Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Công và công suất của dòng điện - Năm học 2018-2019 - Ngô Quang Tịch

doc68 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Công và công suất của dòng điện - Năm học 2018-2019 - Ngô Quang Tịch, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019 CHUYÊN ĐỀ: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN Họ tên: Ngô Quang Tịch Môn: Vật lý Trường: THCS Thị trấn Thắng Huyện: Hiệp Hòa Hiệp Hòa, ngày 05 tháng 12 năm 2018 CHUYÊN ĐỀ: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN CHỦ ĐỀ 1: CÔNG SUẤT – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK. 1.1. Công suất điện. + Số Vôn – số Oát ghi trên dụng cụ điện. - Số Vôn ghi trên dụng cụ điện là hiệu điện thế định mức. - Số Oát ghi trên dụng cụ điện là công suất định mức của dụng cụ điện - Khi dụng cụ điện được sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức thì Ptt = Pđm khi đó dụng cụ điện hoạt động bình thường. - Nếu dụng cụ điện hoạt động bình thường thì: Usd = Uđm; Ptt = Pđm. + Công thức tính công suất: - Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện (một đoạn mạch) bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó (đoạn mạch) với cường độ dòng điện chạy qua nó. - Công thức: P U.I . Trong đó: P là công suất đo bằng oát (W) U là hiệu điện thế - đơn vị Vôn (V) I là cường độ dòng điện – đơn vị Ampe (A). U Theo định luật Ôm : I U I.R thay vào công thức trên ta được: R U2 P I2.R . R 1.2. Công của dòng điện – điện năng. + Định nghĩa công của dòng điện. + Công thức tính công của dòng điện: A P.t U2 mà P U.I I2.R thay vào công thức tính công ta được: R U2 A U.I.t I2.R.t .t R Trong đó: P là công suất đo bằng oát (W) U là hiệu điện thế - đơn vị Vôn (V) I là cường độ dòng điện – đơn vị Ampe (A). t là thời gian dòng điện chạy qua – đơn vị (s) Đơn vị tính công của dòng điện là Jun (J); kiloJun (kJ); 1 kJ = 1000 J 1 J = 1 W.1 s = 1V.1A.1s Đơn vị khác: Kiloat.giờ (KW.h) 1 kW.h = 1000 W.3600 s = 3600000 W.s = 3600000 J. 2. Mở rộng, nâng cao. 2.1. Công suất của đoạn mạch nối tiếp: + Trong đoạn mạch nối tiếp, công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó: P R 1 1 . P2 R 2 + Công suất tiêu thụ của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng công suất tiêu thụ của mỗi điện trở: P P1 P2 ... Pn + Chứng minh: R1 R2 R3 Rn 2 2 2 Ta có: P1 I1 .R1;P2 I2.R 2 ;...;Pn In .R n 2 2 2 2 2 Và P I .Rtd I .(R1 R2 ... Rn ) I .R1 I .R2 ... I .Rn P1 P2 ... Pn 2.2. Công suất của đoạn mạch song song: + Trong đoạn mạch song song, công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: P R 1 2 . P2 R1 + Công suất tiêu thụ của đoạn mạch song song bằng tổng công suất tiêu thụ của mỗi điện trở: P P1 P2 ... Pn 2.3. Công suất của đoạn mạch hỗn hợp. + Công suất tiêu thụ của đoạn mạch hỗn hợp bằng tổng công suất tiêu thụ của mỗi điện trở: P P1 P2 ... Pn 2.4. Điện năng – Công của dòng điện. A Hiệu suất của quá trình sử dụng điện: H i .100% Atp II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: NHẬN BIẾT CÔNG THỨC, ĐƠN VỊ ĐO, TÍNH CÔNG SUẤT TIÊU THỤ, CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN TRÊN DỤNG CỤ ĐIỆN VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG U, I, t. A. PHƯƠNG PHÁP - Nắm chắc công thức gốc: P U.I và A P.t U - Kết hợp công thức của định luật Ôm: I U I.R R U2 U2 P I2.R và A U.I.t I2.R.t .t R R - Biết cách đổi đơn vị: 1 J = 1 W.s; 1 W = 1 V.A 1 kW.h = 3600000 W.s = 3600000 J. U2 - Dựa vào các công thức mà P U.I I2.R R U2 A U.I.t I2.R.t .t R - Hoặc công thức A P.t . - Thông thường đề bài hay cho Usd = Uđm Ptt = Pđm - Tính tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ điện có thời gian sử dụng như nhau. - Đổi đơn vị của Ptt từ W ra kW. - Đổi đơn vị thời gian ra giờ (h). - Áp dụng công thức A P.t , tính ra ngay kW.h - Tính tiền điện: T A.G (G là giá tiền điện phải trả cho 1 kW.h) * Lưu ý: - HS hay nhầm lẫn đơn vị tính công giữa KW.h; J; hay ”số” điện. - HS hay nhầm lẫn một số công thức tính công suất và công thức tính công. - Đề cho Usd = Uđm thì Ptt = Pđm. - Áp dụng ngay công thức A P.t (P tính bằng KW; t tính bằng h) để tính công ra đơn vị KW.h. - HS hay nhầm đơn vị. - HS hay lấy luôn Uđm để tính công suất tiêu thụ mà không để ý dụng cụ điện đó có hoạt động bình thường hay không. