Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Ánh sáng màu - Năm học 2018-2019 - Chu Văn Mùi
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Ánh sáng màu - Năm học 2018-2019 - Chu Văn Mùi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019
CHUYÊN ĐỀ:
ÁNH SÁNG MÀU
Họ tên: Chu Văn Mùi
Môn: Vật lý
Trường: THCS Hoàng Vân
Huyện: Hiệp Hòa
Hiệp Hòa, ngày 01 tháng 12 năm 2018 CHUYÊN ĐỀ: ÁNH SÁNG MÀU
CHỦ ĐỀ 1: ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU - LỌC MÀU
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK.
- Ánh sáng do Mặt Trời và các đèn có dây tóc nóng sáng phát ra là ánh sáng trắng.
- Có một số nguồn sáng phát ra trực tiếp ánh sáng màu.
- Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu.
2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp.
- Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng màu đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ
đến tím.
- Tất cả các vật rắn, lỏng nóng sáng đều là các nguồn phát ánh sáng trắng. Tuy nhiên tùy
thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng mà cường độ cực đại của ánh sáng phát ra sẽ nằm ở vùng
đỏ, vùng vàng hay vùng xanh lam...
- Khái niệm ánh sáng trắng còn được mở rộng cho các ánh sáng hỗn tạp không có đủ thành
phần của ánh sáng trắng nhưng gây ra được cảm giác màu tương tự như cảm giác ánh sáng
mặt trời gây ra.
- Có hai loại ánh sáng màu là ánh sáng màu đơn sắc và ánh sáng màu không đơn sắc.
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
A. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp giải của dạng: Học sinh dựa vào đặc điểm trong chùm sáng trắng có
chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau để phân biệt đâu là nguồn phát ánh sáng trắng, đâu là
nguồn phát ánh sáng màu. Học sinh dựa vào đặc điểm của tấm lọc màu để nhận biết được
chùm sáng chiếu đến hoặc đi ra từ tấm lọc màu là chùm sáng gì.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Trong 3 nguồn sáng: bút laze, Mặt trời, đèn dây tóc nóng sáng thì nguồn nào phát ánh
sáng trắng?
A. Bút laze, mặt trời.
B. Mặt trời, đèn dây tóc nóng sáng.
C. Đèn dây tóc nóng sáng, bút laze.
D. Chỉ mặt trời.
Lời giải:
Ánh sáng do Mặt Trời và các đèn có dây tóc nóng sáng phát ra là ánh sáng trắng Chọn B.
* Nhận xét: Học sinh thường nhầm chỉ có mặt trời là nguồn phát ánh sáng trắng.
Câu 2: Nguồn phát ra ánh sáng màu là
A. đèn LED, đèn ống trong quảng cáo, bút laze.
B. ngọn nến, đèn LED, bút laze.
C. đèn ống trong quảng cáo, ngọn nến, đèn laze.
D. bút laze.
Lời giải:
Một số nguồn sáng phát ra ánh sáng màu như đèn LED, đèn ống trong quảng cáo, bút laze
Chọn A. Câu 3: Tấm lọc màu có thể là
A. một lớp nước màu, một tấm kính màu.
B. một tấm kính màu, một tấm nhựa trong có màu.
C. một lớp nước màu, một tấm nhựa trong có màu.
D. một tấm kính màu, một tấm nhựa trong có màu, một lớp nước màu....
Lời giải:
Tấm lọc màu có thể là một tấm kính màu, một tấm nhựa trong có màu, một lớp nước màu ...
Chọn D
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ ta thu được ánh sáng màu đỏ.
B. Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc mầu đỏ ta thu được ánh sáng màu đỏ.
C. Chiếu ánh sáng xanh qua tấm lọc màu đỏ ta thu được ánh sáng màu đỏ.
D. Chiếu ánh sáng xanh qua tấm lọc màu đỏ ta không nhận được ánh sáng truyền qua.
Lời giải:
Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng màu đó hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác
Chọn C
Câu 5: Sau tấm kính lọc màu đỏ ta thu được ánh sáng màu đỏ. Hỏi chùm sáng chiếu vào tấm
lọc là chùm sáng gì? Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:
A. Chùm ánh sáng đỏ.
B. Chùm ánh sáng có màu bất kỳ.
C. Chùm ánh sáng trắng.
D. Chùm sáng đỏ hoặc chùm ánh sáng trắng.
Lời giải:
Sau tấm lọc màu đỏ ta thu được ánh sáng đỏ chứng tỏ chùm sáng chiếu tới tấm lọc màu đỏ có
ánh sáng đỏ. Vậy chùm sáng chiếu tới tấm lọc màu là chùm sáng đỏ hoặc chùm sáng trắng vì
trong chùm sáng trắng có ánh sáng đỏ Chọn D
Câu 6: Tấm lọc màu có công dụng gì?
