Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Từ trường - Năm học 2018-2019 - Vi Văn Điệp

doc26 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Từ trường - Năm học 2018-2019 - Vi Văn Điệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019 CHUYÊN ĐỀ: TỪ TRƯỜNG Họ tên: Vi Văn Điệp Môn: Vật lý Trường: TH&THCS Chiên Sơn Huyện: Sơn Động Sơn Động, ngày 10 tháng 12 năm 2018 CHUYÊN ĐỀ: TỪ TRƯỜNG CHỦ ĐỀ 1: NAM CHÂM VĨNH CỬU VÀ NAM CHÂM ĐIỆN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Nam châm vĩnh cửu: - Nam châm vĩnh cửu là vật có đặc tính hút sắt hay bị sắt hút. Ngoài ra nam châm còn hút các vật liệu từ như côban, gađôlini, niken, ... - Nam châm vĩnh cửu là nam châm mà từ tính của nó không tự bị mất đi. - Nam châm khi để ở trạng thái tự do một cực luôn chỉ hướng Bắc địa lí, cực còn lại chỉ hướng Nam địa lí - Mỗi nam châm đều có hai từ cực: Từ cực Bắc N (tiếng Anh viết là North) S N và từ cực Nam S (tiếng Anh viết là South). 2. Nam châm điện: - Cấu tạo: Nam châm điện gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non. - Hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua ống dây dẫn sẽ sinh ra từ trường, lõi sắt non bị nhiễm từ trở thành một nam châm. - Cách tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật: Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây, tăng số vòng dây hoặc tăng khối lượng của nam châm. * Tương tác giữa hai nam châm: - Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT VẬT BẰNG KIM LOẠI CÓ PHẢI LÀ NAM CHÂM HAY KHÔNG A. PHƯƠNG PHÁP * Căn cứ vào một trong các đặc điểm sau: - Có khả năng hút sắt hay bị sắt hút. - Khi đặt trên mũi nhọn hay đặt để cho nó có thể quay tự do thì sau khi đã định hướng ổn định, nó luôn định hướng Nam - Bắc: Cực Bắc chỉ hướng bắc địa lí, cực Nam chỉ hướng nam địa lí. * Chú ý: Nam châm có đặc tính hút sắt hay bị sắt hút (không hút nhôm, đồng,... các vật liệu không phải là vật liệu từ ) B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Đặc tính cơ bản của nam châm là A. hút được sắt hay bị sắt hút. B. có khối lượng riêng lớn. C. có thể dẫn điện tốt. D. hút được các vật nhẹ nằm gần nó. Lời giải: Dựa vào đặc tính của nam châm mà học sinh đã học: Nam châm có đặc tính hút sắt hay bị sắt hút. Chọn A. Câu 2: Khi đặt một kim nam châm trên một mũi nhọn cố định thì cực Bắc của kim nam châm sẽ A. quay về hướng Nam vì nó bị cực Nam của trái đất hút. B. quay về hướng Bắc vì nó bị cực Bắc của trái đất hút. C. chỉ bị lệch xuống phía dưới so với phương ngang. D. chỉ một hướng bất kì. Lời giải: - Nam châm khi để ở trạng thái tự do một cực luôn chỉ hướng Bắc địa lí, cực còn lại chỉ hướng Nam địa lí. Chọn C. Câu 3: Làm thế nào để kiểm tra một thanh kim loại có phải là nam châm hay không? A. Đưa thanh kim loại lại gần các vụn nhôm. B. Đưa thanh kim loại lại gần các vụn giấy. C. Đưa thanh kim loại lại gần các vụn sắt. D. Đưa thanh kim loại lại gần các vụn đồng. Lời giải: Kiểm tra bằng cách đưa thanh kim loại đến gần một vật nhỏ bằng sắt (chiếc đinh chẳng hạn), nếu thanh kim loại hút được vật bằng sắt thì thanh kim loại chính là nam châm. Chọn C. Câu 4: Có hai thanh kim loại A và B giống hệt nhau, một thanh đã bị nhiễm từ, một thanh không bị nhiêm từ. Không dùng vật nào khác, làm thế nào để phân biệt thanh kim loại đã nhiễm từ? A. Cầm hai thanh lên và ước lượng khối lượng của chúng: Thanh nào nặng hơn thì thanh đó đã bị nhiễm từ. B. Đưa một đầu thanh A lại gần một đầu của thanh B, nếu thanh B bị hút thì thanh A bị nhiễm từ còn thanh B không bị nhiễm từ (vì thanh nào nhiễm từ thì thanh đó có đặc tính hút sắt). C. Lần lượt đưa đầu của thanh A lại gần giữa thanh B và đầu của thanh B lại gần giữa thanh A, trường hợp nào lực hút mạnh hơn thi thanh đã đưa lại đó chính là thanh đã bị nhiễm từ. D. Lần lượt đưa đầu của thanh A lại gần giữa thanh B và đầu của thanh B lại gần giữa thanh A, trường hợp nào lực đẩy mạnh hơn thi thanh đã đưa lại đó chính là thanh đã bị nhiễm từ. Lời giải: Vì đối với nam châm thẳng, từ trường mạnh ở những cực từ và yếu hơn ở những điểm gần giữa thanh nam châm. Để xác định thanh kim loại nào đã bị nhiễm từ có thể làm như sau: Lần lượt đưa đầu của thanh này lại gần giữa thanh kia, trường hợp nào lực hút mạnh hơn thì thanh đã đưa lại gần đó chính là thanh đã nhiễm từ. Chọn C. ----------------------------------------------------------- DẠNG 2: CÁCH XÁC ĐỊNH TỪ CỰC CỦA MỘT NAM CHÂM A. PHƯƠNG PHÁP * Cách 1: - Căn cứ vào kí hiệu trên nam châm. + Kí hiệu bằng chữ cái: Cực Nam viết chữ S; cực bắc viết chữ N. * Cách 2: Nếu nam châm mất các kí hiệu có thể sử dụng một nam châm khác, còn kí hiệu các từ cực, cho chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. * Chú ý: Đặc biệt lưu ý về sự tương tác giữa hai nam châm khi chúng được đặt gần nhau. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Quy ước nào sau đây về các cực của nam châm là đúng? A. Cực Bắc sơn màu xanh. B. Cực Nam sơn màu đỏ. C. Cực Bắc kí hiệu chữ N, cực Nam kí hiệu S. D. Cực Bắc kí hiệu là B, cực Nam kí hiệu là N. Lời giải: Quy ước về kí hiệu các cực của nam châm kí hiệu bằng chữ: Nam viết chữ S, Bắc viết chữ N. Chọn C. * Nhận xét: Học sinh dễ nhầm lẫn cực Bắc kí hiệu là B, cực Nam kí hiệu là N hoặc cực Nam là N, cực Bắc là S. Câu 2: Có hai thanh nam châm, thanh thứ nhất có kí hiệu các từ cực còn thanh nam châm thứ hai đã mất các kí hiệu. Làm cách nào để nhận biết được các cực của thanh nam châm thứ hai? A. Đưa cực bắc của nam châm thứ nhất lại gần một đầu của của nam châm thứ hai, nếu chúng hút nhau thì đầu đó là cực nam, đầu còn lại là cực bắc. B. Đưa cực bắc của nam châm thứ nhất lại gần một đầu của nam châm thứ ha, nếu chúng hút nhau thì đầu đó là cực bắc, đầu còn lại là cực nam. C. Đưa một đầu thanh nam châm thứ hai