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Khi đó công suất của bếp là P. Công thức tính P nào dưới đây là không đúng? U2 A. P U.I .B. P R C. P I2.R .D. P U2.R . Lời giải: U2 Từ công thức gốc ban đầu: P U.I P I2.R và P chọn D R * Nhận xét: Học sinh chưa nắm chắc cách biến đổi nên hay nhầm chọn B Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về đơn vị công suất? A. Đơn vị công suất là Oát. Kí hiệu là W. B. 1 Oát là công suất của một dòng điện sản ra công 1 Jun trong mỗi giây. C. 1 Oát là công suất của một dòng điện 1 ampe chạy giữa hai điểm có hiệu điện thế 1 vôn. D. 1 Oát là công suất của một dòng điện sản ra công 1 jun khi nó chạy giữa hai điểm có hiệu điện thế 1 vôn. Lời giải: Từ đơn vị công suất là Oát (W) thì: 1 W = 1 J/s; 1 W = 1V.A chọn D * Nhận xét: Câu 3: Trên bóng đèn có ghi 220 V- 75 W. Thông tin nào sau đây là đúng? Chọn phương án trả lời đúng nhất. A. Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 220 V. B. Công suất định mức của bóng đèn là 75 W. C. Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220 V thì cứ trong mỗi giây, dòng điện sản ra một công bằng 75 J. D. Bóng đèn đang tiêu thụ một công suất 75 W. Lời giải: Vì Usd = Uđm = 220 V nên Ptt = Pđm = 75 W. Vậy công của dòng điện sản ra trong một giây là 75 J. Chọn C * Nhận xét: HS dễ nhầm A hoặc B vì đáp án đó cũng đúng nhưng chưa phải đúng nhất. Câu 4: Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch? A. A U.I2.t .B. A U2.I.t . U2 C. A U.I.t . D. A .t . R 2 Lời giải: Vì công thức đúng là: A U.I.t Chọn C Câu 5: Số đếm của công tơ điện trong gia đình cho biết: A. Thời gian sử dụng điện của gia đình. B. Công suất điện mà gia đình sử dụng. C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng. D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng. Lời giải: Vì số đếm của công tơ điện là đơn vị đo điện năng tiêu thụ chọn C Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng sang các dạng năng lượng khác? A. Điện năng có thể chuyển hóa thành cơ năng. B. Điện năng có thể chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng. C. Điện năng có thể chuyển hóa trực tiếp thành năng lượng gió. D. Điện năng có thể chuyển hóa thành hóa năng và nhiệt năng. Lời giải: Vì trong quạt điện, điện năng chuyển hóa thành cơ năng làm quay cánh quạt mới tạo ra gió chứ không chuyển hóa trực tiếp thành năng lượng gió chọn C Câu 7: Khi bếp điện hoạt động, điện năng chủ yếu chuyển hóa thành dạng năng lượng nào? Chọn phương án đúng trong những phương án sau: A. Nhiệt năng.B. Hóa năng. C. Cơ năng.D. Năng lượng ánh sáng. Lời giải: Khi bếp điện hoạt động, điện năng chủ yếu chuyển hóa thành nhiệt năng. Chọn A Câu 8: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 4 giờ. Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 3 số. Điện năng tiêu thụ của bếp là A. 3 kW.h.B. 3000 W.s. C. 3 kJ.C. 3 W.h. Lời giải: Vì 1 "số” điện = 1 KW.h nên số chỉ của công tơ tăng thêm 3 số. Chọn A Câu 9: Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I và công suất điện của nó là P. Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t được tính theo công thức nào dưới đây? P.t A. A .B. A R.I.t . R P2 C. A .D. A U.I.t . R Lời giải: Công thức tính công của dòng điện là A U.I.t chọn D Câu 10: Hai bóng đèn có ghi: 220 V – 25 W, 220 V – 40 W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện A. 220 V.B. 110 V. C. 40 V.D. 25 V. Lời giải: - Vì khi các dụng cụ điện hoạt động bình thường thì hiệu điện thế đặt vào bằng hiệu điện thế định mức: U = Uđm = 220 V. Chọn A Câu 11: Nếu một bóng đèn có ghi 12 V – 6 W thì A. Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2 A . B. Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5 A . C. Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2 A . D. Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5 A . Lời giải : Pdm Áp dụng công thức : Pdm Udm .Idm Im 0,5 A Chọn D Udm Câu 12: Trên một bóng đèn có ghi 110 V – 55 W. Điện trở của nó khi sáng bình thường là A. 0,5  .B. 27,5  . C. 2,0  .D. 220  . Lời giải : 2 2 2 Udm Udm 110 Từ công thức : Pdm R 220  Chọn D R Pdm 55 * Nhận xét: - HS không bình phương hiệu điện thế nên chọn C - HS nhầm lấy P chia cho U nên chọn A - HS nhầm lấy P2 chia cho U nên chọn B Câu 13 : Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 28 V thì dòng điện có cường độ 400 mA chạy qua nó. Công suất tiêu thụ của bóng đèn có thể nhận giá trị nào sau đây ? A. 112 W.B. 11,2 W. C. 1120 W.D. 1,12 W. Lời giải : Áp dụng công thức: P U.I 28.0,4 11,2 W. Chọn B * Nhận xét: Học sinh đổi sai đơn vị nên chọn A, C, D Câu 14: Một bàn là đang hoạt động bình thường tiêu thụ một công suất 0,660 W, biết rằng bàn là này được sử dụng với hiệu điện thế 220 V. Cường độ dòng điện chạy qua bàn là nhận giá