A. Trộn màu ánh sáng truyền qua.
B. Chọn màu ánh sáng truyền qua trùng với màu tấm lọc.
C. Giữ nguyên màu ánh sáng truyền qua.
D. Nhuộm mầu ánh sáng truyền qua theo màu tấm lọc.
Lời giải:
Tấm lọc màu nào hấp thụ ít ánh sáng màu đó và hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác nên chỉ ánh
sáng cùng màu mới truyền qua được Chọn B
Câu 7: Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc ta thu được
ánh sáng màu gì?
A. Màu đỏ.
C. Màu xanh.
B. Ánh sáng trắng.
D. Tối (không có ánh sáng truyền qua).
Lời giải:
Tấm lọc màu nào hấp thụ ít ánh sáng màu đó và hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác nên chiếu
ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ánh sáng đỏ bị tấm lọc màu xanh hấp thụ, ta không thu
được ánh sáng sau tấm lọc màu (tối) Chọn D Câu 8: Khi chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc đỏ, ở phía sau tấm lọc ta được ánh sáng màu
đỏ. Câu giải thích nào sau đây là đúng?
A. Vì trong ánh sáng trắng có 2 màu đỏ và xanh, màu xanh bị tấm lọc giữ lại, chỉ có ánh sáng
màu đỏ truyền được qua.
B. Vì ánh sáng trắng có chứa ánh sáng của vô số các màu sắc khác nhau, trong đó có ánh sáng
đỏ. Tấm kính lọc màu đỏ chỉ cho ánh sáng màu đỏ đi qua và hấp thụ hoàn toàn ánh sáng của
các màu còn lại.
C. Vì tấm lọc màu đỏ có thể cho ánh sáng tất cả các màu truyền qua, trừ màu đỏ.
D. Vì tấm lọc màu đỏ phát ra ánh sáng màu đỏ phía sau.
Lời giải:
Tấm lọc màu nào hấp thụ ít ánh sáng màu đó và hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác. Trong ánh
sáng trắng có các loại ánh sáng màu. Khi chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ thì các ánh
sáng màu khác bị hấp thụ chỉ có ánh sáng đỏ truyền qua được Chọn B
Câu 9: Chọn câu phát biểu đúng?
A. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu, ta sẽ được ánh sáng có màu trắng hơn.
B. Chiếu ánh sáng trắng qua bất kì tấm lọc màu nào, ta cũng được ánh sáng có màu đỏ.
C. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu, ta sẽ được ánh sáng có màu của tấm lọc.
D. Chiếu ánh sáng trắng qua bất kì tấm lọc màu nào, ta cũng được ánh sáng có màu trắng.
Lời giải:
Tấm lọc màu nào hấp thụ ít ánh sáng màu đó và hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác
Chọn B
Câu 10: Nhìn hoa cúc màu vàng qua kính lọc màu. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Qua kính lọc màu đỏ ta thấy hoa cúc màu đỏ.
B. Qua kính lọc màu đỏ ta thấy hoa cúc có màu vàng.
C. Qua kính lọc màu đỏ ta thấy hoa cúc màu đen.
D. Tùy thuộc kính lọc màu đặt gần hay xa.
Lời giải:
Ta nhìn hoa cúc màu vàng vì có ánh sáng vàng từ hoa cúc truyền tới mắt ta. Khi ta nhìn hoa
cúc qua tấm lọc màu đỏ tức là cho ánh sáng vàng qua tấm lọc màu đỏ. Ánh sáng vàng bị tấm
lọc màu đỏ hấp thụ hết, ta thấy hoa cúc có màu đen Chọn C
----------------------------------------------------------- CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG, MÀU SẮC CÁC VẬT
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK.
- Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách
cho chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD.
- Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.
- Khi nhìn thấy vật màu nào thì có ánh sáng màu đó đi từ vật đến mắt ta.
- Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.
- Vật màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác.
- Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp.
- Các tấm lọc màu không cho một chùm sáng thực sự đơn sắc truyền qua.
- Nhận biết được màu sắc của vật không chỉ phụ thuộc vào vật mà còn phụ thuộc vào ánh
sáng chiếu đến nó.
