Đề cương ôn tập học kì II Vật lí 6 - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 13/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì II Vật lí 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ II MÔN KHTN 6 Năm học: 2023- 2024 Phần : Vật Lí I. Lí thuyết Câu 1: Lực là gì? Nêu tác dụng của lực? Câu 2: Thế nào là lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc? Lấy VD minh họa? Câu 3: Kể tên một số loại lực ma sát . Lấy VD về lực ma sát có lợi và có hại trong đời sống? Câu 4: Vai trò của lực ma sát đối với an toàn giao thông? Câu 5: Lực hấp dẫn là gì? Khối lượng là gì? Trình bày mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng? Câu 6: Có mấy dạng năng lượng? kể tên và cho ví dụ? Câu 7: Lấy ví dụ trong thực tế có sự chuyển hóa năng lượng chỉ dạng năng lượng đó? Câu 8: Kể tên một số năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo? Câu 9:Vì sao đứng trên trái đất ta quan sát được mặt trời mọc đằng đông lặn đằng tây? Câu 10: Nêu các hình dạng nhìn thấy của mặt trăng? Câu 11: Mô tả sơ lược cấu trúc của hệ mặt trời? II.BÀI TẬP Câu 1. Nêu hai ví dụ về vật này tác dụng đẩy hay kéo lên vật kia? Câu 2. Biểu diễn những lực sau đây: a. Trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N). b. Lực kéo 15 000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N). c. Một người nâng một thùng hàng lên theo phương thẳng đứng với lực có độ lớn 100N. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 50 N). Câu 3. Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật? Câu 4. Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng? Câu 5. Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói trên? Câu 6. Một vật có trọng lượng là 40 N thì có khối lượng là bao nhiêu? Câu 7. Hãy cho biết trọng lượng tương ứng của các vật sau đây: a. Túi kẹo có khối lượng 150 g. b. Túi đường có khối lượng 2 kg. Câu 8. Em hãy nêu hai ví dụ về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc? Câu 9: Một vật nặng có khối lượng 300 gam được treo vào một sợi dây. Kể tên các lực tác dụng vào vật nặng và cho biết đó là lực tiếp xúc hay lực không tiếp xúc? Biểu diễn các lực đó theo tỉ lệ xích 1N tương ứng với 1cm. Câu 10: Một hòn bi bằng sắt có khối lượng 200 g đứng yên trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ. a) Tính trọng lượng của hòn bi. b) Tác dụng một lực vào hòn bi để nó chuyển động lăn trên mặt sàn. - Khi đó hòn bi có dạng năng lượng nào? - Hòn bi chỉ di chuyển một đoạn và dừng lại. Em hãy giải thích tại sao? Câu 11: a. Kể tên các dạng năng lượng mà em đã học, lấy 2 ví dụ mỗi loại. b. Năng lượng hao phí thường xuất hiện dưới dạng nào? Hãy lấy ví dụ để chứng tỏ điều này. c. Nêu nội dung của định luật bảo toàn năng lượng. Câu 12. a.Thế nào là năng lượng tái tạo? Lấy ví dụ. Thế nào là năng lượng không tái tạo? lấy ví dụ. b. Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy. Câu 13: a. Em hãy cho biết năng lượng của xăng, dầu, ánh sáng Mặt Trời là năng lượng tái tạo hay năng lượng không tái tạo? Khi được đốt cháy thì xăng, dầu giải phóng ra các dạng năng lượng nào? b. Hãy đề xuất biện pháp để tiết kiệm điện trong gia đình em. Câu 14: a) Dựa vào hình vẽ dưới đây, hãy cho biết hằng ngày từ trái đất, nhìn thấy mặt trời mọc và lặn như thế nào. Vì sao? b) Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất, hành tinh nào xa Mặt Trời nhất? Câu 15: a) Khi đốt cháy nhiên liệu, năng lượng được giải phóng tạo ra các dạng năng lượng nào? Lấy ví dụ minh họa? b) Hãy đề xuất 2 biện pháp sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm, hiệu quả? Câu 16: a) Hãy cho biết kích thước của hệ Mặt trời so với Ngân Hà? b) Hàng ngày đứng trên Trái Đất ta thấy Mặt Trời buổi sáng mọc ở phía Đông, buổi chiều lặn ở phía Tây. Em hãy mô tả quy luật chuyển động của Mặt trời? c) Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng? Câu 17: Hãy chỉ ra sự biển đối từ một dạng năng lượng này sang một dạng năng lượng khác trong các trường hợp sau: a) Khi nước đồ từ thác xuống. b) Khi ném một vật lên theo phương thẳng đứng. III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một quả bóng nằm yên được tác dụng một lực đẩy, khẳng định nào sau đây đúng? A. Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động. B. Quả bóng chỉ bị biến đổi hình dạng. C. Quả bóng vừa bị biến đổi hình dạng, vừa bị biến đổi chuyển động. D. Quả bóng không bị biến đổi. Câu 2: Chọn phương án đúng: Đập một cái búa vào một quả bóng cao su. Lực mà búa tác dụng vào quả bóng sẽ làm cho quả bóng: A. búa bị biến dạng một chút. B. bị biến dạng và thay đổi chuyển động. C. chuyển động của búa bị thay đổi. D. thay đổi chuyển động. Câu 3: Ném mạnh một quả bóng tennis vào mặt tường phẳng: Lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường A. chỉ làm mặt tường bị biến dạng B. chỉ làm biến đổi chuyển động của mặt tường C. không làm mặt tường biến dạng nhưng làm biến đổi chuyển động của quả bóng. D. không gây ra tác dụng nào cả Câu 4: Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực? A. Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh. B. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận. C. Cành cây đu đưa khi có gió thổi. D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại Câu 5: Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây? A. không làm quả bóng chuyển động. B. vừa làm biến dạng và biến đổi chuyển động quả bóng. C. chỉ làm biến dạng mà không làm biến đổi chuyển động quả bóng. D. không làm biến dạng quả bóng. Câu 6: Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực? A. Đọc một trang sách. B. Kéo một gàu nước. C. Nâng một tấm gỗ. D. Đẩy một chiếc xe. Câu 7: Lực nào sau đây là lực tiếp xúc? A. Lực của Trái Đất tác dụng lên bóng đèn treo trên trần nhà. B. Lực của quả cân tác dụng lên lò xo khi treo quả cân vào lò xo C. Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách đó một đoạn. D. Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Câu 8: Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc? A. Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao. B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung. C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống. Câu 9: Tnrờng hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc? A. Vận động viên nâng tạ. B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân. C. Giọt mưa đang rơi. D. Bạn Lan cầm bút viết. Câu 10: Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc? A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa. B. Lực cùa chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng. C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn. D. Lực của Nam cầm bình nước. Câu 11: Trong các hoạt động sau, hoạt động nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Bạn Lan cầm quyển vở đọc bài. B. Viên đá rơi. C. Nam châm hút viên bi sắt. D. Mặt trăng quay quanh Mặt Trời. Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ma sát A. Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt B. Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy C. Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy D. Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác Câu 13: Hiếu đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào có lực ma sát lớn hơn? A. Không so sánh được. B. Lăn vật C. Cả 2 cách như nhau D. Kéo vật Câu 14: Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để: A. tăng ma sát B. giảm ma sát C. tăng quán tính D. giảm quán tính Câu 15: Ma sát có hại trong trường hợp nào sau đây: A. Ma sát giữa bàn tay với vật được giữ trên tay B. Ma sát giữa xích và đĩa bánh sau C. Ma sát giữa máy mài và vật được mài D. Tất cả các trường hợp trên Câu 16: Một túi đường có khối lượng 2kg thì có trọng lượng gần bằng: A. P = 2N B. P = 20N C. P = 200N D. P = 2000N Câu 17: Khi treo một vật thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 150N. Khối lượng của vật đó là: A. 15 kg B. 150 g C. 150 kg D. 1,5 kg Câu 18: Treo một vật vào lực kế, nhận xét nào sau đây là đúng A. Lực mà lò xo lực kế tác dụng vào vật là lực đàn hồi B. Lực mà vật tác dụng vào lò xo là trọng lượng vật C. Lực mà vật tác dụng vào lò xo và lực mà lò xo tác dụng vào vật là hai lực cân bằng. D. A, B, C đều đúng Câu 19: Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống. Một hòn gạch có khối lượng 1600g. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng niu-tơn. A. 80000 B. 1600000 C. 16000 D. 160000 Câu 20: Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài bao nhiêu? A. 12cm B. 12,5cm C. 13cm D. 13,5cm Câu 21: Nếu treo quả cân 1kg vào một cái “cân lò xo” của cân có độ dài 10cm. Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm. Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu? A. 7,6 cm B. 5 cm C. 3,6 cm D. 2,5 cm Câu 22: Khi bắn cung, mũi tên nhận được năng lượng và bay đi. Mũi tên có năng lượng ở dạng nào sau đây? A. Mũi tên có động năng B. Mũi tên có thế năng hấp dẫn C. Mũi tên có thế năng đàn hồi D. Mũi tên vừa có động năng vừa có thế năng hấp dẫn. Câu 23: Vật nào sau đây không có thế năng hấp dẫn, nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất? A. Người ở trên câu trượt B. Quả táo ở trên cây C. Chim bay trên trời D. Con ốc sên bò trên đường Câu 24: Trong nồi cơm điện, năng lượng nào đã được chuyển hóa thành nhiệt năng? A. Cơ năng B. Điện năng C. Hóa năng D. Quang năng Câu 25: Khi máy bơm nước hoạt động, điện năng biến đổi chủ yếu thành dạng năng lượng nào? A. năng lượng ánh sáng B. nhiệt năng C. động năng D. hóa năng Câu 26: Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì A. quả bóng bị Trái Đất hút. B. quả bóng đã thực hiện công. C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng. D. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng do ma sát với mặt đất và không khí. Câu 27: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do A. thế năng xe luôn giảm dần B. động năng xe luôn giảm dần C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát. D. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng. Câu 28: Hành động nào sau đây gây lãng phí năng lượng A. Tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp B. Sử dụng liên tục máy điều hòa vào mùa hè C. Tắt vòi nước trong khi đánh răng D. Hưởng ứng và tham gia phong trào “Giờ Trái Đất” Câu 29: Trong những dạng năng lượng sau thì dạng nào không phải là năng lượng tái tạo? A. Năng lượng Mặt Trời B. Năng lượng từ dầu mỏ C. Năng lượng thủy triều D. Năng lượng sóng biển Câu 30: Nguồn năng lượng gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất trong số những nguồn sau là: A. năng lượng gió B. năng lượng địa nhiệt C. năng lượng từ khí tự nhiên D. năng lượng thủy triều Câu 31: Trong những dạng năng lượng sau đây, dạng năng lượng nào là năng lượng tái tạo? A. Năng lượng gió B. Năng lượng từ than đá C. Năng lượng từ khí tự nhiên D. Năng lượng từ dầu mỏ Câu 32: Trong những dạng năng lượng sau đây, dạng nào không phải là dạng năng lượng tái tạo? A. Năng lượng địa nhiệt B. Năng lượng từ than đá C. Năng lượng sinh khối D. Năng lượng từ gió Câu 33: Loại nào sau đây là nguồn năng lượng không thể tái tạo? A. Năng lượng Mặt Trời B. Năng lượng gió C. Năng lượng hạt nhân D. Năng lượng thủy triều Câu 34: Người ở vị trí B trong hình, khi ánh sáng Mặt Trời vừa chiếu tới, sẽ quan sát thấy hiện tượng gì? A. Mặt Trời mọc B. Mặt Trời lặn C. Mặt Trăng khuyết D. Mặt Trăng tròn Câu 35: Người ở vị trí C trong hình, khi ánh sáng Mặt Trời vừa chiếu tới, sẽ quan sát thấy hiện tượng gì? A. Mặt Trời mọc B. Mặt Trời lặn C. Mặt Trăng khuyết D. Mặt Trăng tròn Câu 36: Bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm, nguyên nhân là do: A. Trái Đất tự quay quanh trục B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời C. Trục Trái Đất nghiêng D. Trái Đất có dạng hình khối cầu Câu 37: Vì sao chúng ta quan sát được nhiều pha của Mặt Trăng từ Trái Đất? A. Mặt Trăng có thể thay đổi hình dạng B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và sự thay đổi vị trí giữa Mặt Trăng, Trái Đất. D. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và sự thay đổi vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất. Câu 38: Vì sao chúng ta quan sát được Mặt Trăng gần như di chuyển ngang qua bầu trời? A. Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất và tự quay xung quanh nó. B. Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng chuyển động xung quanh Mặt Trời và tự quay xung quanh nó. C. Mặt Trời và Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất và tự quay xung quanh nó. D. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời, Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất và tự quay xung quanh nó. Câu 39: Vào đêm không Trăng, chúng ta không nhìn thấy Mặt Trăng vì: A. Mặt Trời không chiếu sáng Mặt Trăng B. Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng Mặt Trời C. Ánh sáng phản xạ từ Mặt Trăng không chiếu tới Trái Đất D. Mặt Trăng bị che khuất bởi Mặt Trời. Bài 35 Câu 40: Đài thiên văn là công cụ dùng để ngắm vật nào sau đây? A. Mặt Trời mọc B. Mặt Trăng C. Mây D. Các thiên thể trên bầu trời SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2021 - 2022 (Đề kiểm tra gồm có 03 trang) MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề 621 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau: A. Giới hạn đo là 1 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm B. Giới hạn đo là 10 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm. C. Giới hạn đo là 10 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. D. Giới hạn đo là 10 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm. Câu 2: Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì A. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. B. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây. C. Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông. D. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất. Câu 3: Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của kim loại? A. Tính dẫn điện. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn nhiệt. D. Tính nhiễm từ. Câu 4: Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng A. chỉ làm biến đổi chuyển động của bóng. B. vừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng quả bóng. C. chỉ làm biến dạng quả bóng. D. không làm biến đổi chuyển động và không làm biến dạng quả bóng. Câu 5: Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước? A. Năng lượng ánh sáng. B. Năng lượng âm thanh. C. Năng lượng hóa học. D. Năng lượng nhiệt. Câu 6: Khi dùng quả nho để sản xuất rượu vang thì người ta gọi quả nho là A. vật liệu. B. nguyên liệu. C. nhiên liệu. D. phế liệu. Câu 7: Quặng nào sau đây được khai thác để sản xuất nhôm? A. Quặng apatite. B. Quặng bauxite. C. Quặng hematite. D. Quặng titanium. Câu 8: Cây nào có rễ chùm trong những cây dưới đây? A. Đu đủ. B. Xoài. C. Cam. D. Ngô. Câu 9: Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng? A. Cá voi. B. Con lợn. C. Cây thông. D. Bươm bướm. Câu 10: Khi cho dầu ăn vào nước khuấy đều ta được A. nhũ tương. B. dung dịch. C. dung môi. D. huyền phù. Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải là lợi ích của nguồn tài nguyên động vật? A. Tiêu diệt các loài sinh vật có hại. B. Cung cấp thực phẩm, dược liệu. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Làm giống vật nuôi. Câu 12: Loài nào dưới đây là loài giun kí sinh? A. Giun đất. B. Giun quế. C. Rươi. D. Giun kim. Câu 13: Họ thực vật nào dưới đây có nhiều cây được dùng để làm cảnh vì hoa của chúng thường rất đẹp? A. Họ Cúc. B. Họ Dừa. C. Họ Lúa. D. Họ Bầu bí. Câu 14: Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất? A. Quả bưởi rụng trên cây xuống. B. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà. C. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước. D. Hai nam châm hút nhau. Câu 15: Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa gì? A. Sức nặng của hộp bánh. B. Khối lượng bánh trong hộp. C. Khối lượng của bánh trong hộp và vỏ hộp. D. Thể tích của hộp bánh. Câu 16: Ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng vì A. Mặt Trăng thay đổi hình dạng liên tục. B. Ở mặt đất, ta thấy các phần khác nhau của Mặt Trăng được chiếu sáng bởi Mặt Trời. C. Mặt Trăng thay đổi độ sáng liên tục. D. Trái Đất quay quanh trục của nó liên tục. Câu 17: Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách A. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2. B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2. C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2. D. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2. Câu 18: Dạng năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo? A. Năng lượng khí đốt. B. Năng lượng ánh sáng từ Mặt Trời. C. Năng lượng thuỷ triều. D. Năng lượng gió. Câu 19: Biện pháp nào dưới đây không phải là bảo vệ đa dạng sinh học? A. Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã. B. Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật. C. Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người. D. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng. Câu 20: Trường hợp nào dưới đây thể hiện tính chất hóa học? A. Đốt cháy mẩu giấy. B. Thanh sắt bị dát mỏng. C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi. D. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu. Câu 21: Những vai trò của đa dạng sinh học đối với con người gồm: (1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người. (2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận. (3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người. (4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu. (5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người. A. (1), (2), (3). B. (2), (4), (5). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (5). Câu 22: Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh? (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (5), (6). C. (1), (3), (4), (6). D. (1), (3), (4), (5). Câu 23: Một lò xo xoắn có độ dài ban đầu là 10,5 cm. Khi treo một quả cân 100 g thì độ dài của lò xo là 11 cm. Nếu treo quả cân 500 g thì lò xo bị dãn ra so với ban đầu một đoạn bao nhiêu? A. 0,5 cm. B. 1,0 cm. C. 2,0 cm. D. 2,5 cm. Câu 24: Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km 1 tiêu thụ hết 7 lít xăng. Coi oxygen chiếm thể tích không khí. Thể tích không khí cần cung cấp để ô tô 5 trên chạy được quãng đường dài 100 km là A. 54600 lít. B. 9750 lít. C. 68250 lít. D. 13650 lít. Câu 25: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi A. quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng. B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh. C. quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng. D. xe đạp đang xuống dốc. B. PHẦN CÂU HỎI, BÀI TẬP TỰ LUẬN (5,0 điểm) Bài 1 (0,5 điểm): Trình bày thí nghiệm để phân biệt bình chứa khí oxygen với bình chứa khí nitơ (nitrogen). Bài 2 (2,5 điểm): 2.1. Thế nào là đa dạng sinh học? Nêu vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn? 2.2. Lấy 2 ví dụ về đa dạng động vật có xương sống? 2.3. Kể tên một số loài sống ở hoang mạc và ở rừng mưa nhiệt đới? Vì sao đa dạng sinh học ở hoang mạc lại thấp hơn nhiều so với đa dạng sinh học ở rừng mưa nhiệt đới? Bài 3 (2,0 điểm): 3.1. Hãy sắp xếp các năng lượng sau đây vào nhóm năng lượng gắn với chuyển động và nhóm năng lượng lưu trữ: Động năng của vật, năng lượng của thức ăn, năng lượng của gió đang thổi, năng lượng của xăng dầu, năng lượng của dòng nước chảy. 3.2. Một hòn bi bằng sắt có khối lượng 200 g đứng yên trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ. a) Tính trọng lượng của hòn bi. b) Tác dụng một lực vào hòn bi để nó chuyển động lăn trên mặt sàn. - Khi đó hòn bi có dạng năng lượng nào? - Hòn bi chỉ di chuyển một đoạn và dừng lại. Em hãy giải thích tại sao? ----------------- Hết ----------------- (Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm) Duyệt BGH Duyệt TTCM Người lập Nguyễn Thị An Thủy

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_vat_li_6_nam_hoc_2023_2024.pdf