trị nào sau đây? A. 30 A . B. 0,3 A . C. 3 A . D. 300 A . Lời giải: P 660 Từ công thức P U.I I 3 A Chọn C U 220 * Nhận xét: Học sinh đổi sai đơn vị nên chọn A, B, D 5 Câu 15: Khi cho dòng điện A chạy qua một bóng đèn thì công suất tiêu thụ trên bóng đèn 11 là 100 W. Điện trở của dây tóc bóng đèn là bao nhiêu? Chọn câu trả lời đúng: A. 220 Ω.B. 45,45 Ω. C. 48,4 Ω.D. 484 Ω. Lời giải: P Từ công thức P I2.R R 484  Chọn D I2 * Nhận xét: - HS không chia cho I2 nên chọn A - HS lấy P.I nên chọn B - HS tính sai nên chọn C Câu 16: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4 A, công suất tiêu thụ của bóng đèn này có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau: A. P = 4,8 W.B. P = 4,8 J. C. P = 4,8 kW.D. P = 4,8 kJ. Lời giải: Áp dụng công thức P U.I 12.0,4 4,8 W . Chọn A * Nhận xét: + Học sinh thường hay nhầm đơn vị, không biết đổi đơn vị nên chọn B hoặc C hoặc D Câu 17: Trên vỏ một máy bơm có ghi 220 V – 750 W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm có thể là giá trị nào trong các giá trị sau: A. I = 0,341 A .B. I = 3,41A . C. I = 34,1 A .D. I = 34,1mA . Lời giải: Pdm Từ công thức Pdm Udm .Idm Idm 3,41 A chọn B Udm Câu 18: Hai bóng đèn giống nhau ghi 12 V- 9 W được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 24 V. Biết dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể. Công suất của mạch điện này tiêu thụ là A. 24 W.B. 108 W. C. 18 W.D. 216 W. Lời giải: U Vì 2 đèn giống nhau nên điện trở bằng nhau, mắc nối tiếp thì U U U nên chúng 1 2 2 dm sáng bình thường, công suất tiêu thụ bằng công suất định mức. P P1 P2 18 W Chọn C * Nhận xét: Học sinh hay nhầm đơn vị nên chọn A hoặc C hoặc D Câu 19: Đặt vào hai đầu điện trở R = 6 Ω một hiệu điện thế không đổi U = 48 V. Hỏi công suất của dòng điện chạy qua điện trở là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: A. 288 W.B. 8 W. C. 384 W.D. 64 W. Lời giải: U2 482 Công suất tiêu thụ trên điện trở R là: P 384 W . Chọn C R 6 * Nhận xét. - HS nhầm P = U.R = 288 W chọn A U 48 - HS nhầm P 8W nên chọn B R 6 U2 482 - HS nhầm P 64W nên chọn D R 2 62 Câu 20: Một động cơ điện trong 1 giờ tiêu thụ điện năng là 5400 kJ. Công suất của dòng điện khi chạy qua động cơ trên có thể là giá trị nào sau đây? A. 1500 W. B. 1500 kW. C. 1500 MW.D. 1500 W.h. Lời giải: A 5400000 + Áp dụng công thức: P 1500 W Chọn A t 3600 Câu 21: Cho đoạn mạch như hình vẽ: Đ(6 V – 4,5 W) R Đ sáng bình thường. Hiệu điện thế U không đổi là 9 V. Điện trở dây nối và ampe kế không đáng kể. A Số chỉ của ampe kế nhận giá trị nào sau đây? U A. 0,5 A .B. 2 A . C. 0,75 A . D. 1,5 A . Lời giải: + Đèn sáng bình thường, ampe kế nối tiếp với đèn nên: Pdm 4,5 Ia Id Idm 0,75 A Chọn C Udm 6 Câu 22: Dây tóc của một bóng đèn khi thắp sáng có điện trở là 484 Ω . Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn là 220 V. Công của dòng điện sản ra trong 30 phút là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: A. 3000 kJ.B. 180 kJ. C. 5 kW.hD. 50 kW.h Lời giải: U2 2202 Áp dụng công thức: A .t .1800 180000 J 180 kJ . Chọn B R 484 * Nhận xét: Học sinh sử dụng công thức A = P.t nhưng không đổi đơn vị nên chọn A hoặc D hoặc chọn C Câu 23: Nồi cơm điện có điện trở 48,4 Ω được cắm vào ổ cắm có hiệu điện thế 220 V thì nó hoạt động bình thường. Công suất tiêu thụ trên nồi cơm là A. 4,5454 W.B. 1000 W. C. 10648 W.D. 10 kW. Lời giải: U2 2202 + Áp dụng công thức: P 1000 W Chọn B R 48,4 * Nhận xét: - HS nhầm không bình phương U nên chọn A - HS nhầm lấy U.R nên chọn C - HS nhầm đổi đơn vị nên chọn D Câu 24: Bàn là điện có ghi 220 V- 750 W hoạt động ở hiệu điện thế 220 V. Giá trị điện trở gần đúng nhất của bàn là khi đó là A. 3,41 Ω.B. 64,533 Ω. C. 0,2933 Ω.D. 750 Ω. Lời giải: U2 U2 2202 Từ công thức P R 64,5333333 64,533  Chọn B R P 750 * Nhận xét: - HS nhầm lấy P chia cho U nên chọn A - HS nhầm không bình phương U nên chọn C - HS nhầm công suất là điện trở nên chọn D Câu 25: Một bóng đèn điện có ghi 220 V- 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Biết đèn sử dụng trung bình 4 giờ 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu? A. 12 kW.h.B. 400 kW.h. C. 1440 kW.h.D. 43200 kW.h Lời giải: Vì Usd = Uđm = 220 V nên Ptt = Pđm = 100 W = 0,1 kW. Mà A = P.t = 0,1.4.30 = 12 kW.h chọn A * Nhận xét: - Học sinh thường không đổi đơn vị từ 100 W ra kW - HS tính ra đơn vị J rồi đổi ngược lại nên rất lâu. Câu 26: Một bóng đèn ghi 220 V – 75 W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220 V trong 4 giờ. Điện năng mà bóng đèn này tiêu thụ có