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
A. PHƯƠNG PHÁP
Trình bày phương pháp giải của dạng: Học sinh các cách phân tích ánh sáng trắng để
nhận biết ra đâu là trường hợp phân tích ánh sáng trắng. Dựa vào đặc điểm tán xạ ánh sáng
màu của các vật, để nhận ra màu sắc của các vật khi được chiếu bằng các loại ánh sáng khác
nhau hoặc nhận biết được ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta là ánh sáng màu gì.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Tác dụng của lăng kính là gì?
A. Phản xạ ánh sáng.
B. Tạo ánh sáng màu.
C. Phân tích ánh sáng của nguồn sáng.
D. Nhuộm màu ánh sáng.
Lời giải:
Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho
chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD Chọn C.
* Nhận xét: Quan sát chùm sáng khúc xa đi ra từ lăng kính học sinh nhầm tưởng lăng
kính tạo ra ánh sáng màu hoặc nhuộm màu ánh sáng.
Câu 2: Ta có thể thực hiện được sự phân tích ánh sáng trắng khi chiếu một chùm sáng trắng
hẹp
A. qua một gương phẳng.
B. qua một gương cầu.
C. qua một thấu kính.
D. qua một lăng kính.
Lời giải:
Ta có thể phân tích ánh sáng trắng khi chiếu một chùm sáng trắng hệp qua một lăng kính hoặc
cho phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD Chọn D Câu 3: Lăng kính và mặt ghi âm của đĩa CD có tác dụng gì?
A. Phản xạ ánh sáng.
B. Khúc xạ ánh sáng.
C. Phân tích ánh sáng.
D. Nhuộm màu ánh sáng.
Lời giải:
Ta có thể phân tích ánh sáng trắng khi chiếu một chùm sáng trắng hệp qua một lăng kính hoặc
cho phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD Chọn C
Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây, chùm sáng trắng không bị phân tích thành các chùm
sáng có màu khác nhau?
A. Cho chùm sáng trắng đi qua một lăng kính.
B. Cho chùm sáng trắng phản xạ trên một gương phẳng.
C. Cho chùm sáng trắng phản xạ trên mặt ghi âm của một đĩa CD.
D. Cho chùm sáng trắng chiếu vào bong bóng xà phòng.
Lời giải:
Ánh sáng phản xạ trên gương phẳng đi theo một hướng nhất định nên không thể phân tích
thành các chùm sáng màu khác nhau Chọn B
Câu 5: Trên đường đi của ánh sáng trắng chiếu vào mặt khi âm của đĩa CD, ta để một tấm
màu lọc màu vàng thì ánh sáng từ đĩa CD đến mắt ta có màu gì?
A. Màu vàng.
B. Màu đỏ.
C. Có nhiều màu khác nhau.
D. Không có ánh sáng đến mắt (thấy tối)
Lời giải:
Sau tấm lọc màu vàng ta thu được ánh sáng vàng chiếu đến mặt ghi của đĩa CD nên ánh sáng
từ đĩa CD phản xạ đến mắt là ánh sáng vàng Chọn A
Câu 6: Câu phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Tờ bìa đỏ để dưới ánh sáng nào cũng có màu đỏ.
B. Tờ giấy trắng để dưới ánh sáng đỏ vẫn thấy trắng.
C. Mái tóc đen ở dưới ánh sáng màu nào cũng thấy đen.
D. Mái tóc đen ở dưới ánh sáng màu nào thì có màu của ánh sáng màu đó.
Lời giải:
Vật màu nào thì tán xạ tốt ánh sáng màu đó, tán xạ kém ánh sáng màu khác. Vật màu trắng
tán xạ tốt tất cả các loại ánh sáng, vật màu đen không tán xạ tất cả các ánh sáng Chọn C
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Vật màu xanh thì tán xạ ánh sáng màu xanh tốt nhất.
B. Vật màu trắng tán xạ tốt tất cả các ánh sáng màu.
C. Vật màu đen không tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
D. Vật màu xanh tán xạ ánh sáng màu xanh kém nhất.
Lời giải:
Vật màu nào thì tán xạ tốt ánh sáng màu đó, tán xạ kém ánh sáng màu khác. Vật màu trắng
tán xạ tốt tất cả các loại ánh sáng, vật màu đen không tán xạ tất cả các ánh sáng Chọn D
Câu 8: Quan sát phía sau của một lăng kính, ta thấy chùm tia ló đi qua lăng kính chỉ có một
màu vàng. Vậy chùm tia sáng chiếu tới lăng kính là
A. chùm sáng vàng.
B. chùm sáng trắng.
C. chùm sáng vàng đơn sắc.
D. một chùm sáng bất kì.
Lời giải:
Chùm sáng đơn sắc có màu nhất định và không thể phân tích thành các ánh sáng màu khác
Chọn C Câu 9: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự phân tích ánh sáng trắng?
