Thiết kế giáo án các môn lớp 5 - Tuần 3 - Trường Tiểu Học Mỹ phước

Tập đọc - kể chuyện tiết: 5/3

CHIẾC ÁO LEN

I/Yêu cầu :

-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc và phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong truyện

- Hiểu nghĩa các từ trong bài , Nắm được diễn biến câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau .(trả lời được các câu hỏi SGK )

- Biết theo dõi bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn:kể tiếp được lời bạn, theo gợi ý trong sách giáo khoa .

-( Học Sinh khá – giỏi )Học sinh biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan .

- KNS : Kiểm soát cảm xúc ; tự nhận thức ; giao tiếp : ứng xử văn hóa ( trải nghiệm ; trình by ý kiến c nhn ; thảo luận cặp đôi chia sẻ )

 

doc25 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 02/04/2019 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế giáo án các môn lớp 5 - Tuần 3 - Trường Tiểu Học Mỹ phước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
a bạn Nga : Xếp được bao nhiêu chiếc thuyền ? Xếp được bao nhiêu con hạc giấy ? Bồi dưỡng Bài 4 : Một đàn gia súc cĩ 214 con bị và 108 con trâu . Hỏi : Đàn gia súc cĩ tất cả bao nhiêu con ? Bài làm Số con trâu và bị đàn gia súc đĩ cĩ là : 214 + 108 = 322 ( con ) Đáp số : 322 con Số bị nhiều hơn số trâu là bao nhiêu ? Bài làm Số bị nhiều hơn số trâu là 214 – 108 = 106 ( con ) Đáp số : 106 con bị Chấm bài Nhận xét – ghi điểm ***************************************************************** Thứ sáu, ngày 6 Tháng 9. năm 2013 TẬP LÀM VĂN Tiết :3 KỂ VỀ GIA ĐÌNH (GDMT ) ( Điền vào giấy in sẵn ) I/ Yêu cầu : Rèn kĩ năng nói :kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen .( BT1 ), Rèn kĩ năng viết : biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu . ( BT 2 ) GDMT :giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình Biết ứng xử với mọi người trong gia đình , họ hàng II/ Chuẩn bị : Mẫu đơn xin nghỉ học phô tô phát cho từng học sinh . -VBT . III/ Lên lớp : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định : 2/ KTBC : -Giáo viên kiểm tra lại học sinh đọc lại đơn xin vào đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh . -Giáo viên nhận xét chung 3/ Bài mới : a. Gtb: Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa “ Viết đơn” *Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập theo SGK và VBT : -Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập . Bài 1: làm miệng . -Giáo viên yêu cầu học sinh biết kể về gia đình mình cho một người bạn mới (mới đến lớp, mới quen ) Yêu cầu học sinh chỉ cần nêu 5 đến 7 câu giới thiệu về gia đình của em : Ví dụ : Gia đình em có những ai, làm công việc gì, tính tình thế nào ? -Giáo viên nhận xét bình chọn những em kể tốt nhất : kể đúng yêu cầu của bài, lưu loát, chân thật . (MT :giáo dục tình cảm biết yêu thương chia sẻ , các chị em trong gia đình ) Bài 2: -Giáo viên nêu yêu cầu bài .( học sinh phải nêu được các yêu cầu theo gợi ý của giáo viên ) -Giáo viên phát mẫu đơn cho từng học sinh điền nội dung .Nếu không có mẫu đơn ( có VBT ), các em dựa vào yêu của VBT, Quốc hiệu và tên của lá đơn không cần viết chữ in . -Giáo viên kiểm tra, chấm chữa bài của một vài em, nêu nhận xét các bài làm của học sinh . 4/ Củng cố : Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học . -Yêu cầu học sinh đọc lại bài làm của mình . 5/ Nhận xét –dặn dò : -GV nhận xét và tuyên dương một số HS làm bài tốt . 4 Học sinh đứng tại chổ đọc lại đơn xin vào đội Học sinh nhắc lại tựa bài .( 2-3 em ) . Một Học sinh đọc lại yêu cầu bài . Học sinh kể về gia đình theo bàn, nhóm nhỏ ( cặp đôi ) Đại diện mỗi nhóm lên báo cáo trước lớp . (liên hệ giáo dục tình cảm tốt trong gia đình ) + Ví dụ : Nhà tớ chỉ có bốn người . bố mẹ tớ, tớ và cu Thắng 5 tuổi . Bố mẹ tớ hiền lắm, bố tớ làm ruộng, bố chẳng lúc nào ngơi tay .Mẹ tớ cũng làm ruộng .Những lúc nhàn rỗi, mẹ khâu vá áo quần .Gia đình tớ lúc nào cũng vui vẻ. -Nột Học sinh đọc mẫu đơn .Sau đó nói về trình tự của lá đơn +Quốc hiệu và tiêu ngữ + Địa điểm và ngày, tháng năm viết đơn . + Tên của đơn . + Tên của người nhận đơn . + Họ, tên người viết đơn :người viết là học sinh lớp nào . + Lí do viết đơn . + Lí do nghỉ học . + Lời hứa của người viết đơn . + Ý kiến và chữ ký của gia đình người viết đơn . + Chữ ký của học sinh . Lớp làm vào VBT .4 học sinh nêu miệng bài tập .Nhận xét, bổ sung. Học sinh nêu lại nội dung bài học . 