thể là giá trị nào sau đây: A. A = 0,3 kJ.B. A = 0,3 kW.h. C. A = 0,3 W.h.D. A = 0,3 kW.s. Lời giải: Vì đèn sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức nên: Ptt = Pđm = 75W = 0,075 kW. Nên điện năng tiêu thụ trong 4 h là A = P.t = 0,075.4 = 0,3 kW.h chọn B * Nhận xét: Học sinh không nắm chắc cách đổi đơn vị và đơn vị tính công nên dễ chọn nhầm các đáp án khác. Câu 27: Một động cơ điện trong một giờ tiêu thụ điện năng là 5400 kJ, động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220 V. Cường độ dòng điện chạy qua động cơ là A. 0,682 A .B. 6,28 A . C. 68,2 A .D. 6,82 A . Lời giải: A 5400000 Từ công thức: A U.I.t I 6,81818181 6,82 A chọn D U.t 220.3600 * Nhận xét: - Học sinh không đổi đơn vị nên chọn A hoặc C. - Học sinh bấm máy tính rồi nhìn nhầm kết quả nên chọn B Câu 28: Trong công thức P I2.R nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng điện 4 lần thì công suất A. Tăng gấp 2 lần.B. Giảm đi 2 lần. C. Tăng gấp 8 lần.D. Giảm đi 8 lần. Lời giải: + Khi giảm I đi 4 lần và tăng điện trở lên 2 lần thì công suât mới là: 2 I I2.R P P ' .2.R Chọn D 4 8 8 R Đ Câu 29: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết U = 18 V; Đ(12 V – 9 W) sáng bình thường. Điện năng tiêu thụ trên R trong 1 giây là U A. 13,5 J.B. 9 J. C. 4,5 J.D. 0,45 J. Lời giải: Pdm + Vì đèn sáng bình thường nên: Id Idm 0,75 A Ib Udm + Đèn và biến trở nối tiếp nên: Ub = U – Uđ = 6 V. + Điện năng tiêu thụ trong 1 s là: A = Ub.Ib.t = 4,5 J. Chọn C * Nhận xét: - HS nhầm Ub với U nên chọn A - HS nhầm Ub với Uđ nên chọn B - HS nhầm đơn vị nên chọn D Câu 30. Một đoạn mạch gồm một bóng đèn 6 V- 4,5 W mắc nối tiếp với một biến trở và được mắc vào hiệu điện thế không đổi 9 V. Biết rằng đèn sáng bình thường. Công suất tiêu thụ của biến trở là bao nhiêu? A. 22,5 W.B. 2,25 W. C. 0,225 W.D. 4,5 W Lời giải: Vì đèn sáng bình thường nên: Uđ = Uđm = 6 V; Iđ = Iđm = 0,75 A nên: Ub = U - Uđ = 9 - 6 = 3 V; và Ib = Iđ = 0,75 A Do đó Pb = Ub.Ib = 3.0,75 = 2,25 W chọn B * Nhận xét: - HS thường không tính được cường độ dòng điện chạy qua biến trở vì không khai thác đề bài cho đèn sáng bình thường. - HS hay đi tìm điện trở của biến trở nên lâu tìm ra kết quả. Câu 31: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết U = 15 R Đ V; Đ(12 V – 6 W) sáng bình thường. Công suất tiêu thụ trên biến trở là U A. 1,5 W.B. 7,5 W C. 6 W.D. 12 W. Lời giải: Pdm + Vì đèn sáng bình thường nên: Id Idm 0,5 A Ib Udm + Đèn và biến trở nối tiếp nên: Ub = U – Uđ = 3 V. + Công suất tiêu thụ trên biến trở là: Pb = U.I= 1,5 W Chọn A * Nhận xét: HS hay nhầm Uđm là Ub hoặc U của mạch là Ub nên kết quả hay sai. Câu 32: Cho đoạn mạch như hình vẽ: Đ(6 V – 4,5 W) sáng R Đ bình thường. Hiệu điện thế U không đổi là 9 V. Điện trở dây nối và ampe kế không đáng kể. Điện trở và công suất tiêu thụ A của biến trở khi đó là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các U kết quả sau: A. R = 4 Ω và Pb = 2,25 W.B. R = 40 Ω và P b = 22,5 W. C. R = 0,4 Ω và Pb = 0,225 W.D. R = 40 Ω và P b = 2,25 W. Lời giải: Pdm 4,5 + Vì đèn sáng bình thường nên: Id Idm 0,75 A Ib Udm 6 Ub = U – Ud = 3 V. Ub 3 + Điện trở của biến trở là: R b 4  Ib 0,75 + Công suất tiêu thụ của biến trở: Pb = Ub.Ib = 2,25 W Chọn A Câu 33: Hai bóng đèn giống nhau ghi 220 V- 100 W mắc song song với nhau vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V. Điện trở của mạch và công suất tiêu thụ trên mạch là bao nhiêu? Chọn câu đúng: A. R = 242 Ω và P = 200 W.B. R = 242 Ω và P = 100 W. C. R = 242 Ω và P = 50 W.D. R = 968 Ω và P = 200 W. Lời giải: U2 + Điện trở mỗi đèn: R R 484  . 1 2 P R + Hai đèn song song nên: R 1 242  . 2 + Công suất cả mạch: P P1 P2 200 W . Chọn A DẠNG 2: TÍNH ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ VÀ TIỀN ĐIỆN PHẢI TRẢ KHI SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN. (Dạng bài tập này chủ yếu vận dụng công thức, biến đổi công thức để tính các đại lượng nên bài tập ở các cấp độ nhận thức là thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao) A. PHƯƠNG PHÁP - Thông thường đề bài hay cho Usd = Uđm nên ta suy ra Ptt = Pđm - Tính tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ điện có thời gian sử dụng như nhau. - Đổi đơn vị của Ptt từ W ra kW. - Đổi đơn vị thời gian ra giờ (h). - Áp dụng công thức A P.t , tính ra ngay kW.h - Tính tiền điện. * Lưu ý: - HS hay rối chỗ tính tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ điện. - HS hay đổi thời gian ra giây rồi tính công ra đơn vị J rồi đổi ngược lại kW.h dễ sai và rất mất thời gian B. BÀI TẬP VẬN DỤNG: Câu 1: Một bóng đèn loại 220 V- 75 W, khi đèn sáng bình thường. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1 giờ là A.150 kJ. B. 270 kJ. C. 75 kJ.D. 240 kJ. Lời giải: + Áp dụng công thức A = P.t = 75.3600 = 270000 J = 270 kJ. Chọn B * Nhận xét: Với loại bài toán này HS chỉ nhầm khi đổi đơn vị. Câu 2: Một bếp điện có ghi 220 V – 1 kW hoạt động liên tục trong 2 giờ với hiệu điện thế 220 V. Điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian đó là bao nhiêu? Chọn đáp án sai: A. 2 kW.hB. 2000 W.h C. 7200 JD. 7200 kJ Lời giải: + Áp dụng công thức tính công A = P.t = 2 kW.h = 2000 W.h = 7200 kJ. Chọn C * Nhận xét: HS không nhớ cách đổi đơn vị nên dễ chọn sai Câu 3: Một bếp điện tiêu thụ một điện năng 475,2 kJ trong 24 phút, hiệu điện thế đặt vào bếp bằng 220V. Cường độ dòng điện qua bếp là A. 1,5 A .B. 90 A . C. 2,5 A .D. 0,9 A . Lời giải : Q 475200 +Áp dụng công thức : I 1,5A Chọn A U.t 220.24.60 * Nhận xét : - HS không đổi đơn vị nên chọn B, D - HS viết nhầm kết quả nên chọn C Câu 4: Khi dòng điện có cường độ 3 A chạy qua một vật dẫn trong 10 phút thì nó tiêu thụ một lượng điện năng là 540 kJ. Hỏi điện trở của vật dẫn nhận giá trị nào sau đây là đúng? A. 6 Ω.B. 600 Ω. C. 100 Ω.D. 300 Ω. Lời giải: A + Từ công thức: A I2.R.t R 100 . Chọn C I2.t * Nhận xét: HS dễ nhầm lẫn không bình phương I, đổi đơn vị sai nên chọn sai. Câu 5: Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua đoạn mạch có điện trở 12  trong thời gian 30 phút thì công của dòng điện sản ra trong đoạn mạch bằng A. 720 J. B. 86400 J. C. 43200 J.D. 8,640 kJ. Lời giải: + Áp dụng công thức: A I2.R.t 22.12.30.60 86400 J Chọn B * Nhận xét: - HS đổi sai đơn vị nên chọn D - HS áp dụng sai công thức nên chọn A, C Câu 6: Một quạt điện dùng trên xe ô tô có ghi 12 V- 15 W. Cần phải mắc quạt vào hiệu điện thế là bao nhiêu để nó chạy bình thường? Cường độ dòng điện chạy qua quạt khi đó là A. 12 V và 1,25 A .B. 15 V và 1,25 A . C. 12 V và 15 A .D. 27 V và 1,25 A . Lời giải: Khi quạt chạy bình thường thì U = Uđm =12 V. P 15 Dòng điện chạy qua quạt khi đó: I 1,25 A Chọn A U 12 * Nhận xét: HS hay nhầm số vôn, số oát nên chọn kết quả sai Câu 7: Một bóng đèn ghi 220 V- 60 W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220 V trong 5 giờ. Điện năng mà bóng đèn này sử dụng tương ứng với số đếm của công tơ nhận một trong các giá trị sau: A. 300 kW.h.B. 30 kW.h. C. 3 kW.h.D. 0,3 kW.h. Lời giải: + Vì đèn sáng bình thường nên P = 60 W = 0,06 kW. + Điện năng đèn tiêu thụ: A = P.t = 0,3 kW.h. Chọn D * Nhận xét: Với loại bài này cần lưu ý HS không đổi sai đơn vị là chọn đúng Câu 8: Trên một bóng đèn xe máy có ghi 12 V- 6 W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức trong 2 giờ. Điện trở của đèn và điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên nhận giá trị nào trong các giá trị sau? A. 24 Ω và 43200 J.B. 24 Ω và 12 kJ. C. 2 Ω và 43200 J.D. 24 Ω và 432 kJ. Lời giải: U2 + Điện trở của đèn: R dm 24  . Pdm + Điện năng tiêu thụ: A = P.t = 6.7200 = 43200 J Chọn A * Nhận xét: - HS tính nhầm điện trở nên chọn C - HS đổi sai đơn vị nên chon D, B Câu 9: Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của gia đình tăng thêm 75 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ. Công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình là A. 5 kW.B. 0,5 kW. C. 15 kW.D. 2,5 kW. Lời giải: A 75 + Công suất tiêu thụ điện năng trung bình là: P 0,5 kW . Chọn B t 5.30 * Nhận xét: - HS nhầm không tính 30 ngày nên chọn C - HS đổi sai đơn vị nên chọn A - HS chia cho 30 ngày nên chọn D Câu 10: Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 30 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 1440 kJ. Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và công suất điện của bàn là nhận giá trị: A. 3,636363 A và 0,8 kW.B. 218,1818 A và 0,8 kW C. 3,636363 A và 80 W.D. 218,1818 A và 800 W. Lời giải: A + Cường độ dòng điện chạy qua bàn là: I 3,636363 A U.t A + Công suất tiêu thụ của bàn là: P 800 W 0,8 kW . Chọn A t * Nhận xét: - HS đổi nhầm đơn vị công suất nên chọn C - HS không đổi đơn vị thời gian nên chọn B, D Câu 11: Trên một ấm điện có ghi 220 V- 440 W, dùng ấm này để nấu nước trong thời gian 45 phút ở hiệu điện thế 220 V. Điện năng tiêu thụ của ấm là A. 330000 J. B. 0,33 kWh. C. 19800 J.D. 3,3 kWh. Lời giải: + Điện năng tiêu thụ của ấm là: A = P.t = 0,44.0,75 = 0,33 kW.h. Chọn B * Nhận xét: Với loại bài này học sinh hay mắc sai lầm khi đổi đơn vị thời gian, đơn