A. Màu trên màng mỏng bong bóng xà phòng.
B. Ánh sáng phản xạ trên mặt nước.
C. Màu của lớp dầu cặn mỏng trên mặt nước.
D. Hiện tượng cầu vồng.
Lời giải:
Ánh sáng phản xạ trên mặt nước đi theo một hướng nhất định, không tách ánh sáng màu đi
theo các hướng khác nhau Chọn B
Câu 10: Lăng kính có hình dạng
A. Hình lăng trụ ngũ giác.
B. Hình lăng trụ tứ giác.
C. Hình lăng trụ tam giác.
D. Hình tam giác
Lời giải:
Lăng kính được làm từ vật liệu trong suốt có hình lăng trụ tam giác Chọn C
----------------------------------------------------------- CHỦ ĐỀ 3: CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK.
- Ánh sáng có tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện. Điều đó chứng tỏ ánh
sáng có năng lượng.
- Khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng của các vật mầu đen tốt hơn các vật màu trắng.
- Trong các tác dụng của ánh sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành các dạng năng
lượng khác.
2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp.
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
A. PHƯƠNG PHÁP
Trình bày phương pháp giải của dạng: Học sinh dựa vào các tác dụng của ánh sáng
để nhận biết được các ứng dụng trong trong thực tế hoặc các hiện tượng trong tự nhiên là
dụng tác dụng nào của ánh sáng.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Hiện tượng nước ở biển, sông, hồ bay hơi là do tác dụng gì của ánh sáng?
A. Tác dụng hóa học.
B. Tác dụng quang điện.
C. Tác dụng sinh học.
D. Tác dụng nhiệt.
Lời giải:
Tác dụng nhiệt của ánh sáng làm các vật nóng lên. Tác dụng nhiệt của ánh sáng làm nước ở
biển, sông, hồ nóng lên, bay hơi Chọn D.
* Nhận xét: Cây xanh thoát hơi nước làm mát vào những ngày nắng nóng học sinh
nhầm đó là tác dụng sinh học của ánh sáng làm nước bay hơi.
Câu 2: Thông thường để phân biệt màu sắc, người ta có thể dùng khái niệm màu sáng và màu
tối. Theo bạn, 2 màu đó tán xạ ánh sáng như thế nào?
A. Tán xạ như nhau.
B. Không có tán xạ.
C. Màu sáng tán xạ mạnh hơn.
D. Màu tối tán xạ mạnh hơn.
Lời giải:
Màu sáng tán xạ ánh sáng mạnh, màu tối tán xạ ánh sáng kém Chọn C.
Câu 3: Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa trực tiếp thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Hóa năng, nhiệt năng, điện năng.
B. Nhiệt năng, điện năng, cơ năng.
C. Điện năng, hóa năng, cơ năng.
D. Hóa năng, nhiệt năng, cơ năng.
Lời giải:
Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa trực tiếp thành nhiệt năng, gây ra những biến đổi nhất
định ở cơ thể sinh vật (hóa năng), chuyển hóa trực tiếp thành điện năng ở pin quang điện
Chọn A.
Câu 4: Mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta không nên mặc quần áo màu tối vì
A. màu tối tán xạ nhiều nên cảm thấy nóng.
B. màu tối không đẹp.
C. màu tối hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy nóng.
D. màu tối tán xạ ánh sáng ít nên cảm thấy mát. Câu 5: Trường hợp nào sau đây sử dụng tác dụng sinh học của ánh sáng?
A. Đặt em bé ra ngoài nắng lúc sáng sớm.
B. Phơi các nông sản ngoài nắng cho chóng khô.
C. Cho ánh sáng chiếu vào bộ pin mặt trời của máy tính bỏ túi.
D. Dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để đun nước.
Câu 6: Ánh sáng có tác dụng nhiệt khi
A. Năng lượng ánh sáng biến thành cơ năng.
B. Năng lượng ánh sáng biến thành điện năng.
C. Năng lượng ánh sáng giúp cây quang hợp.
D. Năng lượng ánh sáng biến thành nhiệt năng.
Câu 7: Chọn phát biểu đúng.
A. Tác dụng của ánh sáng lên pin quang điện là tác dụng quang điện.
B. Tác dụng của ánh sáng lên pin quang điện là tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng của ánh sáng lên pin là tác dụng quang điện.
