Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Khúc xạ ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Cường

doc66 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Khúc xạ ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Cường, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019 CHUYÊN ĐỀ: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Họ tên: Nguyễn Văn Cường Môn: Vật lý Trường: THCS Thị Trấn Vôi Huyện: Lạng Giang Lạng Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2018 CHUYÊN ĐỀ: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG CHỦ ĐỀ 1: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK. a. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: - Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. - Trong hình 1 ta quy ước: N + SI là tia tới, IK là tia khúc xạ. S i + I là điểm tới, NN’ là pháp tuyến tại điểm tới. I + i: góc tới; r: góc khúc xạ. r K N' Hình 1 - Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ không khí sang nước: (Hình 1) K N + Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. r + Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. I i - Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí: (Hình 2) S + Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. N' + Góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Hình 2 b. Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới: (Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ) - Khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ (r) nhỏ hơn góc tới (i). - Khi tia sáng đi từ các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau sang không khí thì góc khúc xạ (r) lớn hơn góc tới (i). - Khi góc tới (i) tăng (hoặc giảm) thì góc khúc xạ (r) cũng tăng (hoặc) giảm theo. - Khi tia tới chiếu vuông góc đến mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó sẽ truyền thẳng. Nghĩa là khi i = 0 thì r = 0. 2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp. a. Hiện tượng nâng ảnh do khúc xạ ánh sáng: Ảnh tạo bởi sự khúc xạ sẽ bị lệch khỏi vị trí thực tế. - Khi nhìn từ không khí vào nước: ảnh dời gần lại mắt.` - Khi nhìn từ nước ra không khí: ảnh lùi ra xa mắt. b. Hiện tượng phản xạ toàn phần: Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí với góc tới lớn hơn 48030’ thì tia sáng không đi ra khỏi nước, nó không bị khúc xạ, mà phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa nước và không khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này trong sợi cáp quang truyền tín hiệu thông tin như là ánh sáng. c. Ánh sáng có tính chất thuận nghịch, nghĩa là ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền được ngược lại theo đường đó. II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG A. PHƯƠNG PHÁP - Trình bày phương pháp giải của dạng: Chỉ có bài tập định tính, không có bài tập định lượng. + Vận dụng chính xác nội dung hiện tượng khúc xạ ánh sáng. + Đọc kỹ đề bài, yêu cầu để phân định rõ hiện tượng vật lý nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng, hiện tượng nào thì không phải là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. - Các chú ý, lưu ý: + Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng. + Hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau. + Ảnh tạo bởi sự khúc xạ sẽ lệch khỏi vị trí thực tế. Khi nhìn từ không khí vào các môi trường trong suốt khác thì ảnh dời lại gần mắt hơn và ngược lại. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: (NB) Trường hợp nào dưới đây sẽ không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng đi từ A. nước vào không khí. B. không khí vào rượu. C. nước vào thủy tinh. D. chân không vào chân không. Lời giải: Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau Chọn D. * Nhận xét: HS khi đọc các đáp án lên thì đều nghĩ là tất cả các trường hợp trên đều có, HS thường chỉ nhớ tới hai môi trường trong suốt mà quên mất rằng hai môi trường trong suốt đó là hai môi trường khác nhau. (Những sai lầm thường gặp) Câu 2: (NB) Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ? A. Khi ta nhìn thấy lọ hoa đặt trên bàn. B. Khi ta nhìn thấy ảnh mình trong gương soi. C. Khi ta nhìn thấy hòn sỏi trong chậu nước. D. Khi ta nhìn thấy cảnh vật trên bức tranh. Lời giải: Tia khúc xạ là tia sáng đi ở môi trường trong suốt khác với tia tới Chọn D. * Nhận xét: HS hay nhầm lẫn giữa tia khúc xạ và tia phản xạ hoặc chưa hiểu rõ là tia tới đi ở môi trường 1, tia khúc xạ đi ở môi trường 2 khác môi trường 1. (Những sai lầm thường gặp) Câu 3: (NB) Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết phát biểu nào là không chính xác? A. SI là tia tới, IK là tia khúc xạ. S N Không khí B. Góc SIN là góc tới, Góc KIN’ là góc khúc xạ. I C. Góc SIN là góc tới, IK là tia khúc xạ. Nước D. SI là tia khúc xạ, Góc KIN’ là góc tới. N K ’ Lời giải: SI là tia tới, IK là tia khúc xạ, Góc SIN là góc tới, Góc KIN’ là góc khúc xạ Chọn D. * Nhận xét: HS thường không đọc kỹ và không ghi nhớ chính xác tên gọi các thành tố trong hình minh họa khi tia sáng truyền từ không khí vào nước. Cả bốn đáp án đều khá giống nhau nên HS dễ nhầm lẫn. (Những sai lầm thường gặp) Câu 4: (NB) Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì A. tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. B. tia khúc xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới. C. tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng phân cách của hai môi trường. D. tia khúc xạ nằm ở bên kia pháp tuyến của mặt phẳng phân cách so với tia tới. Lời giải: Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới. Chọn B. * Nhận xét: HS thường không đọc kỹ và không ghi nhớ chính xác về hiện tượng khúc xạ ánh sáng cũng như hình vẽ minh họa khi tia sáng truyền từ không khí vào nước. HS dễ nhầm giữa A và B, thường chọn đáp án dài nhất. (Những sai lầm thường gặp) Câu 5: (NB) Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng? A. Trên đường truyền trong không khí. B. Trên đường truyền trong nước. C. Tại mặt phân cách giữa không khí và nước. D. Tại đáy xô nước. Lời giải: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Chọn C. * Nhận xét: HS không ghi nhớ chính xác về hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì vẫn trả lời sai, mặc dù câu này dễ. (Những sai lầm thường gặp) Câu 6: (NB) Trong trường hợp nào dưới đây, tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ? A. Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt. B. Khi ta soi gương. C. Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh. D. Khi ta xem chiếu bóng. Lời giải: Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh thì ánh sáng đi từ con cá ra ngoài nên có hiện tượng khúc xạ, tia sáng truyền đến mắt ta là tia khúc xạ. Chọn C. * Nhận xét: HS dễ nhầm lẫn C với D hoặc nghi ngờ cả đáp án D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 7: (NB) Khi một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh có thành bằng thủy tinh trong suốt. Một người ngắm con cá qua thành bể thì tia sáng truyền từ con cá đến mắt người đó đã qua mấy lần khúc xạ? A. Một lần. B. Hai lần. C. Ba lần. D. Không lần nào. Lời giải: Khi ta quan sát qua thành bể một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh có thành bằng thủy tinh trong suốt thì ánh sáng đi từ con cá đến mắt ta trải qua hai lần khúc xạ: từ nước vào thủy tinh và từ thủy tinh ra không khí. Chọn B. * Nhận xét: HS dễ nhầm lẫn C với D hoặc nghi ngờ cả đáp án D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 8: (NB) Nhận xét nào là đúng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng? A. Ánh sáng bị gãy khi đang truyền trong môi trường và gặp vật cản. B. Ánh sáng bị gãy khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. C. Ánh sáng bị gãy ở mặt phân cách hai môi trường. D. Ánh sáng bị gãy ở mặt phân cách khi truyền qua hai môi trường trong suốt. Lời giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, ánh sáng bị gãy ở mặt phân cách khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. Chọn D. * Nhận xét: HS dễ nhầm lẫn B, C với D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 9: (NB) Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng hiện tượng của tia sáng khi truyền từ không khí vào nước? Không khí Không khí Không khí Không khí Nước Nước Nước Nước A B C D Lời giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, khi tia sáng đi từ không khí vào nước thì tia sáng bị gãy ở mặt phân cách giữa hai môi trường, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Chọn B. * Nhận xét: HS dễ nhầm lẫn giữa các đáp án nếu không được vẽ hình minh họa khi học về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. (Những sai lầm thường gặp) Câu 10: (NB) Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng hiện tượng của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí? Không khí Không khí Không khí Không khí Nước Nước Nước Nước A B C D Lời giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, khi tia sáng đi từ nước sang không khí thì tia sáng bị gãy ở mặt phân cách giữa hai môi trường, góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Chọn B. * Nhận xét: HS dễ nhầm lẫn giữa các đáp án nếu không được vẽ hình minh họa khi học về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. (Những sai lầm thường gặp) Câu 11: (TH) Nhìn một hòn sỏi ở dưới đáy bể nước. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Ảnh của hòn sỏi là ảnh ảo. B. Ảnh của hòn sỏi ở gần mắt hơn hòn sỏi. C. Muốn nhìn ảnh hòn sỏi rõ nét, ta cần nhìn theo phương vuông góc với mặt nước. D. Hòn sỏi ở gần mặt nước hơn ảnh của nó. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ nước ra không khí, do có sự khúc xạ ánh sáng nên tia khúc xạ dường như xuất phát từ ảnh ở gần mặt nước hơn vật. Chọn D. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác về hiện tượng này. HS dễ nhầm giữa các đáp án, đặc biệt là giữa B và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 12: (TH) Khi chùm tia sáng đi từ môi trường trong suốt 1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt 2 mà chùm tia sáng vuông góc với mặt phân cách thì A. không có tia khúc xạ nếu góc tới lớn hơn góc giới hạn. B. tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường 2. C. tất cả các tia sáng đều truyền thẳng, không bị khúc xạ. D. tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường 1. Lời giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, khi tia sáng đi vuông góc với mặt phân cách thì tất cả các tia sáng đều đi thẳng, không bị gãy khúc. Chọn C. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác về hiện tượng này. HS dễ nhầm giữa các đáp án, đặc biệt là giữa B và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 13: (TH) M Có một chiếc ca hình trụ, bằng nhựa không A trong suốt. Gọi ABCD là mặt cắt thẳng đứng D của chiếc ca (hình vẽ bên). Một người đặt mắt theo phương BD, nhìn vào trong ca, vừa vặn không thấy được đáy ca. Đổ nước vào trong ca. Người ấy sẽ nhìn thấy gì? B C A. Người ấy vẫn không nhìn thấy đáy ca. B. Người ấy nhìn thấy toàn bộ đáy ca. C. Người ấy nhìn thấy một phần đáy ca. D. Người ấy không nhìn thấy một phần thành bên AB. Lời giải: Khi đổ nước vào trong ca, nhờ có hiện tượng khúc xạ ánh sáng mà người đó có thể nhìn thấy một phần của đáy bể. Chọn B. * Nhận xét: HS dễ nhầm giữa B và C. (Những sai lầm thường gặp) Câu 14: (TH) Đứng trên bờ bể bơi, người quan sát viên nhìn đáy bể cảm thấy A. đáy bể sâu hơn so với thực tế. B. đáy bể nông hơn so với thực tế. C. đáy bể bình thường, không có gì thay đổi. D. đáy bể to hơn so với thực tế. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ nước ra không khí, lúc này do có sự khúc xạ ánh sáng nên tia khúc xạ dường như xuất phát từ điểm nông hơn đáy bể. Vậy người đứng trên bờ ở bể bơi sẽ cảm thấy đáy bể nông hơn bình thường. Chọn B. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác về hiện tượng này. HS dễ nhầm giữa B và D, thường chọn đáp án C. (Những sai lầm thường gặp) Câu 15: (TH) Quan sát con cá bơi trong hồ nước, ta sẽ thấy con cá A. bơi xa mắt hơn thực tế. B. bơi nhanh hơn thực tế. C. bơi chậm hơn thực tế. D. bơi gần mắt hơn thực tế. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ nước ra không khí, lúc này do có sự khúc xạ ánh sáng nên tia khúc xạ dường như xuất phát từ điểm nông hơn thực tế. Vậy người đứng trên bờ sẽ nhìn thấy con cá bơi gần mắt hơn bình thường. Chọn D. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác về hiện tượng này. HS dễ nhầm giữa B và D, thường chọn theo cảm tính hoặc theo kinh nghiệm không chính xác. (Những sai lầm thường gặp) Câu 16: (TH) Phát biểu nào dưới đây là sai? A. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới gọi là mặt phẳng tới. B. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ luôn luôn bằng góc tới. C. Khi tia sáng đi từ không khí vào nước, góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới. D. Khi tia sáng đi từ nước sang không khí, góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới. Lời giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ thường khác góc tới về giá trị, chỉ có trường hợp tia sáng vuông góc với mặt phân cách thì góc tới bằng góc khúc xạ. Chọn B. * Nhận xét: HS dễ nhầm giữa các đáp án, thường chọn theo cảm tính hoặc theo kinh nghiệm không chính xác. (Những sai lầm thường gặp) Câu 17: (TH) Mắt Nhìn vào bể nước thấy ảnh của điểm O trên đáy bể là O’ (hình vẽ bên). Điểm O có thể I nằm ở đâu? O’ A N H A. Trên đoạn AN. B. Tại điểm N. C. Trên đoạn NH. D. Tại điểm H. Lời giải: Nhờ có hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên điểm O ở đáy sẽ cho ảnh O’ ở gần mặt nước hơn O và vì góc khúc xạ lớn hơn góc tới nên điểm O có thể nằm trên đoạn NH. Chọn C. * Nhận xét: HS dễ nhầm giữa B, C và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 18: (TH) Trong hình bên có một số tia khúc xạ bị vẽ S sai. Đó là các tia A. 1, 2. Không khí B. 2, 3. 3 4 Nước C. 1, 3. 1 D. 4, 5. 5 2 Lời giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới, khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0 Chọn C. * Nhận xét: HS dễ nhầm giữa các đáp án, thường chọn theo cảm tính hoặc theo kinh nghiệm không chính xác. (Những sai lầm thường gặp) Câu 19: (TH) Khi tia sáng đi từ không khí vào nước (hình S bên), đường đi của tia sáng nào sau đây là 4 không đúng? 1 Không khí A. 1, 2. B. 1, 3. Nước C. 1, 4. 3 2 D. 2, 4. Lời giải: Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì xuất hiện cả hiện tượng khúc xạ và hiện njg phản xạ ánh sáng. Trong hình trên, tia số 1 và tia số 3 không đúng vì tia số 1 không tuân theo định luật phản xạ, tia số 3 không tuân theo hiện tượng khúc xạ. Chọn B. * Nhận xét: HS dễ nhầm giữa các đáp án, thường chọn theo cảm tính hoặc theo kinh nghiệm không chính xác. (Những sai lầm thường gặp) Câu 20: (VD) Đặt một đồng xu ở đáy một chiếc cốc nhựa không trong suốt. Một bạn học sinh đặt mắt ở phía trên thành cốc nhưng không nhìn thấy đồng xu vì bị thành cốc chắn. Cách làm nào dưới đây có thể giúp bạn ấy nhìn thấy đồng xu khi phải giữ nguyên vị trí của mắt, đồng xu và cốc nhựa? A. Đổ nước sữa vào trong cốc. B. Đổ mực đen vào trong cốc. C. Đổ nước vào cốc . D. Đổ cả mực và nước trong vào cốc. Lời giải: Ánh sáng từ đồng xu không đi được đến mắt vì bị thành cốc che khuất, muốn nhìn thấy đồng xu lúc này cần vận dụng kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Trong các chất lỏng nêu ở 4 phương án thì chỉ có nước là môi trường trong suốt. Chọn C. * Nhận xét: Nếu không nêu lên 4 phương án trên thì học sinh sẽ gặp khó khăn, khi đọc 4 phương án trên rồi thì HS có thể chọn C hoặc D . (Những sai lầm thường gặp) Câu 21: (VD) Một người thợ lặn ở dưới nước nhìn lên thấy Mặt