vị công suất nên dễ bị sai. Câu 12: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220 V thì dòng điện có cường độ 0,4 A chạy qua nó trong thời gian 30 phút. Công suất và điện năng tiêu thụ của bóng đèn khi đó là A. 88 W và 2640 J.B. 8,8 W và 158400 J. C. 88 W và 158400 J.D. 550 W và 158400 J. Lời giải: + Công suất tiêu thụ của bóng đèn: P = U.I = 220.0,4 = 88 W. + Điện năng tiêu thụ của đèn: A = P.t = 88.30.60 = 158400 J. Chọn C * Nhận xét: Học sinh đổi sai đơn vị, áp dụng sai công thức nên chọn sai Câu 13: Một bóng đèn ghi 220 V - 100 W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220 V trong 5,4 giờ. Điện năng mà bóng đèn này sử dụng nhận giá trị nào sau đây? A. 540 kWh.B. 5,4 kWh C. 0,54 kWh.D. 54 kWh. Lời giải: + Áp dụng công thức: A = P.t = 0,1.5,4 = 0,54 kWh Chọn C * Nhận xét: Bài toán này học sinh chỉ mắc sai lầm trong cách đổi đơn vị nên làm sai Câu 14: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 1,8 giờ ở hiệu điện thế 220V. Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 2,4 số. Cường độ dòng điện chạy qua bếp nhận giá trị nào sau đây? A. 0,6060606 A .B. 60,60606 A . C. 6,060606 A .D. 0,06060606 A . Lời giải: A Áp dụng công thức: I 6,060606 A Chọn C U.t * Nhận xét: HS tính đúng kết quả nhưng nhìn vào máy tính vội vàng nên chọn sai đáp án Câu 15: Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220 V, tiêu thụ một điện năng 720 kJ trong 30 phút. Điện trở của bếp và cường độ dòng điện chạy qua bếp là: A. 12,1 Ω và 18,181818 A .B. 121 Ω và 1,81818181 A . C. 121 Ω và 18,181818 A .D. 12,1 Ω và 1,8181818 A . Lời giải: U2.t 2202.30.60 + Điện trở của bếp: R 121 . A 720000 U 220 + Cường độ dòng điện chạy qua bêp: I 1,81818181 A Chọn B R 121 * Nhận xét: HS đổi nhầm đơn vị điện năng nên tính kết quả sai Câu 16: Một bóng đèn ghi 220 V- 100 W được sử dụng với hiệu điện thế U = 200 V trong 4 giờ thì nó tiêu thụ điện năng là bao nhiêu? Chọn giá trị gần đúng nhất trong các giá trị sau: A. 0,4 kWh.B. 4 kWh. C. 40 kWh. D. 0,33 kWh. Lời giải: U2 + Điện trở của đèn: R dm 484  Pdm U2 2002 + Công suất tiêu thụ của đèn: P dm 82 W 0,082 kW R 484 + Điện năng tiêu thụ: A = P.t = 0,082.4 = 0,328 kWh. Chọn D * Nhận xét: Học sinh nhầm đèn hoạt động bình thường nên lấy công suất định mức để tính điện năng và đổi đơn vị sai nên chọn một trong 3 đáp án còn lại Câu 17: Một động cơ điện làm việc ở hiệu điện thế 220 V, dòng điện 4,5 A chạy qua động cơ liên tục trong 5,2 giờ. Điện năng mà động cơ này tiêu thụ là A. 5,148 kWh.B. 514,8 Wh. C. 51,48 kWh.D. 308880 J. Lời giải: + Công suất của động cơ: P = U.I = 220.4,5 = 990 W = 0,99 kW + Điện năng động cơ tiêu thụ: A = P.t = 0,99.5,2 = 5,148 kWh Chọn A * Nhận xét: HS đổi sai đơn vị nên tính sai kết quả sẽ chọn các đáp án còn lại. Câu 18: Động cơ điện tiêu thụ 15120 kJ trong 3 giờ, động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220 V. Cường độ dòng điện chạy qua động cơ là bao nhiêu? Chọn kết quả gần đúng nhất: A. 63,636363 A .B. 6,3636363 A . C. 636,36363 A .D. 0,63636363 A . Lời giải: A 15120000 Áp dụng công thức I 6,36363636 A Chọn B U.t 3.3600 * Nhận xét: Học sinh bấm máy đúng kết quả nhưng do vội vàng nên ghi nhầm số Câu 19: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 1,8 giờ ở hiệu điện thế 220 V. Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 2,4 “số”. Công suất tiêu thụ của bếp nhận giá trị nào sau đây? A. 13,333 kW.B. 133,33 W. C. 0,13333 kW.D. 1,3333 kW. Lời giải: A 2,4 + Công suất tiêu thụ của bếp là: P 1,3333 kW . Chọn D t 1,8 * Nhận xét: Học sinh sai lầm khi đổi sai kết quả dẫn đến chọn sai. Câu 20: Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một khu tập thể tăng thêm 112,5 số. Biết thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 5 giờ. Công suất tiêu thụ điện năng trung bình của khu tập thể này là A. 0,75 kW.B. 7,5 kW. C. 7500 W.D. 22,5 kW. Lời giải: A 112,5 Công suất tiêu thụ điện năng trung bình của khu tập thể: P 0,75 kW . Chọn A t 5.30 * Nhận xét: - HS nhầm không chia cho 30 ngày nên chọn D - HS nhầm lẫn khi đổi đơn vị nên chọn B,C Câu 21: Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, tính trung bình mỗi hộ sử dụng một công suất điện 120 W, thời gian sử dụng 4 giờ một ngày. Điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày nhận giá trị nào sau đây? A. 240 kWh.B. 7200 kWh. C. 14400 kWh.D. 720 kWh. Lời giải: - Điện năng tiêu thụ của khu dân cư: A = n.P.t = 500.0,12.4.30 = 7200 kWh. Chọn B * Nhận xét: - HS chỉ tính điện năng tiêu thụ trong một ngày chọn