D. Tác dụng của ánh sáng lên pin quang điện là tác dụng sinh học.
Câu 8: Ống hấp thụ năng lượng mặt trời của bình đun nước thái dương năng có màu đen vì
A. màu đen tán xạ tốt ánh sáng.
B. màu đen đẹp và chắc chắn hơn các màu khác.
C. màu đen hấp thụ năng lượng ánh sáng mạnh hơn các màu khác.
D. màu đen hấp thụ năng lượng ánh sáng kém hơn các màu khác.
Câu 9: Trường hợp nào sau đây đã sử dụng tác dụng quang điện của ánh sáng?
A. Bình chứa xăng dầu, máy bay thường sơn màu sáng.
B. Dùng tia tử ngoại để diệt khẩn.
C. Tàu vũ trụ có sử dụng pin năng lượng mặt trời.
D. Chiếu ánh sáng hồng ngoại khi châm cứu.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Tác dụng sinh học và tác dụng nhiệt của ánh sáng có thể đồng thời xảy ra trên một ứng
dụng.
B. Tác dụng sinh học và tác dụng quang điện của ánh sáng có thể đồng thời xảy ra trên một
ứng dụng.
C. Tác dụng nhiệt của ánh sáng có thể xảy ra độc lập trên một ứng dụng.
D. Tác dụng quang điện và tác dụng nhiệt của ánh sáng có thể đồng thời xảy ra trên một ứng
dụng.
----------------------------------------------------------- ĐỀ THI THỬ MÔN VẬT LÝ – LỚP 9
1. Thời gian: 60 phút
2. Số câu: 40 câu.
3. Chương trình: Vật lí lớp 9.
4. Cấu trúc đề:
- Nhận biết: 20 câu.
- Thông hiểu: 12 câu.
- Vận dụng: 6 câu.
- Vận dụng cao: 2 câu.
Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Điện trở dây Câu 22, câu 23, Câu 33, câu 34 Câu 39
dẫn, định luật Câu 1, câu 2, câu 24, câu 32
ôm
câu 3
(13 tiết)
Công, công suất Câu 4, câu 5, Câu 25, câu 26, Câu 35
của dòng điện câu 6, câu 7, câu 30
(10 tiết) câu 8
Từ trương(13 Câu 9, câu 10,
tiết) câu11, câu 12
Cảm ứng điện từ Câu 13, câu 14, Câu 27, câu 28
(9 tiết) câu 15
Khúc xạ ánh Câu 16, câu 17, Câu 29 Câu 36, câu 37 Câu 40
sáng câu 18
(15 tiết)
Ánh sáng màu Câu 19, câu 20
(7 tiết)
Sự bảo toàn và Câu 21 Câu 38
chuyển hóa năng
lượng (3 tiết)
Tổng 20 12 6 2 + Mức độ nhận biết: Từ câu 1 đến câu 20.
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với nội dung định luật ôm?
A. Cường độ dòng điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của
dây.
B. Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ
thuận với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ
nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
không phụ thuộc điện trở của dây.
Lời giải:
Nội dung định luật ôm Chọn C
Câu 2: Công thức tính điện trở của dây dẫn là
R.S
A. R .B. R S .C. R S .D. .
S
Lời giải:
Công thức tính điện trở của dây dẫn Chọn A
Câu 3: Trong các kim loại đồng; nhôm; sắt và bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
A. Sắt.B. Nhôm.C. Bạc.D. Đồng.
Lời giải:
Dựa vào bảng điện trở suất của một số chất Chọn C
Câu 4: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết
A. thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. công suất điện mà gia đình sử dụng.
C. điện năng mà gia đình sử dụng.
D. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Lời giải:
Công của dòng điện hay điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện Chọn C
Câu 5: Công suất điện cho biết
A. khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. năng lượng của dòng điện.
C. lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
Lời giải:
Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian Chọn C
Câu 6: Định luật Jun - Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành
A. cơ năng.
B. năng lượng ánh sáng.
C. hóa năng.
D. nhiệt năng.
Lời giải:
Dựa vào nội dung định luật Jun - Len xơ Chọn D Câu 7: Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây có thể gây nguy hiểm đối với cơ thể người?
A. 6 V.B. 12 V.C. 39 V. D. 220 V.
Lời giải:
Giới hạn an toàn của hiệu điện thế đối với cơ thể người 40V Chọn D
Câu 8: Nối vỏ kim loại của dụng cụ điện bằng dây dẫn với đất sẽ đảm bảo an toàn vì
A. luôn có dòng điện chạy qua vỏ kim loại xuống đất.
B. dòng điện không chạy qua vỏ kim loại của dụng cụ điện này.
C. hiệu điện thế luôn ổn định để dụng cụ điện hoạt động bình thường.
D. nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại thì cường độ dòng điện
này rất nhỏ.