Trời tại vị trí biểu kiến hợp một góc 300 so với phương thẳng đứng. Vị trí thật của Mặt Trời lúc ấy hợp với đường chân trời một góc A. bằng 300. B. nhỏ hơn 600. C. lớn hơn 600. D. bằng hoặc nhỏ hơn 600. Lời giải: Từ hình vẽ bên ta thấy, góc hợp bởi Mặt Trời Ảnh ảo (biểu kiến) thật và đường chân trời là một góc nhỏ hơn Mặt Trời 0 60 . (vị trí thật) 300 Không khí Đường chân trời Nước 300 Chọn B. * Nhận xét: HS phải vẽ được hình minh họa để có thể chọn đúng đáp án, nếu không HS dễ nhầm giữa B, C và D. (Những sai lầm thường gặp) 1 Câu 22: (VDC) Khi nhìn đáy một bể nước trong thì ta thấy đáy được nâng lên khoảng so 4 với độ sâu thực. Một con cá đang bơi trong bể nước trên, có độ sâu thực tế là 40 cm thì ảnh của nó quan sát được sẽ cách mặt nước bao nhiêu? A. 10 cm. B. 30 cm. C. 50 cm. D. 70 cm. Lời giải: 1 Vì khoảng cách từ mặt nước đến ảnh được nâng lên khoảng so với độ sâu thực nên độ sâu 4 4 thực sẽ bằng độ sâu của ảnh. 3 Độ sâu thực tế là 40 cm thì độ sâu của ảnh là 30 cm Chọn B. * Nhận xét: HS thường đọc không kỹ thông tin, chưa hiểu kỹ nội dung nên sẽ gặp khó khăn. HS dễ nhầm giữa A, B và C do hiểu sai dữ kiện đề cho. (Những sai lầm thường gặp) 1 Câu 23: (VDC) Khi nhìn đáy một bể nước trong thì ta thấy đáy được nâng lên khoảng so 4 với độ sâu thực. Một người nhìn gần như vuông góc với mặt nước vào trong một bể nước sâu 2 m. Người này sẽ thấy đáy bể nước cách mắt một khoảng là A. 2 m. B. 1,8 m C. 1,5 m. D. 1,2 m. Lời giải: 1 Vì khoảng cách từ mặt nước đến ảnh được nâng lên khoảng so với độ sâu thực nên độ sâu 4 3 ảnh sẽ bằng độ sâu của vật. 4 Khoảng cách từ ảnh đến mắt lúc này là 1,5 m Chọn C. * Nhận xét: HS thường đọc không kỹ thông tin, chưa hiểu kỹ nội dung nên sẽ gặp khó khăn. HS dễ nhầm giữa B, C và D do hiểu sai dữ kiện đề cho. (Những sai lầm thường gặp) ----------------------------------------------------------- DẠNG 2: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ A. PHƯƠNG PHÁP - Trình bày phương pháp giải của dạng: Chỉ có bài tập định tính, chưa có bài tập định lượng. + Đọc kỹ đề bài, phát hiện xem hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra ở hai môi trường trong suốt khác nhau nào để vận dụng mối quan hệ giữa i và r cho chính xác. + Khi góc tới (i) tăng (hoặc giảm) thì góc khúc xạ (r) cũng tăng (hoặc) giảm theo. - Các chú ý, lưu ý: + Ghi nhớ rõ vị trí của góc tới và góc khúc xạ trong những trường hợp khác nhau. + Góc tới và góc khúc xạ có số đo khác nhau, trừ trường hợp đặc biệt là i = r = 0. + Ánh sáng có tính chất thuận nghịch nên vai trò của góc tới và góc khúc xạ sẽ đổi nhau khi ánh sáng đổi chiều truyền. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: (NB) Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới khác 0 thì góc khúc xạ A. bằng góc tới. B. lớn hơn góc tới. C. nhỏ hơn góc tới. D. bằng góc phụ với góc tới. Lời giải: Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới khác 0 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Chọn C. * Nhận xét: HS thường không nhớ chính xác kiến thức và có thể bị đáp án D gây khó khăn dẫn tới bị lừa. (Những sai lầm thường gặp) Câu 2: (NB) Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, khi góc tới A. tăng thì góc khúc xạ giảm. B. giảm thì góc khúc xạ tăng. C. bằng 900 thì góc khúc xạ bằng 00. D. bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00. Lời giải: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, khi góc tới bằng 0 0 thì góc khúc xạ cũng bằng 0 0 Chọn D. * Nhận xét: HS hay nhầm lẫn mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới và quên mất trường hợp đặc biệt là i = 00 thì r = 00. (Những sai lầm thường gặp) Câu 3: (NB) Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh, giảm dần góc tới, độ lớn góc khúc xạ thay đổi như thế nào? A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Không thay đổi. D. Lúc đầu giảm, sau đó tăng. Lời giải: Khi góc tới (i) giảm thì góc khúc xạ (r) cũng giảm theo Chọn B. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh mà thường nhớ khi tia sáng truyền từ không khí vào nước nên có thể chọn sai đáp án. (Những sai lầm thường gặp) Câu 4: (NB) Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh, tăng dần góc tới, độ lớn góc khúc xạ thay đổi như thế nào? A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Không thay đổi. D. Lúc đầu giảm, sau đó tăng. Lời giải: Khi góc tới (i) tăng thì góc khúc xạ (r) cũng tăng theo Chọn A. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh mà thường nhớ khi tia sáng truyền từ không khí vào nước nên có thể chọn sai đáp án. (Những sai lầm thường gặp) Câu 5: (NB) Chiếu một tia sáng từ nước ra không khí với góc tới bằng 300 thì góc khúc xạ sẽ A. nhỏ hơn 300. B. lớn hơn 300. C. bằng 300. D. bằng 600. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ nước ra không khí thì góc tới (i) nhỏ hơn góc khúc xạ (r) nhưng góc khúc xạ không thể bằng 600 trong trường hợp này Chọn B. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ nước ra không khí nên có thể chọn sai đáp án. Có thể nhầm giữa B và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 6: (NB) Chiếu một tia sáng từ không khí vào trong nước, tia sáng bị gãy khúc, góc khúc xạ sẽ A. nhỏ hơn góc tới. B. lớn hơn góc tới. C. nhỏ hơn ở chất rắn, lớn hơn ở chất lỏng. D. nhỏ hơn ở chất lỏng, lớn hơn ở chất rắn. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ (r) nhỏ hơn góc tới (i). Chọn A. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt khác nên có thể chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa các đáp án . (Những sai lầm thường gặp) Câu 7: (NB) Khi tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới bằng 45 0 thì góc khúc xạ có thể nhận giá trị nào dưới đây? A. Bằng 450. B. Trong khoảng 450 đến 600. C. Trong khoảng 300 đến 400. D. Trong khoảng 600 đến 900 . Lời giải: Khi ánh sáng đi từ không khí sang nước thì góc khúc xạ (r) nhỏ hơn góc tới (i). Chọn C. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt khác nên có thể chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa các đáp án . (Những sai lầm thường gặp) Câu 8: (NB) Chiếu một tia sáng từ không khí vào trong rượu trong suốt, tia sáng bị gãy khúc, góc khúc xạ sẽ A. lớn hơn góc tới. B. nhỏ hơn góc tới. C. nhỏ hơn ở chất rắn, lớn hơn ở chất lỏng. D. nhỏ hơn ở chất lỏng, lớn hơn ở chất rắn. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ không khí sang rượu trong suốt thì góc khúc xạ (r) nhỏ hơn góc tới (i). Chọn B. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt khác nên có thể chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa các đáp án . (Những sai lầm thường gặp) Câu 9: (NB) Chiếu một tia sáng từ thủy tinh ra không khí, tia sáng bị gãy khúc ở mặt phân cách, góc khúc xạ sẽ A. nhỏ hơn góc tới. B. lớn hơn góc tới. C. nhỏ hơn ở chất rắn, lớn hơn ở chất lỏng. D. nhỏ hơn ở chất lỏng, lớn hơn ở chất rắn. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ thủy tinh ra không khí thì góc khúc xạ (r) lớn hơn góc tới (i). Chọn B. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt khác nên có thể chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa các đáp án . (Những sai lầm thường gặp) Câu 10: (NB) Chiếu một tia sáng từ thủy tinh ra không khí, tia sáng bị gãy khúc ở mặt phân cách, giảm dần góc tới thì góc khúc xạ sẽ A. không thay đổi. B. tăng dần. C. giảm dần. D. lúc đầu tăng sau đó giảm. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ thủy tinh ra không khí nếu giảm dần góc tới thì góc khúc xạ cũng giảm theo. Chọn C. * Nhận xét: HS thường không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt khác nên có thể chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa các đáp án . (Những sai lầm thường gặp) Câu 11: (TH) Chiếu một tia sáng từ không khí vào các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau nhưng tia sáng không bị lệch phương ở các mặt phân cách. Khi đó góc hợp bởi tia tới và mặt phân cách giữa hai môi trường nhận giá trị nào dưới đây? A. Bằng 00. B. Bằng 300. C. Bằng 600. D. Bằng 900. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau mà không bị lệch phương thì góc tới (i) bằng 0 0, khi đó góc hợp bởi tia tới và mặt phân cách giữa hai môi trường bằng 900. Chọn D. * Nhận xét: Đây là một trường hợp đặc biệt, nếu HS không ghi nhớ chính xác thì gặp khó vì không biết chọn đáp án nào, hoặc có thể nhầm giữa A và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 12: (TH) Chiếu một tia sáng từ không khí vào trong nước. Khi góc tới tăng từ 00 đến 450 thì góc khúc xạ sẽ A. giảm từ 450 đến 00. B. giảm từ 450 đến 150. C. tăng từ 00 đến dưới 450. D. tăng từ 450 đến 900. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ không khí sang nước thì góc khúc xạ (r) nhỏ hơn góc tới (i). Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng nhưng luôn nhỏ hơn góc tới. Chọn C. * Nhận xét: HS không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ không khí sang nước nên có thể chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa các đáp án . (Những sai lầm thường gặp) Câu 13: (TH) Chiếu một tia sáng từ nước ra không khí. Khi góc tới tăng từ 0 0 đến 450 thì góc khúc xạ sẽ A. giảm từ 450 đến 00. B. giảm từ 900 đến 450. C. tăng từ 00 đến 450. D. tăng từ 00 đến trên 450. Lời giải: Khi ánh sáng đi từ nước ra không khí thì góc khúc xạ (r) lớn hơn góc tới (i). Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng nhưng luôn lớn hơn góc tới. Chọn D. * Nhận xét: HS không ghi nhớ chính xác khi tia sáng đi từ nước ra không khí nên có thể chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa các đáp án . (Những sai lầm thường gặp) Câu 14: (TH) Khi làm thí nghiệm đo góc khúc xạ của tia sáng khi đi từ không khí vào nước, bạn Nam đã ghi nhầm một kết quả trong bài báo cáo thực hành. Hãy chỉ ra kết quả sai đó bằng cách khoang tròn vào chữ cái bên dưới mỗi lần đo. Góc tới 300 400 500 600 Góc khúc xạ 220 290 450 40030’ A B C D Lời giải: Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước thì góc khúc xạ (r) nhỏ hơn góc tới (i). Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng nhưng luôn lớn hơn góc tới. Trong các kết quả trên, đáp án C là sai vì góc khúc xạ gần bằng góc tới, giá trị thực trong trường hợp này phải nhỏ hơn 40 030’. Chọn C. * Nhận xét: HS không được làm hoặc quan sát TN khi tia sáng đi từ không khí vào nước thì sẽ chọn sai đáp án. HS dễ nhầm lần giữa đáp án C và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 15: (VD) Chiếu một tia sáng từ không khí xiên góc 300 vào một khối thủy tinh trong suốt, tia sáng đi xuyên qua khối thủy tinh đó ra ngoài. Khi đó phương của tia ló cuối cùng sẽ hợp với phương của tia tới một góc bằng bao nhiêu? A. bằng 900. B. bằng 600. C. bằng 300. D. bằng 00. Lời giải: Vẽ hình minh họa, tia sáng bị khúc xạ hai lần. Lần 1 từ không khí vào thủy tinh, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới một lượng là a. Lần 2, từ thủy tinh ra không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới một lượng là a nên phương của tia ló cuối cùng và phương của tia tới là song song nhau. Chọn D. * Nhận xét: Vì có hai lần khúc xạ nên HS cần nhớ và vận dụng kiến thức chính xác . HS không vẽ được hình minh họa chính xác thì sẽ chọn sai đáp án. (Những sai lầm thường gặp) Câu 16: (VDC) Chiếu một tia sáng từ không khí xiên góc vào trong một chất lỏng trong suốt, tại điểm tới xuất hiện đồng thời cả tia khúc xạ và tia phản xạ, hai tia này hợp với nhau một góc 900. Biết góc khúc xạ bằng 300 khi đó góc tới bằng bao nhiêu? A. bằng 900. B. bằng 600. C. bằng 300. D. bằng 00. Lời giải: Từ hình vẽ ta có: N S R - S¼IN i i' N¼IR ; 0 0 Q N¼IR R¼IQ 90 ;R¼IQ Q¼IK 90 P I Q¼IK K¼IN' 900 - Suy ra: N’ K S¼IN Q¼IK 900 K¼IN' 900 300 600 Chọn B. * Nhận xét: HS cần vẽ được chính xác các tia sáng và các góc tới, phản xạ, góc khúc xạ. Vì có cả hiện tượng khúc xạ nên HS cần huy động lượng kiến thức lớn, mối quan hệ giữa các góc (kiến thức hình học). HS có thể hiểu sai đề và không hình dung ra và chọn sai đáp án, dễ chọn đáp án C. (Những sai lầm thường gặp) ----------------------------------------------------------- CHỦ ĐỀ 2: ẢNH TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ, THẤU KÍNH PHÂN KỲ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK. a. Thấu kính hội tụ: - Thấu kính hội tụ thường có rìa mỏng hơn phần giữa (thấu kính rìa mỏng) - Chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính thì chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm chính của thấu kính. - Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt: + Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. + Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm ảnh. + Tia tới đi qua tiêu điểm vật thì tia ló đi song song với trục chính. * Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: - Gọi d là khoảng cách từ vật đến thấu kính. + d > f: cho ảnh thật, ngược chiều với vật. + d >> f: cho ảnh tại tiêu điểm ảnh F’. + d < f: cho ảnh ảo, cùng chiều vật và lớn hơn vật. - Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính) chỉ cần dựng ảnh B’ của B rồi từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta được ảnh A’ của A. b. Thấu kính phân kỳ: - Thấu kính phân kỳ thường có rìa dày hơn phần giữa (thấu kính rìa dày) - Chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính thì chùm tia ló phân kỳ, có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F’. - Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt: + Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. + Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh. + Tia tới đi qua tiêu điểm vật thì tia ló đi song song với trục chính. * Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ: - Vật sáng đặt trước thấu kính phân kỳ ở mọi vị trí đều cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. - Vật ở rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí tại tiêu điểm ảnh. 2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp. - Đặt thấu kính gần dòng chữ rồi quan sát chữ qua kính, nếu thấy chữ to hơn bình thường thì đó là thấu kính hội tụ, nếu thấy chữ bé hơn bình thường thì đó là thấu kính phân kỳ. - Biết được quy luật tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ nên người ta dùng nó chế tạo các dụng cụ quang học để mở rộng khả năng nhìn của mắt như: ống nhòm, máy ảnh, đèn chiếu, kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn ... - Người ta ứng dụng sự tạo ảnh của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ để chữa các tật của mắt như: cận thị, mắt lão ... * Đặc biệt, khi vận dụng kiến thức hình học ta có thể chứng minh được các công thức để áp dụng giải toán một cách nhanh gọn và chính xác: - Đối với thấu kính hội tụ: 1 1 1 h' d' + Khi cho ảnh là thật: ; k f d d' h d 1 1 1 h' d' + Khi cho ảnh ảo: ; k f d d' h d 1 1 1 h' d' - Đối với thấu kính phân kỳ: ; k f d' d h d (Trong đó, d và d’ lần lượt là khoảng cách từ vât và ảnh đến thấu kính; f là tiêu cự của thấu kính, h và h’ lần lượt là chiều cao của vật và ảnh và k là hệ số phóng đại ảnh). - Khoảng cách từ vật đến ảnh là: + Nếu ảnh, vật cùng bản chất: L = d + d’ + Nếu ảnh, vật khác bản chất: L = d – d’ (TKPK) hoặc L = d’ – d (TKHT). II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: NHẬN DẠNG THẤU KÍNH HỘI TỤ, PHÂN KỲ A. PHƯƠNG PHÁP - Trình bày phương pháp giải của dạng: + Để làm tốt bài tập dạng này cần nhớ: So Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kỳ sánh - Có phần rìa mỏng hơn phần giữa. - Có phần rìa dày hơn phần giữa. - Chùm sáng tới song song với trục - Chùm sáng tới song song với trục Đặc chính thì chùm tia ló hội tụ. chính thì chùm tia ló hội tụ. điểm - Để gần dòng chữ nhìn thấy chữ to