A - HS tính cho một hộ nhưng không đổi đơn vị công suất nên chọn C - HS đổi sai đơn vị nên chọn D Câu 22: Một máy bơm nước được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 40 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 1500 kJ. Công suất điện của máy bơm và cường độ dòng điện chạy qua máy bơm có thể có là giá trị nào trong các giá trị sau: A. P = 625 kW và I = 2,48 A .B. P = 625 W và I = 2,48 mA . C. P = 625 W và I = 2,84 A .D. P = 6,25kW và I = 2,48 A . Lời giải: A 1500000 + Công suất của máy bơm: P 625 W t 40.60 P 625 + Cường độ dòng điện: I 2,84 A Chọn C U 220 * Nhận xét: Với bài này học sinh hay nhầm về đổi đơn vị và đọc kết quả sai nên chọn sai đáp án. Câu 23: Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một khu tập thể tăng thêm 112,5 số. Biết thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 5 giờ. Khu tập thể này chỉ dùng một loại bóng đèn tròn có công suất 75 W để chiếu sáng và chúng sáng bình thường. Số đèn mà khu tập thể đã sử dụng là A. 100 bóng đèn.B. 1000 bóng đèn. C. 10 bóng đèn.D. 50 bóng đèn. Lời giải: A 112,5 + Công suất tiêu thụ điện năng trung bình của khu tập thể: P 0,75 kW . t 5.30 P 750 + Số đèn khu tập thể sử dụng là: n 10 bóng. Chọn C P1 75 * Nhận xét: - Học sinh đổi sai đơn vị công suất nên tính số bóng đèn sai. - Học sinh không chia cho 30 ngày nên sai. Câu 24: Trên nhãn của một nồi cơm điện có ghi 220 V- 850 W được sử dụng với hiệu điện thế 200 V, cho rằng điện trở của dây nung không thay đổi. Điện năng nồi cơm này tiêu thụ trong 45 phút là bao nhiêu? Chọn đáp án gần đúng nhất: A. 0,6375 kWh.B. 5,2725 kWh. C. 6,375 kWh.D. 0,52725 kWh. Lời giải: U2 220.220 + Điện trở của nồi cơm điện: R dm 56,9  Pdm 850 U2 200.200 + Công suất tiêu thụ: P 703 W . R 56,9 + Điện năng tiêu thụ của nồi cơm: A = P.t = 0,52725 kWh . Chọn D * Nhận xét: - HS lấy ngay công suất định mức để tính điện năng nên chọn A,C - HS đổi nhầm đơn vị nên chọn B Câu 25: Hai bóng đèn giống nhau loại 12 V-12 W mắc nối tiếp nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 12 V. Điện năng mà mỗi bóng đèn tiêu thụ trong 1 giờ là A. 10800 J.B. 21600 J. C. 16200 J.D. 43200 J. Lời giải: 2 Udm + Điện trở mỗi đèn là: R1 R 2 12  Pdm + Điện trử tương đương: R = R1 + R2 = 24 Ω. U2 + Điện năng tiêu thụ của mỗi đèn trong 1 giờ: A A .t 10800 J . Chọn A 1 2 2.R * Nhận xét: - HS lấy công suất định mức nhân với thời gian nên chọn D - HS cho rằng công suất của đèn giảm một nửa nên chọn B - HS tính sai nên chọn C Câu 26: Một bếp điện có ghi 220 V- 1000 W được dùng để đun nước trung bình mỗi ngày 15 phút, hiệu điện thế bếp sử dụng là 220 V. Tính tiền điện phải trả cho bếp điện trên trong 30 ngày. Biết giá tiền điện là 1800 đồng mỗi kW.h. Chọn đáp án đúng. A. 13500 đồng.B. 1350 đồng. C. 27000 đồng.D. 54000 đồng. Lời giải: + Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = P.t = 1.0,25.30 = 7,5 kWh + Tiền điện phải trả : T = 1800.A = 1800.7,5 = 13500 đồng Chọn A * Nhận xét: - HS cho rằng mỗi ngày tiêu thụ 1 kWh nên chọn D - HS đổi sai đơn vị nên chọn B - HS cho rằng 15 phút sử dụng hết 15 kWh nên chọn C Câu 27: Một bóng đèn loại 220 V – 100 W và một bếp điện loại 220 V – 1000 W được sử dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ. Giá 1 kW.h điện 1750 đồng. Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày? A. 131250000 đồngB. 288750 đồng C. 131250 đồngD. 404250 đồng Lời giải: + Vì Usd = Uđm nên Ptt = Pđm . + Điện năng tiêu thụ của đèn A1 = P1.t1 = 0,1.5.30 = 15 kW.h + Điện năng tiêu thụ của bếp A2 = P2.t2 = 1.2.30 = 60 kW.h + Tiền điện phải trả T = (A1 + A2).1750 = 131250 đồng. Chọn C * Nhận xét: - HS không đổi đơn vị ra kW.h nên sai - HS cộng thời gian lại, cộng công suất rồi tính công nên sai. Câu 28: Một gia đình sử dụng một chiếc ti vi 220 V- 125 W bình quân mỗi ngày 8 giờ, bốn bóng đèn loại 220 V- 40 W bình quân mỗi ngày 6 giờ. Biết hiệu điện thế của mạng điện gia đình là 220 V và biết giá tiền điện là 1800 đồng mỗi kW.h. Số tiền điện phải trả trong một tháng (30 ngày) cho hai loại thiết bị trên là A. 249480 đồng.B. 105840 đồng. C. 840105 đồng.D. 3528 đồng. Lời giải: - Vì Usd = Uđm nên các dụng cụ điện hoạt động bình thường. - Tổng công suất tiêu thụ của các đèn: P1 = 4.40= 160 W = 0,16 kW. - Điện năng đèn tiêu thụ: A1 = P1.t1 = 0,16.6.30 = 28,8 kWh. - Điện năng TV tiêu thụ: A2 = P2.t2 = 0,125.8.30 = 30 kWh. - Tiền điện phải trả: T = (A1 + A2).1800 = 105840 đồng. Chọn B * Nhận xét: - HS nhầm khi tính trung bình số giờ sử dụng nên chọn A - HS nhầm khi