Lời giải:
Vỏ kim loại được nối đất, nếu dây điện bị hở tiếp xúc với vỏ kim loại, dây nối đất dẫn điện
xuống đất Chọn D
Câu 9: Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
A. Phần giữa của thanh.
B. Từ cực Bắc của nam châm.
C. Hai từ cực.
D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.
Lời giải:
Hai từ cực của nam châm có từ trường mạnh nhất, hai từ cực hút sắt mạnh nhất Chọn C
Câu 10: Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn được bố trí như thế
nào so với kim nam châm?
A. Song song kim nam châm.
B. Vuông góc với kim nam châm.
C. Tạo với kim nam châm một góc nhọn.
D. Tạo với kim nam châm một góc bất kì.
Lời giải:
Thí nghiệm ơxtet, dây dẫn điện được bố trí song song với kim nam châm Chọn A
Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về tương tác giữa hai nam châm?
A. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.
B. Nam châm chữ U bao giờ cũng hút thanh nam châm.
C. Thanh nam châm luôn đẩy kim nam châm.
D. Khi hai nam châm đặt gần nhau, các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
Lời giải:
Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau, các cực cùng tên đẩy nhau, khác tên hút nhau
Chọn D
Câu 12: Lõi của nam châm điện dùng vật liệu nào sau đây?
A. Thép.B. Sắt non.C. Nhôm. D. Đồng.
Lời giải:
Nam châm điện có câu tạo gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non Chọn B Câu 13: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức
từ qua tiết diện S (từ thông qua tiết diện S) của cuộn dây
A. tăng đều. B. giảm đều.C. không đổi. D. luân phiên tăng giảm.
Lời giải:
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứng trong
cuộn dây có chiều ngược với chiều dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ xuyên qua tiết
diện đó giảm Chọn D
Câu 14: Trong máy phát điện xoay chiều, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay
chiều khi nam châm quay vì
A. từ trường qua cuộn dây tăng đều.
B. từ trường qua cuộn dây giảm đều.
C. từ trường qua cuộn dây biến đổi.
D. từ trường qua cuộn dây luân phiên tăng giảm.
Lời giải:
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện
cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại Chọn D
Câu 15: Máy biến thế dùng để
A. giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi.
B. giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi.
C. làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.
D. làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
Lời giải:
Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn
Chọn D
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chùm tia sáng tới song song với trục chính của một thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ
tại tiêu cự của thấu kính.
B. Tia tới đến quang tâm thì tia ló truyền thẳng theo phương của tia tới.
C. Tia tới thấu kính hội tụ song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
D. Tia tới thấu kính hội tụ qua tiêu điểm thì tia ló song song trục chính.
Lời giải:
Dựa vào đường truyền của các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính Chọn A
Câu 17: Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là
A. ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
B. ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
C. ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
D. ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mắt cận thị phải đeo kính hội tụ.
B. Mắt lão phải đeo kính phân kì.
C. Điểm cực cận của mắt lão gần hơn mắt bình thường.
D. Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt.
Lời giải:
Dựa vào kiến thức bài mắt Chọn D Câu 19: Tác dụng của lăng kính là gì?
A. Phản xạ ánh sáng.
B. Tạo ánh sáng màu.
C. Phân tích ánh sáng của nguồn sáng.
D. Nhuộm màu ánh sáng.
Câu 20: Hiện tượng nước ở biển, sông, hồ bay hơi là do tác dụng gì của ánh sáng?
A. Tác dụng hóa học.
B. Tác dụng quang điện.
C. Tác dụng sinh học.
D. Tác dụng nhiệt.
+ Mức độ thông hiểu: Từ câu 21 đến câu 32.
Câu 21: Một quả bóng khối lượng 500g rơi từ độ cao h1 3m . Sau khi chạm đất, bóng nẩy
lên đến độ cao h2 2,5m thì dừng lại. Phần cơ năng đã chuyển sang nhiệt năng là
A. 2,5 J.B. 12,5 J.C. 15 J.D. 27,5 J.
Lời giải:
Cơ năng của qua bóng ban đầu là A1 P.h1 10.m.h1 10.0,5.3 15 (J)
Sau khi chạm đất, bóng nẩy lên, cơ năng của quả bóng lúc này là
A2 P.h2 10.m.h2 10.0,5.2,5 12,5 (J)
Cơ năng đã bị chuyển sang nhiệt năng là A A1 A2 15 12,5 2,5 (J)
Chọn A
Câu 22: Một dây dẫn khi đặt nó vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
0,5A. Dây dẫn có điện trở là
A. 1,2 .B. 3 .C. 12 .D. 120 .
Lời giải:
U 6
Điện trở của dây dẫn là R 12 () Chọn C
I 0,5
Câu 23: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ 0,2A. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ 0,8A thì hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây là
A. 9,6 V. B. 24 V.C. 36 V. D. 48 V.
Lời giải:
Cường độ dòng điện tăng lên 4 lần nên hiệu điện thế cũng tăng lên 4 lần. Chọn D.