hơn - Để gần dòng chữ nhìn thấy chữ nhỏ bình thường. hơn bình thường. Đặc Phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn điểm thấu kính. vật. Ảnh ảo luôn nằm trong khoảng ảnh - Ảnh thật luôn ngược chiều với vật. tiêu cự của thấu kính. - Ảnh ảo luôn cùng chiều với vật, lớn hơn vật. Đường + Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp + Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp truyền tục truyền thẳng theo phương của tia tới. tục truyền thẳng theo phương của tia của ba + Tia tới song song với trục chính thì tia tới. tia ló đi qua tiêu điểm ảnh. + Tia tới song song với trục chính thì sáng + Tia tới đi qua tiêu điểm vật thì tia ló đi tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh. đặc song song với trục chính. + Tia tới đi qua tiêu điểm vật thì tia ló biệt đi song song với trục chính. - Các chú ý, lưu ý: + Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ có những đặc điểm trái ngược nhau. + Ảnh ảo thì luôn cùng chiều (luôn nằm cùng phía vật so với thấu kính, trục chính), ảnh thật luôn ngược chiều với vật (luôn nằm khác phía vật so với thấu kính, trục chính). + Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo nằm trong khoảng tiêu cự. + Thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật và ảnh ảo. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: (NB) Câu nào sau đây là sai khi nói về thấu kính hội tụ? A. Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng. B. Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm. C. Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló đi qua quang tâm. D. Thấu kính hội tụ còn gọi là thấu kính rìa dày. Lời giải: Thấu kính hội tụ: tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính Chọn B. * Nhận xét: Nếu HS đọc không kỹ sẽ khó chọn được đáp án đúng. HS có thể chọn nhầm sang đáp án D vì thấy cấu trúc của đáp án D khác. (Những sai lầm thường gặp) Câu 2: (NB) Câu nào sau đây là sai khi nói về thấu kính phân kỳ? A. Thấu kính phân kỳ còn gọi là thấu kính rìa dày. B. Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm. C. Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm. D. Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng. Lời giải: Thấu kính phân kỳ: Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm Chọn B. * Nhận xét: Nếu HS đọc không kỹ sẽ khó chọn được đáp án đúng. HS có thể chọn nhầm đáp án B, C hoặc chọn A vì cấu trúc khác. (Những sai lầm thường gặp) Câu 3: (NB) Chọn đáp án đúng trong các phát biểu sau. A. Ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh thật. B. Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ luôn là ảnh thật. C. Ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn nằm trong tiêu cự của thấu kính. D. Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ luôn nằm trong tiêu cự của thấu kính. Lời giải: Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và ảnh nằm trong tiêu cự của thấu kính. Chọn C. * Nhận xét: Nếu HS đọc không kỹ sẽ khó chọn được đáp án đúng. HS có thể chọn nhầm đáp án D, C hoặc chọn nhầm giữa A, B. (Những sai lầm thường gặp) Câu 4: (NB) Hình dạng của một thấu kính phân kỳ có thể là A. hai mặt lồi. B. một mặt lồi, một mặt lõm. C. một mặt lồi, một mặt phẳng. D. một mặt phẳng, một mặt lõm. Lời giải: Thấu kính phân kỳ có phần rìa mỏng hơn phần giữa Chọn D. * Nhận xét: HS có thể nhầm lẫn giữa các đáp án B, C và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 5: (NB) Đặc điểm nào sau đây không phải của thấu kính hội tụ? A. Thấu kính có tác dụng tập trung ánh sáng tại một điểm. B. Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa. C. Quan sát một dòng chữ qua kính thấy dòng chữ bé hơn bình thường. D. Là một khối thủy tinh trong suốt có một mặt phẳng và một mặt lồi. Lời giải: Khi quan sát dòng chữ qua thấu kính hội tụ thì dòng chữ lớn hơn bình thường Chọn C. * Nhận xét: HS có thể nhầm lẫn giữa các đáp án. (Những sai lầm thường gặp) Câu 6: (NB) Thấu kính hội tụ là vật A. trong suốt. B. có phần giữa dày hơn phần rìa. C. trong suốt, có phần giữa mỏng hơn phần rìa. D. trong suốt, có phần giữa dày hơn phần rìa. Lời giải: Thấu kính hội tụ là vật trong suốt, có phần giữa dày hơn phần rìa. Chọn D. * Nhận xét: HS có thể nhầm lẫn giữa các đáp án B, C và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 7: (NB) Đặc điểm giúp ta nhận biết được thấu kính phân kỳ là A. tia tới đến quang tâm của thấu kính, tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương tia tới. B. tia tới song song với trục chính của thấu kính, tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm. C. tia tới đi qua tiêu điểm, tia ló song song với trục chính. D. tia tới song song với trục chính, tia ló đi qua tiêu điểm. Lời giải: Đặc điểm giúp ta nhận biết được thấu kính phân kỳ là tia tới song song với trục chính của thấu kính, tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm. Chọn B. * Nhận xét: HS có thể nhầm lẫn giữa các đáp án B, C và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 8: (NB) Có thể nhận biết được thấu kính phân kỳ dựa vào đặc điểm nào? A. Chùm tia khúc xạ phân kỳ và ngày càng đi xa trục chính. B. Chùm tia khúc xạ phân kỳ nhưng vẫn có tia cắt trục chính. C. Hay dùng thấu kính này quan sát