lại gần điểm giữa của nam châm thứ nhất, nếu bị hút thì đầu đó là cực bắc, đầu còn lại là cực nam. D. Đưa một đầu thanh nam châm thứ hai lại gần điểm giữa của nam châm thứ nhất, nếu bị hút thì đầu đó là cực nam, đầu còn lại là cực bắc. Lời giải: Đưa cực bắc của nam châm thứ nhất lại gần một đầu của nam châm thứ hai, nếu thấy chúng hút nhau thì đầu đó là cực nam, đầu còn lại là cực bắc. Chọn A. Câu 3: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau. Hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra? A. Nếu đưa từ cực Bắc của nam châm thứ nhất lại gần từ cực Nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ hút nhau. B. Nếu đưa từ cực Nam của nam châm thứ nhất lại gần từ cực Bắc của nam châm thứ hai, chúng sẽ đẩy nhau. C. Nếu đưa từ cực Bắc của nam châm thứ nhất lại gần từ cực Bắc của nam châm thứ hai, chúng sẽ hút nhau. D. Nếu đưa từ cực Bắc của nam châm thứ nhất lại gần từ cực Nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ đẩy nhau. Lời giải: Đưa hai nam châm lại gần nhau chúng sẽ tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên đặt gần nhau sẽ đẩy nhau, các từ cực khác tên đặt gần nhau sẽ hút nhau. Chọn A. * Nhận xét: Học sinh cần nắm chắc kiến thức về sự tương tác giữa hai nam châm sẽ đưa ra được lựa chọn được đáp án đúng. Câu 4: Treo một kim nam châm thử gần một ống dây. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi ta đóng khóa K? A. Kim nam châm bị ống dây hút. A B S N B. Kim nam châm bị ống dây đẩy. C. Kim nam châm vẫn đứng yên. k D. Kim nam châm lúc đầu bị ống dây đẩy ra, sau đó quay 1800 , cuối cùng bị ống dây hút. Lời giải: Khi đóng khóa K dòng điện chạy trong các vòng dây của ống dây theo chiều từ đầu A sang đầu B. Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ đi ra ở đầu B (đâu B là cực Bắc). Cực bắc của ống dây đặt gần cực nam của kim nam châm khi đó kim nam châm bị ống dây hút. Chọn A. * Nhận xét: Học sinh cần nắm chắc kiến thức về quy tắc nắm tay phải, sự tương tác giữa hai nam châm sẽ đưa ra được lựa chọn được đáp án đúng. ----------------------------------------------------------- DẠNG 3: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI NAM CHÂM A. PHƯƠNG PHÁP * Tương tác giữa hai nam châm: - Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tương tác của nam châm? A. Hai nam châm có thể hút hoặc đẩy nhau: các cực từ cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau. B. Hai nam châm có thể hút hoặc đẩy nhau: các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau. C. Khi đặt gần một vật bằng thép, nam châm có thể đẩy vật đó rất mạnh. D. Khi đặt gần các vật bằng nhôm hay đồng, nam châm hút các vật đó rất mạnh. Lời giải: Vận dụng kiến thức đã học về sự tương tác giữa hai nam châm khi được đặt gần nhau - Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. Chọn B. * Nhận xét: Học sinh đọc đáp án lên có thể nghĩ các từ cực cùng tên sẽ hút nhau, nam châm hút hoặc đẩy tất cả các kim loại trong đó có nhôm, đồng... các vật liệu không phải là vật liệu từ. Câu 2: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau. Hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra? A. Nếu đưa từ cực bắc của nam châm thứ nhất lại gần từ cực bắc của nam châm thứ hai, chúng sẽ hút nhau. B. Nếu đưa từ cực nam của nam châm thứ nhất lại gần từ cực nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ hút nhau. C. Nếu đưa từ cực bắc của nam châm thứ nhất lại gần từ cực nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ hút nhau. D. Nếu đưa từ cực nam của nam châm thứ nhất lại gần từ cực bắc của nam châm thứ hai, chúng sẽ đẩy nhau. Lời giải: Vận dụng kiến thức đã học về sự tương tác giữa hai nam châm khi được đặt gần nhau - Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. Chọn C. Câu 3: Có hai thanh kim loại luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Thông tin nào là đúng? A. Cả hai thanh đều là nam châm. B. Cả hai thanh đều không có từ tính. C. Chỉ một trong hai thanh là nam châm. D. Một thanh là nam châm thanh còn lại là thanh đồng. Lời giải: Vận dụng kiến thức đã học về sự tương tác giữa hai nam châm khi được đặt gần nhau - Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. Chọn C. ----------------------------------------------------------- DẠNG 4: NAM CHÂM ĐIỆN A. PHƯƠNG PHÁP - Cấu tạo: Nam châm điện gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non. - Hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua ống dây dẫn sẽ sinh ra từ trường, lõi sắt non bị nhiễm từ trở thành một nam châm. - Cách tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật: Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây, tăng số vòng dây hoặc tăng khối lượng của nam châm. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Nam châm điện không có đặc điểm nào sau đây? A. Có thể tăng từ tính bằng cách tăng cường độ dòng điện qua cuộn dây của nam châm điện. B. Có thể thay đổi tên từ cực bằng cách đổi chiều dòng điện chạy trong ống dây. C. Có thể duy trì từ tính của lõi sắt khi dòng điện bị ngắt đi. D. Có thể giảm từ tính bằng cách giảm số vòng của cuộn dây. Lời giải: Nam châm điện chỉ hoạt động khi có dòng điện chạy qua cuộn dây có lõi sắt, từ tính của nam châm sẽ mất ngay sau khi dòng điện bị ngắt. Chọn C. * Nhận xét: Đối với dạng bài tập ở loại này yêu cầu học sinh phải hiểu và phân biết rõ nam châm điện và nam châm vĩnh cửu. Đặc điểm quan trọng của nam châm điện là mất hết từ tính khi ngắt dòng điện chạy qua các vòng dây. Câu 2: Lõi sắt của nam châm điện có tác dụng gì? A. Làm cho nam châm được chắc chắn. B. Làm tăng từ trường của ống dây. C. Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn. D. Không có tác dụng gì. Lời giải: Khi có dòng điện chạy qua ống dây dẫn sẽ sinh ra từ trường, lõi sắt non bị nhiễm từ trở thành một nam châm. Chọn B. * Nhận xét: Đối với dạng bài tập ở loại này yêu cầu học sinh phải hiểu và phân biết rõ nam châm điện và nam châm vĩnh cửu. Đặc điểm quan trọng của nam châm điện là mất hết từ tính khi ngắt dòng điện chạy qua các vòng dây, khi đặt thêm lõi sắt thì lõi sắt trở thành một nam châm và làm tăng từ tính của ống dây. Câu 3: Với một dòng điện có cường độ nhỏ, ta có thể tạo được một nam châm điện có lực từ mạnh bằng cách nào? A. Tăng chiều dài lõi của ống dây. B. Giảm chiều dài lõi của ống dây. C. Giảm số vòng dây. D. Tăng số vòng dây. Lời giải: Dựa vào kiến thức về nam châm điện: Cách tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật: Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây, tăng số vòng dây. Chọn D. Câu 4: So với nam châm vĩnh cửu thì nam châm điện có nhiều ưu điểm hơn, vì A. chỉ tao ra nam châm có một hình dạng không đổi B. có lực từ rất nhỏ. C. nam châm điện là nam châm tạm thời nên được ứng dụng nhiều trong đời sống và ít ứng dụng trong kĩ thuật. D. dễ dàng tạo ra nam châm điện có nhiều hình dạng khác nhau. Lời giải: Dựa vào kiến thức về nam châm điện:Ứng dụng của nam châm điện trong đời sống và kĩ thuật. Chọn D. ----------------------------------------------------------- DẠNG 5: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM A. PHƯƠNG PHÁP 1. Nam châm vĩnh cửu: - Nam châm vĩnh cửu là vật có đặc tính hút sắt hay bị sắt hút. Ngoài ra nam châm còn hút các vật liệu từ như côban, gađôlini, niken, ... - Nam châm vĩnh cửu là nam châm mà từ tính của nó không tự bị mất đi. - Nam châm khi để ở trạng thái tự do một cực luôn chỉ hướng Bắc địa lí, cực còn lại chỉ 2. Nam châm điện: - Cấu tạo: Nam châm điện gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non. - Hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua ống dây dẫn sẽ sinh ra từ trường, lõi sắt non bị nhiễm từ trở thành một nam châm. - Cách tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật: Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây, tăng số vòng dây hoặc tăng khối lượng của nam châm. * Tương tác giữa hai nam châm: - Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Trong bệnh viện, làm thế nào mà các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân? Hãy tìm hiểu và chọn cách làm đúng trong các cách sau: A. Dùng panh. B. Dùng kìm. C. Dùng nam châm. D. Dùng một viên pin còn tốt. Lời giải: Có thể dùng nam châm trong trường hợp này vì nam châm có đặc tính hút sắt. Chọn C. Câu 2: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không dùng nam châm điện và nam châm vĩnh cửu? A. Điện thoại. B. Công tắc điện (loại thông thường). C. Chuông điện. D. Vô tuyến truyền hình. Lời giải: Trong công tắc điện loại thông thường không có nam châm điện và nam châm vĩnh cửu. Chọn B. Câu 3: Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị nào sau đây? A. Loa điện. B. Rơle điện từ. C. Chuông báo động. D. Cả ba loại trên. Lời giải: Nam châm điện được sử dụng trong loa điện, rơle điện từ, chuông báo động. Chọn D. Câu 4: Người ta dùng la bàn để xác định hướng địa lí. Cho biết bộ phận chính của la bàn là? A. Một thanh nam châm thẳng. B. Một kim nam châm. C. Một cuộn dây. D. Một thanh kim loại. Lời giải: Bộ phận chính của la bàn là một kim nam châm có thể quay tự do trên một đầu nhọn. Chọn B. Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về la bàn? A. Là bàn là dụng cụ dùng để xác định phương hướng. B. La bàn là dụng cụ dùng để xác định nhiệt độ. C. La bàn là dụng cụ dùng để xác định độ cao. D. La bàn là dụng cụ dùng để xác đinh hướng gió thổi. Lời giải: Ứng dụng của nam châm trong la bàn là để xác định phương hướng. Chọn A. ---------------------------------------------------- CHỦ ĐỀ 2: TỪ TRƯỜNG, TỪ PHỔ, ĐƯỜNG SỨC TỪ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Từ trường: Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói không gian đó có từ trường. 2. Từ phổ và đường sức từ: - Từ phổ là hình ảnh trực quan về từ trường. Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt nên tấm bìa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ cho các mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa. - Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường. Mỗi đường sức từ có chiều nhất định. - Quy ước chiều đường sức từ: Chiều đường sức từ là chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc xuyên dọc kim nam châm được đặt cân bằng trên đường sức từ đó. - Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của nam châm. 3. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua: - Phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua giống từ phổ bên ngoài của một thanh nam châm. - Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín, bên trong lòng ống dây đường sức từ là những đoạn thẳng song song nhau. Có thể coi hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua cũng là hai từ cực: Đầu có các đường sức từ đi ra là cực Bắc, dầu có các đường sức từ đi vào là cực Nam. 4. Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây. 5. Sự nhiễm từ của sắt và thép: - Khi đặt sắt và thép trong từ trường chúng đều bị nhiễm từ. - Trong điều kiện như nhau, sắt non nhiễm từ mạnh hơn thép, nhưng thép duy trì từ tính tốt hơn. II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: CÁCH NHẬN BIẾT TRONG VÙNG KHÔNG GIAN NÀO ĐÓ CÓ TỪ TRƯỜNG HAY KHÔNG. A. PHƯƠNG PHÁP Đưa nam châm thử (kim nam châm có thể quay tự do trên một mũi nhọn) vào các vị trí khac nhau trong vùng không gian cần kiểm tra. Nếu thấy kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu thì kết luận trong vùng không gian đó có từ trường. Nếu thấy kim nam châm không bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu thì kết luận trong vùng không gian đó không có từ trường. * Chú ý: Đưa nam châm thử (kim nam châm có thể quay tự do trên một mũi nhọn) không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như tác động của gió, kim nam châm phải ở trạng thái tự do ta quan sát nam châm đứng yên. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về từ trường? A. Từ trường là môi trường vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh nam châm. B. Từ trường là môi trường vật chất tồn tại xung quanh kim loại. C. Từ trường không thể tác dụng lực lên nam châm đặt trong nó. D. Từ trường không tồn tại xung quanh Trái Đất. Lời giải: Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói không gian đó có từ trường (từ trường là môi trường vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh nam châm). Chọn A. Câu 2: Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường? A. Đặt ở đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên. B. Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam. C. Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc - Nam. D. Đặt ở đó kim đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc - Nam. Lời giải: Kim nam châm (nam châm thử) khi ở trang thái tự do thì kim nam châm luôn định hướng theo hướng Bắc - Nam địa lí. Đưa kim nam châm đến vị trí kiểm tra nếu thấy kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu thì kết luận trong vùng không gian đó có từ trường. Chọn B. * Nhận xét: Lưu ý kim nam châm ở trạng thái tự do không chịu tác dụng của ngoại lực. Câu 3: Trong thí nghiệm phát hiện từ trường của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào để hiện tượng xảy ra dễ quan sát nhất? A. Tạo với nam châm một góc bất kì. B. Song song với kim nam châm. C. Vuông góc với kim nam châm. D. Tạo với kim nam châm một góc nhọn. Lời giải: Trong thí nghiệm phát hiện từ trường của dòng điện, để hiện tượng xảy ra dễ quan sát nhất thì dây dẫn AB được bố trí song song với kim nam châm. Chọn B. DẠNG 2: CÁCH NHẬN BIẾT TRONG DÂY DẪN CÓ DÒNG ĐIỆN HAY KHÔNG A. PHƯƠNG PHÁP Có thể căn cứ vào tác dụng từ của dòng điện: Đặt dây dẫn lại gần một kim nam châm có thể quay tự do trên một mũi nhọn khi đã cân bằng. Nếu thấy kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu thì kết luận trong dây dẫn có dòng điện chạy qua. Nếu thấy kim nam châm không bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu khi đưa dây dẫn đến các vị trí khác nhau gần kim nam châm thì kết luận trong dây dẫn không có dòng điện chạy qua. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Đưa kim nam châm (đặt tự do trên trục thẳng đứng) đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua thì kim nam châm sẽ A. luôn chỉ hướng Bắc - Nam. B. luôn nằm ở vị trí vuông góc với dây dẫn. C. luôn nằm ở vị trí song song với dây dẫn. D. bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam và độ lệch tùy thuộc vào vị trí đặt kim nam châm. Lời giải: Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần đó (gọi là lực từ). Chọn D. * Nhận xét: Đưa một kim nam châm (đặt tự do trên trục thẳng đứng) đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua thì kim nam châm sẽ bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam. Câu 2: Nếu có một kim nam châm và một trục nhọn thẳng đứng thì làm cách nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không A. Đưa kim nam châm đặt trên trục nhọn rồi đặt ra xa dây dẫn AB. B. Đưa kim nam châm đặt trên trục nhọn rồi đặt lại gần dây dẫn AB xem nó có bị lệch khỏi hướng ban đầu không. C. Đưa kim nam châm đến sát dây dẫn xem nó có hút dây dẫn không. D. Chỉ đưa cọc nhọn đến gần dây dẫn xem cọc nhọn có bị phóng điện không. Lời giải: Đưa kim nam châm đặt tự do trên trục thẳng đứng, để nó chỉ hướng Bắc - Nam, sau đó đưa nó đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn AB cần kiểm tra, nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc - Nam thì kết luận trong dây dẫn AB có dòng điện. Chọn B. ----------------------------------------------------------- DẠNG 3: CÁCH XÁC ĐỊNH CHIỀU DÒNG ĐIỆN (HOẶC CHIỀU ĐƯỜNG SỨC TỪ) CỦA MỘT ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA. A. PHƯƠNG PHÁP - Áp dụng quy tắc nắm tay phải. * Chú ý: Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải: - Nếu biết trước chiều dòng điện ta suy ra được chiều của đường sức từ trong lòng ống dây. - Nếu biết trước chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì có thể suy ra chiều dòng điện chạy trong ống dây. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về các cực từ của ống dây có dòng điện chạy qua? A. Đầu có đường sức từ đi ra là cực bắc, đầu còn lại là cực nam. B. Đầu có các đường sức từ đi vào là cực bắc, đầu còn lại là cực nam. C. Hai đầu của ống dây đều có đường sức từ đi ra. C. Hai đầu của ống dây đều có đường sức từ đi vào. Lời giải: Đầu có đường sức từ đi ra là cực bắc, đầu còn lại là cực nam. Chọn C. Câu 2: Quy tắc nắm tay phải dùng để A. xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng. B. xác định chiều đường sức từ của một dây dẫn có hình dạng bất kì có dòng điện chạy qua. C. xác định chiều đường sức từ của ổng dây có dòng điện chạy qua. D. xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua. Lời giải: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua. Chọn C. Câu 3: Khi dùng quy tắc nắm tay phải thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì? A. Chiều dòng điện chạy qua các vòng dây. B. Chiều của lực điện từ tác dụng ống dây. C. Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây. D. Chiều của đường sức từ bên ngoài ống dây. Lời giải: Theo quy tắc nắm tay phải thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây. Chọn C. Câu 4: Cho ống dây AB có dòng điện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm đinh hướng như hình vẽ 01. Thông tin nào sau đây là đúng? A. Đầu A của ống dây là cực bắc. B. Ống dây và kim nam châm thử không tương tác lực với nhau. A B S N C. Dòng điện chạy trong ống dây theo chiều từ A sang B. C. Dòng điện chạy trong ống dây theo chiều từ B sang A. Lời giải: Hv.01 Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây. Chọn C. ----------------------------------------------------------- DẠNG 4: CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ (SỰ ĐỊNH HƯỚNG) CỦA KIM NAM CHÂM KHI ĐẶT GẦN MỘT NAM CHÂM KHÁC HOẶC ĐẶT GẦN MỘT ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA. A. PHƯƠNG PHÁP - Vẽ dạng đường sức từ của nam châm hoặc của ống dây có dòng điện chạy qua. - Xác định chiều của đường sức từ (Đối với nam châm, đường sức từ có hướng đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam; đối với ống dây có dòng điện chạy qua áp dụng quy tắc nắm tay phải) - Xác định sự định hướng của kim nam châm theo quy tắc: Trục của kim nam châm nằm dọc theo phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đặt kim nam châm, chiều sao cho các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Bên ngoài thanh nam châm đường sức từ có chiều như thế nào? A. Đi ra ở cực Bắc, đi vào ở cực Nam. B. Đi ra ở cực Nam, đi vào ở cực Bắc. C. Có chiều không xác định. D. Đi từ cực Bắc sang cực Nam xuyên dọc thanh nam châm. Lời giải: Theo quy ước chiều của đường sức từ bên ngoài thanh nam châm có chiều đi ra ở cực Bắc, đi vào ở cực Nam. Chọn A. * Nhận xét: Học sinh có thể nhầm lẫn quy ước chiều đường sức từ theo sự định hướng của kim nam châm và chiều đường sức từ bên ngoài thanh nam châm. Câu 2: Đặt một số kim nam châm tự do trên một đường sức từ bên ngoài của một thanh nam châm thẳng. Sự định hướng của các kim nam châm trên đường sức từ sẽ như thế nào? A. Trục của kim nam châm song song nhau. B. Trục của kim nam châm gần nhau sẽ vuông góc nhau. C. Trục của các kim nam châm luôn nằm trên một đường thẳng. D. Trục của kim nam châm luôn nằm trên những đường tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đặt của nam châm và chúng định hướng theo một chiều nhất định. Lời giải: Trục của kim nam châm luôn nằm trên đường tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đặt của nam châm và chúng định hướng theo một chiều nhất định. Chọn D. * Nhận xét: Trục của kim nam châm nằm dọc theo phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đặt kim nam châm, chiều sao cho các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam (Học sinh còn mơ hồ trong việc xác định chiều của đường sức từ dựa vào chiều của nam châm thử: Chiều của đường sức từ là chiều từ cực Nam sang cực Bắc xuyên dọc kim nam châm đặt cân bằng trên đường sức từ đó). ----------------------------------------------------------- DẠNG 5: SO SÁNH SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT VÀ THÉP, TỪ ĐÓ SUY RA ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG. A. PHƯƠNG PHÁP - Khi đặt sắt và thép trong từ trường chúng đều bị nhiễm từ. - Trong điều kiện như nhau, sắt non nhiễm từ mạnh hơn thép, nhưng thép duy trì từ tính tốt hơn. - Dùng sắt để chế tạo nam châm điện, dùng thép để chế tạo nam châm vĩnh cửu. * Mở rộng: - Khi đặt trong từ trường các vật liệu từ đều bị nhiễm từ, trong đó sắt, thép bị nhiễm từ mạnh nhất B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự nhiễm từ của sắt? A. Sắt đặt trong ống dây có dòng điện chạy qua, nó sẽ bị nhiễm từ. B. Khi lõi sắt trong ống dây đang bị nhiễm từ, nếu cắt dòng điện thì lõi sắt sẽ vẫn giữ được từ tính. C. Sự nhiễm từ của sắt không được ứng dụng trong việc chế tạo nam châm điện. D. Sự nhiễm từ của sắt được ứng dụng trong việc chế tạo nam châm vĩnh cửu. Lời giải: - Trong điều kiện như nhau, sắt non nhiễm từ mạnh hơn thép, nhưng thép duy trì từ tính tốt hơn. - Dùng sắt để chế tạo nam châm điện, dùng thép để chế tạo nam châm vĩnh cửu. Chọn A. * Nhận xét: Học sinh thường nhầm lẫn về khả năng giữ từ tính của sắt và thép. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự nhiễm từ của thép? A. Khi đặt một lõi thép trong từ trường, lõi thép bị nhiễm từ. B. Khi đặt một lõi thép trong từ trường, lõi thép không bị nhiễm từ. C. Trong cùng một điều kiện như nhau, thép nhiễm từ mạnh hơn sắt. D. Khi bị nhiễm từ, thép duy trì từ tính yếu hơn sắt. Lời giải: - Trong điều kiện như nhau, sắt non nhiễm từ mạnh hơn thép, nhưng thép duy trì từ tính tốt hơn dùng thép để chế tạo nam châm vĩnh cửu. Chọn A. * Nhận xét: Học sinh thường nhầm lẫn về khả năng giữ từ tính của sắt và thép. Câu 3: Có thể chế tạo nam châm vĩnh cửu bằng cách đặt thanh kim loại nào sau đây vào trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua? A. Thanh nhôm. B. Thanh đồng. C. Thanh sắt. D. Thanh thép. Lời giải: - Trong điều kiện như nhau, sắt non nhiễm từ mạnh hơn thép, nhưng thép duy trì từ tính tốt hơn. - Dùng sắt để chế tạo nam châm điện, dùng thép để chế tạo nam châm vĩnh cửu. Chọn D. * Nhận xét: Học sinh thường nhầm lẫn về khả năng giữ từ tính của sắt và thép. ----------------------------------------------------------- CHỦ ĐỀ 3: LỰC TỪ, ĐỘNG CƠ ĐIỆN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Lực từ: - Lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện: Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ. - Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ. 2. Động cơ điện: * Cấu tạo: Gồm hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn. * Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên cơ sở lực điện từ của từ trường tác dụng lên khung dây có dòng điện chạy qua. * Khi động cơ điện hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành cơ năng và nhiệt năng. I. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CHIỀU LỰC TỪ (HOẶC CHIỀU DÒNG ĐIỆN TRONG DÂY DẪN HOẶC CHIỀU CỦA ĐƯỜNG SỨC TỪ). A. PHƯƠNG PHÁP - Áp dụng qui tắc bàn tay trái - Khi biết chiều dòng điện, chiều đường sức từ ta suy ra được chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn. - Khi biết chiều dòng điện, chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn ta suy ra được chiều của đường sức từ. - Khi biết chiều đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn ta suy ra chiều dòng điện. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện? A. Khi cho dòng điện qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó. B. Khi cho dòng điện qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường và song song với các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó. C. Khi cho dòng điện qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường, ở mọi vị trí của dây dẫn thì luôn có lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn. D. Các phát biểu A, B và C đều đúng. Lời giải: Lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện: Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ. Chọn A. * Nhận xét: Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức. Câu 2: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với nội dung quy tắc bàn tay trái? A. Đặt bàn tay trái song song với các đường sức từ, nếu chiều từ cổ tay đến ngón tay theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn . B. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ. C. Đặt bàn tay trái hứng các đường sức từ, nếu chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều lực từ thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều dòng điện trong dây dẫn. D. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, nếu ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều dòng điện thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn. Lời giải: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ. Chọn B. * Nhận xét: Học sinh rất dễ nhầm lẫn giữa các yếu tố (lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa, ngón cái choãi ra 900 ứng với chiều đường sức từ, chiều dòng điện, chiều lực từ) Câu 3: Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo A. chiều của lực điện từ. B. chiều đường sức từ qua dây dẫn. C. chiều chuyển động của dây dẫn. D. chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn. Lời giải: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ. Chọn D. * Nhận xét: Khi biết hai trong ba yếu tố có thể tìm được yếu tố còn lại bằng cách vận dụng quy tắc bàn tay trái. Câu 4: Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua trong hình vẽ có chiều A. từ trái sang phải. B. từ phải sang trái. S I N C. từ trên xuống dưới. D. từ dưới lên trên. . Lời giải: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ. Chọn D. Câu 5: Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều dòng điện trong dây dẫn A. từ phải sang trái. F B. từ trái sang phải. C. từ trước ra sau. N I S D. từ sau đến trước. . Lời giải: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện. Chọn C. ---------------------------------------------------------- DẠNG 2: XÁC ĐỊNH CHIỀU LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN KHUNG DÂY DẪN CÓ DÒNG ĐIỆN A. PHƯƠNG PHÁP - Áp dụng quy tắc bàn tay trái để xác định lực từ tác dụng lên mỗi đoạn của khung dây * Chú ý: Đoạn dây nào song song với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây đó bằng không. Thông thường, lực từ thường có tác dụng làm quay khung dây hoặc làm khung dây bị nén hay bị kéo dãn. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Khung dây khi quay đến vị trí nào thì sẽ tiếp tục quay theo quán tính? A. Mặt khung dây song song với các đường sức từ. B. Mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ. C. Mặt khung dây tạo thành một góc 600 với các đường sức từ. D. Mặt khung dây tạo thành một góc 450 với các đường sức từ. Lời giải: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực từ. Khi mặt khung dây ở vị trí vuông góc với các đường sức từ thì các lực từ tác dụng lên khung dây khi đó bị triệt tiêu, khung dây dẫn tiếp tục quay theo quán tính. Chọn B. * Nhận xét: Trên thực tế thì khung dây không dừng lại mà tiếp tục quay theo quán tính khi vượt qua vị trí vuông góc với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên khung dây đổi phương (không vuông góc với các đường sức từ) và làm khung dây tiếp tục quay. Câu 2: Đặt một khung dây dẫn sao cho mặt khung dây song song với các đường sức từ được mô tả như hình vẽ. Tác dụng của các lực điện từ làm cho khung dây có xu hướng chuyển động như thế nào? o’ A. Chuyển động tịnh tiến từ trên xuống dưới. B. Chuyển động tịnh tiến từ dưới lên trên. I I C. Có xu hướng quay quanh truc OO’. N S D. Chuyển động tịnh tiến theo phương ngang. o Lời giải: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực từ khung dây có xu hướng quay quanh trục OO’. Chọn C. * Nhận xét: Khung dây dẫn chịu tác dụng của lực từ quay theo chiều kim đồng hồ. ---------------------------------------------------------- DẠNG 3: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU. A. PHƯƠNG PHÁP Dựa trên các cơ sở sau: Bất kì động cơ điện nào cũng có một bộ phận gọi là bộ góp điện, bộ phận này có tác dụng làm thay đổi chiều dòng điện trong khung mỗi khi khung dây quay đến vị trí mặt phẳng trung hòa. Xác định chiều lực từ tác dụng lên khung dây khi nó quay nửa vòng đầu tiên. Xác định chiều lực từ tác dụng lên khung dây khi nó quay nửa vòng tiếp theo( chú ý lúc này dòng điện đã đổi chiều) lực từ tác dụng lên khung dây có chiều ngược lại. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về động cơ điện một chiều và nguyên tắc hoạt động của nó? A. Động cơ điện một chiều là thiết bị biến nhiệt năng thành cơ năng. B. Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng hóa học của dòng điện. C. Động cơ điện một chiều là thiết bị biến điện năng thành cơ năng. D. Động cơ điện một chiều hoạt động được là nhờ có lực điện tác dụng lên các điện tích. Lời giải: Dựa trên cơ sở lực điện từ của từ trường tác dụng lên khung dây có dòng điện chạy qua. Động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng. Chọn D. Câu 2: Nhờ bộ phận nào của động cơ điện một chiều đơn giản mà dòng điện trong khung đổi chiều liên tục? A. Khung dây dẫn. B. Nam châm. C. Nguồn điện. D. Bộ góp điện. Lời giải: Bất kì động cơ điện nào cũng có một bộ phận gọi là bộ góp điện, bộ phận này có tác dụng làm thay đổi chiều dòng điện trong khung mỗi khi khung dây quay đến vị trí mặt phẳng trung hòa. Chọn D. 1. BẢNG SỐ CÂU VÀ ĐIỂM SỐ CHO CÁC CHỦ ĐỀ: Số câu Điểm số Nội dung Tổng số tiết NB TH VD thấp VD cao NB TH VD thấp VD cao Điện học 23 5 5 2 1 2,5 2,5 1 0,5 Điện từ học 21 6 6 1 0 3 3 0,5 0 Quang học 22 6 5 1 1 3 2,5 0,5 0,5 Sự bảo toàn và chuyển hóa 4 1 0 0 0 0,5 0 0 0 năng lượng Tổng số 70 18 16 4 2 9 8 2 1 2. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Cấp Vận dụng độ Nhận biết Thông hiểu Cộng thấp cao Chủ đề 1. Nêu được điện trở của 7. Nêu được điện trở của một dây dẫn được 21. Vận dụng được định luật Ôm 40. Vận mỗi dây dẫn đặc trưng cho xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. để giải một số bài tập đơn giản. dụng mức độ cản trở dòng điện 8. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của 22. Xác định được điện trở của dây được của dây dẫn đó. dây dẫn với độ dài dây dẫn. dẫn bằng vôn kế và ampe kế. định luật 2. Phát biểu được định luật 9. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của 23. Xác định được bằng thí Ôm cho Ôm đối với đoạn mạch có dây dẫn với tiết diện của dây dẫn. nghiệm mối quan hệ giữa điện trở đoạn Điện điện trở. 10. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của tương đương của đoạn mạch nối mạch vừa học 3. Viết được công thức tính dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm tiếp với các điện trở thành phần. mắc nối điện trở tương đương của dây dẫn. 24. Vận dụng tính được điện trở tiếp, vừa đoạn mạch gồm hai điện trở 11. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có tương đương của đoạn mạch mắc mắc song mắc nối tiếp. điện trở suất khác nhau. nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở song gồm 4. Viết được công thức tính 12. Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi thành phần. nhiều điện trở tương đương của trên dụng cụ điện. 25. Xác định được bằng thí nhất ba đoạn mạch gồm hai điện trở 13. Viết được công thức tính công suất điện. nghiệm mối quan hệ giữa điện trở điện trở. mắc song song. 14. Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng tương đương của đoạn mạch song 41. Vận 5. Nêu được mối quan hệ điện mang năng lượng. song với các điện trở thành phần. dụng sự giữa điện trở của dây dẫn 15. Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng 26. Vận dụng tính được điện trở phụ thuộc với vật liệu làm dây dẫn. năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là tương đương của đoạn mạch mắc của điện 6. Nhận biết được các loại điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt song song gồm nhiều nhất ba điện trở của biến trở. động. trở thành phần. dây dẫn 16. Viết được công thức tính điện năng tiêu 27. Xác định được bằng thí vào tiết thụ của một đoạn mạch. nghiệm mối quan hệ giữa điện trở diện của 17. Phát biểu và viết được hệ thức của định của dây dẫn với độ dài dây dẫn. dây dẫn luật Jun – Len-xơ. 28. Vận dụng giải thích một số để giải 18. Giải thích và thực hiện được các biện hiện tượng thực tế liên quan đến thích pháp thông thường để sử dụng an toàn điện. điện trở của dây dẫn. được một 19. Giải thích và thực hiện được việc sử 29. Xác định được bằng thí số hiện dụng tiết kiệm điện năng. nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tượng 20. Nêu được tác hại của đoản mạch và tác của dây dẫn với tiết diện của dây trong dụng của cầu chì. dẫn. thực tế 30. Xác định được bằng thí liên quan nghiệm mối quan hệ giữa điện trở đến điện của dây dẫn với vật liệu làm dây trở của dẫn. dây dẫn. 31. Vận dụng được công thức R l để giải thích được các hiện S tượng đơn giản liên quan đến điện trở của dây dẫn. 32. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. 33. Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. 34. Vận dụng được định luật Ôm l và công thức R để giải bài S toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có lắp một biến trở. 35. Xác định được công suất điện của một mạch bằng vôn kế và ampe kế. 36. Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng. 37. Vận dụng được công thức A = P .t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng. 38. Tiến hành được thí nghiệm để xác định công suất của một số dụng cụ điện. 39. Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan. Số câu 5 5 2 1 13 Số điểm 2,5đ 2,5đ 1đ 0,5đ 6,5đ Tỉ lệ % 12,5% 12,5% 5% 2,5% 32,5% 1. Xác định được các từ cực 8. Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam 29. Biết dùng nam châm thử để của kim nam châm. châm vĩnh cửu có từ tính. phát hiện sự tồn tại của từ trường. 2. Nêu được sự tương tác 9. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la 30. Vẽ được đường sức từ của nam Điện từ giữa các từ cực của hai nam bàn. châm thẳng và nam châm hình chữ học châm. 10. Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng U. 3. Xác định được tên các từ địa lí. 31. Vẽ được đường sức từ của ống cực của một nam châm vĩnh 11. Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để dây có dòng điện chạy qua. cửu trên cơ sở biết các từ phát hiện dòng điện có tác dụng từ. 32. Vận dụng được quy tắc nắm cực của một nam châm 12. Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về tay phải để xác định chiều của khác. chiều của đường sức từ trong lòng ống dây đường sức từ trong lòng ống dây 4. Nêu được nguyên tắc cấu có dòng điện chạy qua. khi biết chiều dòng điện và ngược tạo và hoạt động của động 13. Mô tả được cấu tạo của nam châm điện lại. cơ điện một chiều. và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác 33. Giải thích được hoạt động của 5. Nêu được nguyên tắc cấu dụng từ. nam châm điện. tạo của máy phát điện xoay 14. Nêu được một số ứng dụng của nam 34. Vận dụng được quy tắc bàn chiều có khung dây quay châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm trái để xác định một trong ba yếu hoặc có nam châm quay. điện trong những ứng dụng này. tố khi biết hai yếu tố kia. 6. Nêu được các tác dụng 15. Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về 35. Giải thích được nguyên tắc của dòng điện xoay chiều. chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng hoạt động (về mặt tác dụng lực và 7. Nêu được nguyên tắc cấu có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường chuyển hóa năng luợng) của động tạo của máy biến áp. đều. cơ điện một chiều. 16. Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví 36. Giải được một số bài tập định dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ. tính về nguyên nhân gây ra dòng 17. Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện điện cảm ứng. khi có sự biến thiên của số đường sức từ 37. Vận dụng được công thức xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín. U n 1 1 . 18. Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt U n dòng điện xoay chiều với dòng điện một 2 2 chiều. 19. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. 20. Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 21. Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng. 22. Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ. 23. Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và của điện áp xoay chiều. 24. Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện. 25. Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn. 26. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp. 27. Nêu được điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn. 28. Nêu được một số ứng dụng của máy biến áp. Số câu 6 6 1 0 13 Số điểm 3đ 3đ 0,5đ 0đ 6,5đ Tỉ lệ % 15% 15% 2,5% 0 32,5% 1. Nhận biết được thấu kính 9. Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng 24. Xác định được thấu kính hội tụ 32. Xác hội tụ. trong trường hợp ánh sáng truyền từ không qua việc quan sát trực tiếp các thấu định Nêu được tiêu điểm, tiêu cự khí sang nước và ngược lại. kính này. được vị của thấu kính là gì. 10. Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, 25. Vẽ được đường truyền của các trí của 2. Nhận biết được thấu kính góc khúc xạ và góc phản xạ. tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội vật đặt phân kì. 11. Mô tả được đường truyền của tia sáng tụ. trước Quang 3. Nêu được các đặc điểm về đặc biệt qua thấu kính hội tụ. 26. Dựng được ảnh của một vật thấu kính học ảnh của một vật tạo bởi thấu 12. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách và vị trí kính phân kì. vật tạo bởi thấu kính hội tụ. sử dụng các tia đặc biệt. của ảnh 4. Nêu được mắt có các bộ 13. Vẽ được đường truyền của các tia sáng 27. Dựng được ảnh của một vật tạo bởi phận chính là thể thuỷ tinh đặc biệt qua thấu kính phân kì. tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách thấu và màng lưới. 14. Nêu được máy ảnh dùng phim có các bộ sử dụng các tia đặc biệt. kính. 5. Nêu được kính lúp là thấu phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt 28. Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn phim. kính hội tụ bằng thí nghiệm. và được dùng để quan sát 15. Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của 29. Giải thích được một số hiện các vật nhỏ. mắt và máy ảnh. tượng bằng cách nêu được nguyên 6. Kể tên được một vài 16. Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhân là do có sự phân tích ánh nguồn phát ra ánh sáng trắng nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau. sáng trắng. thông thường, nguồn phát ra 17. Nêu được đặc điểm của mắt cận và cách 30. Tiến hành được thí nghiệm để ánh sáng màu. sửa. so sánh tác dụng nhiệt của ánh 7. Nêu được tác dụng của 18. Nêu được đặc điểm của mắt lão và cách sáng lên một vật có màu trắng và tấm lọc ánh sáng màu. sửa. lên một vật có màu đen. 8. Nhận biết được rằng, vật 19. Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội 31. Xác định được một ánh sáng tán xạ mạnh ánh sáng màu giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số màu có phải là đơn sắc hay không nào thì có màu đó và tán xạ bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng bằng đĩa CD. kém các ánh sáng màu khác. lớn. Vật màu trắng có khả năng 20. Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa tán xạ mạnh tất cả các ánh nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô sáng màu, vật có màu đen tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành không có khả năng tán xạ các ánh sáng màu. bất kì ánh sáng màu nào. 21. Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt của ánh sáng và chỉ ra sự biến đổi năng lượng đối với tác dụng này. 22. Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng sinh học của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng trong tác dụng này. 23. Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng trong tác dụng này. Số câu 6 5 1 1 13 Số điểm 3đ 2,5đ 0,5đ 0,5đ 6,5đ Tỉ lệ % 15% 12,5% 2,5% 2,5% 32,5%

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_vat_li_9_chuyen_de_tu_truong_nam_hoc_2018_20.doc