Câu 24: Một dây đồng dài 10m, tiết diện 0,2mm2 . Đồng có điện trở suất 1,7.10 8 m . Điện
trở của dây đồng này là
A. 0,85 .B. 3,4 . C. 8,5 .D. 34 .
Lời giải:
10
Điện trở của dây đồng là R 1,7.10 8 0,85 () Chọn A
S 0,2.10 6 Câu 25: Một bóng đèn có ghi 6V-3W, điện trở bóng đèn là
A. 0,5 .B. 1,5 .C. 2 .D. 12 .
Lời giải:
2 2
Uđm 6
Điện trở của bóng đèn là R Đ 12 () Chọn D
Pđm 3
Câu 26: Một bếp điện có ghi 220V-1000W, bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện
năng bếp tiêu thụ trong 2 giờ là
A. 2000 W.B. 2 kWh.C. 2000 J.D. 720 kJ.
Lời giải:
Bếp được sử dụng ở hiệu điện thế bằng với hiệu điện thế định mức nên bếp hoạt động bình
thường, tức bếp có công suất bằng công suất định mức.
Điện năng bếp tiêu thụ trong 2 giờ là A Pt 1.2 2 kWh Chọn B
Câu 27: Một máy biến thế cuộn sơ cấp có 600 vòng mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 220V,
cuộn thứ cấp có hiệu điện thế 660V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A. 200 vòng.B. 900 vòng.C. 1200 vòng.D. 1800 vòng.
Lời giải:
U1 N1 N1.U2 600.660
Số vòng dây của cuộn thứ cấp là N2 1800 (Vòng)
U2 N2 U1 220
Chọn D
Câu 28: Người ta truyền tải công suất điện 500kW từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ bằng dây
dẫn có điện trở 40 , Hiệu điện thế nơi phát điện là 20kV. Công suất hao phí trên đường dây
tải điện là
A. 1000 W.B. 2500 W.C.10 kW. D. 25 kW.
Lời giải:
Công suất hao phí trên đường dây tải điện là
P2 5000002
P R. 40. 25000 (W) 25 kW
hp U2 200002
Chọn D
Câu 29: Kính lúp có độ bội giác 4X, tiêu cự của kính lúp này là
A. 5 cm.B. 6,25 cm.C.100 cm. D. 125 cm.
Lời giải:
25 25 25
Tiêu cự của kính lúp là G f 6,25 (cm) Chọn B
f G 4
Câu 30: Một bóng đèn có ghi 220V-100W. Mắc đèn trên vào hiệu điện thế 110V. Công suất
tiêu thụ của đèn trên là
A. 25 W. B. 50 W. C. 100 W. D. 200 W.
Lời giải:
2 2
Uđm 220
Điện trở của bóng đèn là R Đ 484 ()
Pđm 100
U2 1102
Công suất của đèn là P UI 25 (W)
R 484
Chọn A Câu 31: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Nhiệt lượng tỏa ra
trong 20 giây là
A. 774400 J. B. 1936 J.C. 5500 J.D. 25 J.
Lời giải:
U2 2202
Nhiệt tỏa ra trên dây là Q I2.R.t .t .20 5500 (J) Chọn C
R 176
Câu 32: Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất 30 bằng dây dẫn nikêlin có điện trở suất
0,4.10 6 m và tiết diện 0,5mm2 . Chiều dài của dây dẫn là
A. 6 m.B. 24 m.C. 37,5 m. D. 375 m.
Lời giải:
R.S 30.0,5.10 6
Chiều dài của dây là R . 37,5 (m) Chọn C
S 0,4.10 6
+ Mức độ vận dụng: Từ câu 33 đến câu 38.
Câu 33: Có hai điện trở, R1 20 chịu được dòng điện 2A và R 2 40 chịu được dòng
điện tối đa 1,5A. Hiệu điện thế tôi đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R 2
là
A. 40 V.B. 60 V.C. 100 V.D. 90 V.
Lời giải:
Hai điện trở mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua hai điện trở bằng nhau và bằng cường
độ dòng điện trong toàn mạch, vậy để các điện trở không bị hỏng cường độ dòng điện tối đa
trong mạch là 1,5A.