dòng chữ rất nhỏ ghi trên vỏ hộp thuốc. D. Chùm tia khúc xạ hội tụ nhưng không cắt trục chính. Lời giải: Đặc điểm giúp ta nhận biết được thấu kính phân kỳ là chùm tia khúc xạ phân kỳ và ngày càng đi xa trục chính. Chọn A. * Nhận xét: HS có thể nhầm lẫn giữa các đáp án A, B và C. (Những sai lầm thường gặp) Câu 9: (NB) Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló A. đi theo phương bất kỳ. B. song song với trục chính. C. đi qua tiêu điểm phía bên kia thấu kính. D. tiếp tục đi thẳng không bị đổi hướng. Lời giải: Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló song song với trục chính. Chọn B. * Nhận xét: HS có thể nhầm lẫn giữa các đáp án B, C và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 10: (NB) Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ sẽ cho tia ló A. đi theo phương bất kỳ. B. đi qua tiêu điểm. C. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. D. đi qua quang tâm. Lời giải: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ sẽ cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. Chọn C. * Nhận xét: HS có thể nhầm lẫn giữa các đáp án B, C và D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 11: (TH) Trong hình bên, xy là trục chính của một thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S. Hãy cho biết thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kỳ? Vì sao? A. Thấu kính hội tụ vì ảnh S’ là ảnh ảo. S B. Thấu kính hội tụ vì S’ là ảnh thật. S’ x y C. Thấu kính phân kỳ vì ảnh S’ là ảnh ảo. D. Thấu kính phân kỳ vì S’ là ảnh thật. Lời giải: S’ là ảnh ảo vì nó và S nằm cùng phía so với trục chính. S’ lại nằm gần trục chính hơn S nên thấu kính đã cho là thấu kính phân kỳ. Chọn C. * Nhận xét: HS thường nhầm lẫn giữa ảnh thật và ảnh ảo; không hiểu rõ những đặc điểm trái ngược nhau của ảnh thật, ảnh ảo cũng như giữa hai loại thấu kính. (Những sai lầm thường gặp) Câu 12: (TH) Trong hình bên, xy là trục chính của một thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S. Hãy cho biết thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kỳ? Vì sao? A. Thấu kính hội tụ vì ảnh S’ là ảnh ảo. S B. Thấu kính hội tụ vì S’ là ảnh thật. x y C. Thấu kính phân kỳ vì ảnh S’ là ảnh ảo. S’ D. Thấu kính phân kỳ vì S’ là ảnh thật. Lời giải: S’ là ảnh ảo vì nó và S nằm cùng phía so với trục chính. S’ lại nằm gần trục chính hơn S nên thấu kính đã cho là thấu kính phân kỳ. Chọn C. * Nhận xét: HS thường nhầm lẫn giữa ảnh thật và ảnh ảo; không hiểu rõ những đặc điểm trái ngược nhau của ảnh thật, ảnh ảo cũng như giữa hai loại thấu kính. (Những sai lầm thường gặp) Câu 13: (TH) Trong hình bên, xy là trục chính của một thấu kính, O là quang tâm của thấu kính. Một nguồn sáng điểm có hai tia sáng tới thấu kính cho hai tia ló 1, 2 có phương, chiều như hình vẽ. Thấu kính đã cho là loại gì? Vì sao? A. Thấu kính hội tụ vì tia ló 1 cắt trục chính xy. (1) x y B. Thấu kính hội tụ vì hai tia ló tạo thành chùm hội tụ. O C. Thấu kính phân kỳ vì tia ló 2 song song với trục chính. (2) D. Thấu kính phân kỳ vì hai tia ló không cắt nhau. Lời giải: Hai tia ló 1 và 2 tạo thành chùm sáng hội tụ vì nếu kéo dài chúng ra thì chúng sẽ cắt nhau tại 1 điểm (là ảnh thật của nguồn sáng điểm). Mà chỉ có thấu kính hội tụ mới có thể tạo được. Chọn B. * Nhận xét: Cả bốn lý do đưa ra đều có lý nên HS dễ bị phân tán nếu kiến thức không vững. Hai tia ló trên hình vẽ chưa cắt nhau nhưng nếu kéo dài nữa thì chúng sẽ cắt nhau, nếu HS không biết điều này sẽ chọn D. (Những sai lầm thường gặp) Câu 14: (TH) Trong hình bên, xy là trục chính của một thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S. Hãy cho biết thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kỳ? Vì sao? A. Thấu kính hội tụ vì ảnh S’ là ảnh ảo. S’ B. Thấu kính hội tụ vì S’ là ảnh thật. S x y C. Thấu kính phân kỳ vì ảnh S’ là ảnh ảo. D. Thấu kính phân kỳ vì S’ là ảnh thật. Lời giải: S’ là ảnh ảo vì nó và S nằm cùng phía so với trục chính. S’ lại nằm xa trục chính hơn S nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Chọn A. * Nhận xét: HS thường nhầm lẫn giữa ảnh thật và ảnh ảo; không hiểu rõ những đặc điểm trái ngược nhau của ảnh thật, ảnh ảo cũng như giữa hai loại thấu kính. HS thường đọc nhanh nên dễ bỏ qua ý A. (Những sai lầm thường gặp) Câu 15: (TH) Trong hình bên, xy là trục chính của một thấu kính, O là quang tâm của thấu kính. Một nguồn sáng điểm có hai tia sáng tới thấu kính cho hai tia ló 1, 2 có phương, chiều như hình vẽ. Thấu kính đã cho là loại gì? Vì sao? (1 A. Thấu kính phân kỳ vì hai tia ló không cắt trục chính xy. ) x y B. Thấu kính hội tụ vì hai tia ló tạo thành chùm phân kỳ. O C. Thấu kính hội tụ vì hai tia ló tạo thành chùm hội tụ. (2 D. Thấu kính phân kỳ vì hai tia ló loe rộng dần ra. ) Lời giải: Hai tia ló 1 và 2 tạo thành chùm sáng phân kỳ (chùm sáng loe rộng dần ra). Mà chỉ có thấu kính phân kỳ mới có thể tạo được. Chọn D. * Nhận xét: Cả bốn lý do đưa ra đều có lý nên HS dễ bị phân tán nếu kiến thức không vững. Hai tia ló trên hình vẽ tạo thành chùm sáng phân kỳ HS có thể chọn D hoặc A hoặc giữa B và C. (Những sai lầm thường gặp)

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_vat_li_9_chuyen_de_khuc_xa_anh_sang_nam_hoc.doc
Giáo án liên quan