Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 9 - Mã đề 691 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

doc2 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II Địa lí 9 - Mã đề 691 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: ĐỊA LÍ 9 Đề gồm 02 trang Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Mã đề 691 Số báo danh:............................................................................... Ghi chú: Học sinh không được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong phòng kiểm tra. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 ĐIỂM) Câu 1: Du lịch biển nước ta hiện nay chủ yếu tập trung khai thác hoạt động A. văn hóa. B. thể thao. C. tắm biển. D. tham quan. Câu 2: Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. đá vôi, than bùn. B. đá vôi, than đá. C. bô xít, than bùn. D. bô xít, than đá. Câu 3: Trung tâm kinh tế lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. Cần Thơ. B. Cà Mau. C. Long Xuyên. D. Mỹ Tho. Câu 4: Loại tài nguyên vô tận ở Biển Đông là A. cát trắng. B. dầu khí. C. muối. D. cát titan. Câu 5: Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào sau đây? A. Quảng Nam và Quảng Ngãi. B. Ninh Thuận và Bình Thuận. C. Hải Phòng và Kiên Giang. D. Đà Nẵng và Khánh Hòa. Câu 6: Đảo lớn nhất của nước ta là A. Phú Quý. B. Cái Bầu. C. Cát Bà. D. Phú Quốc. Câu 7: Điều kiện thuận lợi để nước ta xây dựng các cảng biển là có A. nhiều đảo nhỏ ven bờ. B. nhiều bãi bồi ven biển. C. nhiều cửa sông lớn. D. nhiều vịnh nước sâu. Câu 8: Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa Đông Nam Bộ là A. cát titan. B. dầu khí. C. cát trắng. D. quặng sắt. Câu 9: Hồ thủy lợi lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. Ba Bể. B. Dầu Tiếng. C. Trị An. D. Kẻ Gỗ. Câu 10: Rừng ngập mặn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở A. ven biển và phía tây nam của vùng. B. phía tây bắc và tây nam của vùng. C. phía tây bắc và trên bán đảo Cà Mau. D. ven biển và trên bán đảo Cà Mau. Câu 11: Người lao động ở Đồng bằng sông Cửu Long A. chủ yếu có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. B. có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa. C. chủ yếu đang làm việc trong khu vực dịch vụ. D. có nhiều kinh nghiệm chăn nuôi gia súc ăn cỏ. Câu 12: Nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. Phả Lại. B. Phú Mĩ. C. Bà Rịa. D. Cà Mau. Câu 13: Dạng địa hình đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ là A. đồng bằng châu thổ. B. cao nguyên xếp tầng. C. đồi trung du. D. bán bình nguyên. Câu 14: Cây công nghiệp có diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là A. cao su. B. đậu tương. C. thuốc lá. D. cà phê. Câu 15: Các trung tâm công nghiệp của Đông Nam Bộ phân bố chủ yếu ở phía A. tây bắc. B. đông bắc. C. đông nam. D. tây nam. Trang 1/2 - Mã đề 691 Câu 16: Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển rộng khắp ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Công nghiệp khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên. B. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. C. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. D. Công nghiệp điện tử - tin học. Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư của Đồng bằng sông Cửu Long? A. Tỉ lệ dân thành thị thấp. B. Gia tăng dân số rất cao. C. Mật độ dân số rất thấp. D. Phân bố dân cư đồng đều. Câu 18: Loại đất có giá trị sử dụng cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. đất phù sa cổ. B. đất phèn. C. đất phù sa ngọt. D. đất mặn. Câu 19: Trung tâm du lịch lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ là A. Biên Hòa. B. Thành phố Hồ Chí Minh. C. Thủ Dầu Một. D. Vũng Tàu. Câu 20: Phía tây nam của Đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp A. vịnh Thái Lan. B. Biển Đông. C. Đông Nam Bộ. D. Cam-pu-chia. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM) Câu 1 (2,5 điểm). Trình bày thế mạnh về tự nhiên để phát triển ngành khai thác, nuôi trồng hải sản nước ta. Tại sao nước ta cần đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ? Câu 2 (2,5 điểm) Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2017 - 2021 (Đơn vị tính: Nghìn tấn) Năm 2017 2019 2021 Cả nước 7 402,6 8 421,3 8 792,5 Đồng bằng sông Cửu Long 4 154,6 4 779,2 4 892,8 (Nguồn số liệu theo Website: 1. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2017 - 2021. 2. Qua biểu đồ đã vẽ, nhận xét sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2017 - 2021. ----------- HẾT ---------- Trang 2/2 - Mã đề 691

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_dia_li_9_ma_de_691_nam_hoc_2022_2.doc
  • xlsx13_1_dapancacmade.xlsx
  • docxHDC Địa lí 9.docx