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là
U I.R I(R1 R 2 ) 1,5(20 40) 90 (V) Chọn D
Câu 34: Một dây đồng có điện trở 2 . Cắt dây này thành hai đoạn bằng nhau rồi nối hai đầu
dây từng đôi một với nhau. Điện trở của bộ dây này là
A. 0,25 .B. 0,5 . C. 1 .D. 4 .
Lời giải:
Cắt đôi, mỗi đoạn có điện trở 1 , nối 2 đầu dây từng đôi một với nhau, tức hai đoạn dây
được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của bộ dây này là
R 1
R i 0,5 () Chọn B
td 2 2
Câu 35: Một bóng đèn có ghi 12V-3,6W và được mắc vào hiệu điện thế 4V. Công suất tiêu
thụ của đèn là
A. 0,4 W. B. 0,8 W. C. 1,2 W. D. 2,4 W.
Lời giải:
Công suất của đèn là P=U.I
Hiệu điện thế sử dụng 4V giảm 3 lần so với hiệu điện thế định mức, mà điện trở đèn không
đổi nên cường độ dòng điện cũng giảm 3 lân so với định mức
3,6
Suy ra P giảm 9 lần so với định mức tức P 0,4 (W) Chọn A
9 Câu 36: Một học sinh quan sát một cột đèn cao 8m, cách chỗ đứng 25m. Cho rằng màng lưới
của mắt cách thể thủy tinh 2cm. Chiều cao của ảnh cột đèn trong mắt là
A. 0,32 cm.B. 0,64 cm.C. 4 cm. D. 6,25 cm.
Lời giải:
Màng lưới A
B'
O B
A'
A'B' OB' OB'.AB 2.800
Ta có A'B' 0,64 (cm)
AB OB OB 2500
Chọn B
Câu 37: Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát một vật nhỏ. Hỏi dùng kính
này có thể quan sát thấy ảnh lớn hơn vật nhiều nhất bao nhiêu lần?
A. 1,5 lần.B. 2,5 lần.C. 40 lần. D. 50 lần
Lời giải:
25 25
Độ bội giác của kính là G 2,5X Chọn B
f 10
Câu 38: Những ngày trời nắng không có mây, bề mặt có diện tích 1m2 của tấm pin mặt trời
để ngoài nắng nhận được một năng lượng là 1400J trong 1s. Biết hiệu suất của pin mặt trời là
10%. Hỏi dùng tấm pin mặt trời có diện tích 1m2 ở điều kiện trên thì có thể đủ điện thắp sáng
bóng đèn bao nhiêu oát?
A. 14 W. B. 14 W.C. 140 W. D. 1400 W.
Lời giải:
Công suất phát điện của pin mặt trời ở điều kiện như đề ra là 1400. 10% = 140 (W)
Chọn C
+ Mức độ vận dụng cao: Từ câu 39 đến câu 40.
Câu 39: Một dây nhôm hình trụ có khối lượng 0,27kg, tiết diện dây 0,1mm2 . Biết rằng nhôm
g
có khối lượng riêng 2,7 và điện trở suất 2,8.10 8 m . Điện trở của cuộn dây có giá
cm3
trị là
A. 140 .B. 280 .C. 560 . D. 1400 .
Lời giải:
m m 0,27
- Thể tích của sợi dây là D V 0,0001 (m3 )
V D 2700
V 0,0001
- Chiều dài của sợi dây là V .S 1000 (m)
S 0,1.10 6 1000
- Điện trở của sợi dây là R 2,8.10 8. 280()
S 0,1.10 6
Chọn B
Câu 40: Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ
vật gần nhất cách mắt 25cm. Hỏi khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất
cách mắt bao nhiêu?
A. 25 cm.B. 50 cm.C. 75 cm. D. 5 m.
Lời giải:
B' M
B F
A' A O
AB OA
- Ta có (1)
A'B' OA'
OM OF AB OF
(2)
A'B' FA' A'B' OF OA'
OA OF
Từ (1) và (2)
OA' OF OA'
OA.OF OA.OA' OF.OA'
Thay số: 25.50+25.OA'=50.OA'
25.50
OA' 50 (cm)
25
Vậy khi không đeo kính phải đặt vật ở vị trí của ảnh Chọn B
-------------- Hết --------------
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_vat_li_9_chuyen_de_anh_sang_mau_nam_hoc_2018.doc



