là: A. Amoni nitrat NH4NO3 B. Anomi sunfat (NH4)2SO4. C. Ure CO(NH2)2 D. Kali nitrat KNO3 Câu 27. Có sơ đồ biến hóa sau: X --> Y --> Z --> T --> Cu. X, Y, Z, T là những chất khác nhau của đồng: CuSO4 , CuCl2 , CuO, Cu(OH)2 , Cu(NO3)2 . Dãy biến hóa nào sau đây phù hợp với sơ đồ trên: (1) CuO --> Cu(OH)2 --> CuCl2 --> Cu(NO3)2 --> Cu (2) CuSO4--> CuCl2 --> Cu(OH)2 --> CuO --> Cu (3) CuO --> CuCl2 --> Cu(OH)2 --> CuO --> Cu (4) Cu(OH)2 --> CuO --> CuCl2 --> Cu(NO3)2 --> Cu (5) Cu --> CuSO4 --> Cu(OH)2 --> Cu(NO3)2 --> Cu A. (1) và (3) B. (2) và (4) C. (3) và (5) D. (1) và (5). Câu 28. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong số tất cả các kim loại? A. Vonfam (W) B. Sắt (Fe) C. Đồng (Cu) D. Kẽm (Zn) Câu 29. Có 4 chất ở dạng bột: Al, Cu, Al2O3 , CuO. Chỉ dùng một chất nào sau đây để nhận biết? A. Nước B. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng Câu 30. Khối lượng K2O cần lấy để hòa tan vào 70,6 g nước tạo ra dung dịch KOH 14% là: A. 8,4 g B. 4,8 g C. 4,9 g D. 9,4 g Câu 31. Có 4 kim loại là: Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4 , AgNO3 , CuCl2 , MgSO4 . Kim loại nào tác dụng được với cả 4 dung dịch trên: A. Al B. Fe C. Na D. Ag Câu 32. Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Thí dụ minh họa là cặp phản ứng nào sau đây? A. Na + CuSO4 --> B. Zn + FeCO3 --> C. Cu + NaCl --> D. Fe + CuSO4 --> Câu 33. Hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau nhúng vào 2 dung dịch có số mol muối bằng nhau - Thanh số 1 nhúng vào dung dịch AgNO3 - Thanh số 2 nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 Khi phản ứng kết thúc lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân sẽ cho kết quả nào sau đây? A. Khối lượng 2 thanh vẫn như ban đầu B. Khối lượng thanh 1 lớn hơn C. Khối lượng thanh 2 lớn hơn D. Khối lượng 2 thanh bằng nhau nhưng khác ban đầu Câu 34. Cho 14,5g hỗn hợp bột Mg, Zn, Fe tác dụng với dung dịch HCl thấy thoát ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là: A. 35,8 g B. 36,8 g C. 3,72 g D. 37,5 g Câu 35. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may đánh vỡ nhiệt kế thủy ngân thì có thể dùng chất nào cho dưới đây để khử độc? A. Bột sắt B. Bột lưu huỳnh C. Nước D. Nước vôi Câu 36. Khử 2,32 g một oxit sắt bằng H2 dư thành Fe, thu được 0,72 g nước. Công thức phân tử của oxit sắt là: A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Không xác định được Câu 37. Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào? A. Ngâm trong dung dịch muối ăn B. Ngâm trong dung dịch axit axetic C. Ngâm trong dung dịch CuSO4 D. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng Câu 38. Một hợp chất của lưu huỳnh với oxi, trong đó mỗi nguyên tố đều chiếm 50% khối lượng. Tỉ lệ số nguyên tử S và O trong phân tử là: A. 1 : 1 B. 1 : 2 C. 2 : 1 D. 1 : 3 Câu 39. Cho hỗn hợp gồm x mol A và 0,2 mol Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A. Dẫn CO2 dư vào A thu được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B nung tới khối lượng không đổi thu được 40,8 g chất rắn C. Giá trị của x là: A. 0,2 mol B. 0,3 mol C. 0,4 mol D. 0,04 mol Câu 40. Cho 2,81 g hỗn hợp Fe2O3, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là: A. 5,81 g B. 5,18 g C. 6,18 g D. 6,81 g ( Chú ý, khi làm bài nộp,yêu cầu HS làm ra giấy. Những câu là bài tập tính toán,HS giải thích, trình bày ngắn gọn lí do chọn đáp án)

File đính kèm:

  • docde_on_luyen_tai_nha_hoa_hoc_9_truong_thcs_chau_minh.doc