chỉ tính trong một ngày nên chọn D. - HS ghi sai kết quả khi tính toán nên chọn C Câu 29: Máy sát gạo sử dụng động cơ điện 220 V - 7,5 kW trung bình mỗi ngày 8 h với hiệu điện thế 220 V. Biết giá tiền điện là 1600 đ/1kW.h. Số tiền điện phải thanh toán trong một tháng (30 ngày) là A. 2880000 đồng.B. 96000 đồng. C. 360000 đồng.D. 384000 đồng. Lời giải: - Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = P.t = 1800 kW.h - Tiền điện phải trả: T = 1600.A = 2880000 đồng. Chọn A * Nhận xét: - HS nhầm tính tiền trong một ngày nên chọn B - HS nhầm chỉ lấy công suất để tính tiền nên chọn C - HS nhầm chỉ lấy thời gian để tính tiền nên chọn D Câu 30: Một máy bơm nước hoạt động với công suất 250 W trong 2 giờ và một bếp điện hoạt động với công suất 1000 W trong 1 giờ. Hỏi hai dụng cụ này sử dụng lượng điện năng tổng cộng là bao nhiêu? Và tiền điện phải trả là bao nhiêu nếu giá điện là 1800 đồng mỗi kWh? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: A. A = 1500 Wh và T = 2700 đồng. B. A = 150 kW và T = 270000 đồng. C. A = 15k Wh và T = 27000 đồng. D. A = 0,15 kWh và T = 270 đồng. Lời giải: + Điện năng mà hai thiết bị này đã tiêu thụ: A = P1.t1 + P2.t2 = 1,5k W.h = 1500 W.h. + Số tiền điện phải trả: T = 1800.A = 2700 đồng. Chọn A * Nhận xét: HS sai lầm khi đổi đơn vị công suất sai nên chọn B, C, D Câu 31: Một khu dân cư có 700 hộ gia đình, tính trung bình mỗi hộ sử dụng một công suất điện 200 W, thời gian sử dụng 6 giờ một ngày. Tiền điện mà khu dân cư này phải trả trong 30 ngày là bao nhiêu? Biết giá tiền điện là 1800 đ/1kW.h. Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: A. 4536000 đồng.B. 64800 đồng. C. 45360000 đồng.D. 1512000 đồng. Lời giải: + Điện năng 1 hộ tiêu thụ trong 30 ngày: A1 = P.t = 0,2.6.30 = 36 kW.h. + Điện năng 700 hộ tiêu thụ trong 30 ngày: A = 700.A = 25200 kW.h. + Số tiền phải trả: T = 1800.A = 45360000 đồng. Chọn C * Nhận xét: - HS nhầm chỉ tính tiền một hộ nên chọn B - HS ghi kết quả nhầm nên chọn A - HS chỉ tính số tiền trong một ngày nên chọn D Câu 32: Một chiếc siêu tốc có ghi 220 V- 1200 W mỗi lần đun được 2,5 lít nước từ 25 0C đến sôi, hiệu suất của siêu đạt 85%. Biết rằng bếp được sử dụng với hiệu điện thế 220 V, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và giá tiền điện là 1800 đ/1kW.h. Thời gian đun và số tiền điện phải trả cho mỗi lần sử dụng siêu trên là A. 12, 49 s và 463,32 đồng. B. 656,25 s và 463,32 đồng. C. 12 phút 49 s và 13899,6 đồng. D. 12 phút 49 s và 463,32 đồng. Lời giải: - Nhiệt lượng có ích nước thu vào: Qthu Qi m.c. t 2,5.4200.75 787500 J Nhiệt lượng Q 787500 bếp toả ra: Q Q i 926470,6 J 0,2574 kW.h A toa tp H 85% Q 926470,6 - Thời gian đun: t tp 772 s 12 ph 49 s P 1200 - Tiền điện phải trả: T = 1800.A = 463,32 đồng. Chọn D * Nhận xét: - HS nhầm tiền điện trong 30 ngày nên chọn C - HS nhầm không tính hiệu suất nên chọn B - HS đổi sai đơn vị nên chọn A DẠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH CÔNG SUẤT, CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (Dạng bài tập này chỉ áp dụng cho học sinh khá giỏi nên bài tập ở hai mức độ nhận thức là vận dụng và vận dụng cao). A. PHƯƠNG PHÁP 2 - Sử phương trình: P P1 P2 .. Pn U.I I .R1 ... Với ẩn I cho cả mạch nối tiếp, mạch song song và mạch hỗn hợp. + Đối với loại bài tập tìm công suất cực đại ta đưa về dạng phân số có tử số không đổi, mẫu số 2 U .R x chứa ẩn. Như: P 2 Tìm Rx để Pmax, biết U, R không đổi. R R x - Khi đó để Pmax thì (R + Rx)min. - Áp dụng bất đẳng thức cosi cho 2 số dương là R và Rx. (R + Rx)min khi R = Rx thay vào biểu U2 thức tính công suất suy ra P max 4.R * Lưu ý: - Cần dạy cho học sinh cách giải phương trình bậc 2 hoặc bấm máy tính. - Dạy cho học sinh bất đẳng thức Cosi: với 2 số a, b không âm ta luôn có a b 2. a.b , dấu "=” xảy ra khi a = b. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Một gia đình sử dụng 12 bóng đèn giống nhau trong nhà, khi cả 12 đèn hoạt động bình thường thì công suất mà 12 đèn tiêu thụ là 240 W. Công suất tiêu thụ của 2 đèn là A. 20 W. B. 40 W. C. 30 W.D. 50 W. Lời giải: + Vì các đèn giống nhau và hoạt động bình thường nên công suất tiêu thụ của chúng là như nhau và bằng P1. + Ta có: P = 12.P1 nên công suất tiêu thụ của mỗi đèn là: P1 = 20 W + Vậy công suất tiêu thụ của 2 đèn là 40 W. Chọn B * Nhận xét: - HS nhầm tính công suất của 1 đèn nên chọn A - HS không nắm chắc cách tính nên dễ lựa chọn C hoặc D

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_vat_li_9_chuyen_de_cong_va_cong_suat_cua_don.doc