3 học sinh Về nhà làm lại bài vào giấy nháp và chuẩn bị bài sau . **************************************** Tiết : 15 TOÁN LUYỆN TẬP I/ Yêu cầu : Củng cố biết cách xem giờ ( chính xác đến 5 phút ). Củng cố số phần bằng nhau của đơn vị (qua hình ảnh cụ thể ).xác định ½ , 1/3 của một nhóm đồ vật . ( Bài tập cần làm : 1,2,3. ) Yêu thích tốn II/ Chuẩn bị : Giáo án, sổ điểm, một số mô hình đồng hồ bằng bìa . III/ Lên lớp : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Oån định : 2/ KTBC : -Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng chỉ trên mặt đồng hồ bằng bài mấy giờ theo hai cách . Giáo viên nhận xét –ghi điểm .Nhận xét chung . 3/ Bài mới : a. Gtb: Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa “ Luyện tập” b.Hướng dẫn học sinh luyện tập : *Bài 1: Học sinh nêu giờ theo đồng hồ ở SGK . *Bài 2: Học sinh chủ yếu dựa vào tóm tắt bài toán để tìm cách giải -Giáo viên nhận xét chung cách trình bày bài lời giải đúng . *Bài 3: Yêu cầu học sinh chỉ ra được hình 1 đã khoanh vào số quả cam (có 3 hàng bằng nhau, đã khoanh vào một hàng ). -Tương tự như trên . -Giáo viên nhận xét, bổ sung, sửa sai . . 4/ Củng cố : -Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài . 4 x 8 + 20 5 x 6 – 14 -Giáo viên nhận xét – ghi điểm 5/ Dặn dò –Nhận xét : Giáo viên nhận xét chung tiết học, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau . 3 Học sinh nêu ( Lớp nhận xét ). - Học sinh nhắc tựa + 4 Học sinh nêu : 6 giờ 15 phút; 2 giờ rưỡi; 9 giờ kém 5 phút; 8 giờ. + Một em lên bảng giải (lớp làm vào bảng con, không cần viết lời giải .Kết hợp cùng giáo viên nhận xét bài làm của bạn ). Giải Số người có ở trong 4 thuyền là: 5 x 4 = 20 (người) Đáp số :20 người . Học sinh nêu yêu cầu bài . Học sinh thực hiện làm vào VBT. học sinh làm vào vở bài tập 4 x 7 > 4 x 6 4 x 5 = 5 x 4 28 24 20 20 16 : 4 < 16 : 2 4 8 Học sinh lên bảng thực hiện, lớp làm vào giấy nháp. 2 học sinh lên bảng thi đua Lớp nhận xét, tuyên dương. ******************************* TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết : 6 MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN I/ Yêu cầu : Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên hình vẽ . (Khá – Giỏi )Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn là vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của của cơ thể . Ích lợi và biết bảo vệ các cơ quan cơ thể II/ Chuẩn bị : Các hình trong SGK ( Phóng to ) . Tiết lợn đã chống đông, để lắng trong ống thuỷ tinh . ( nếu cĩ ) III/ Lên lớp : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Ổn định : 2/ KTBC : -Giáo viên yêu cầu học sinh nêu được nội dung bài học tiết trước . -Nhận xét và tuyên dương . -Giáo viên nhận xét chung . 3/ Bài mới : a. Gtb: Giáo viên, giới thiệu, ghi tựa “ Máu và cơ quan tuần hoàn” . b.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài . *Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh trình bày được sơ lược về thành phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ. Bạn đã bị đứt tay hay bị trầy da bao giờ chưa?. Khi bị đứt tay hoặc bị trầy da bạn nhìn thấy gì ở vết thương ? Theo bạn, khi máu mới chảy ra khỏi cơ thể, máu là chất lỏng hay đặc ? Quan sát máu đã được chống đông trong ống nghiệm, bạn thấy máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào ? HS quan sát huyết cầu đỏ ở hình 3 trang 14, bạn thấy huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào ? Nó có chức năng gì ? Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì ? GV kết luận :Máu là chất lỏng màu đỏ, gồm hai phần là huyết tương (phần nước màu vàng ở trên ) và huyết cầu, còn gọi là các tế bào máu (phần màu đỏ lắng xuống dưới ). -Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu đỏ .Huyết cầu đỏ có dạng như cái đĩa, lõm hai mặt .Nó có chức năng mang ô- xi đi nuôi cơ thể . - Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ quan tuần hoàn . Hoạt động 2: Làm việc với SGK: -Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn . -Giáo viên yêu cầu học sinh nêu được : - Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu . - Dựa vào hình vẽ, em hãy mô tả vị trí của tim trong lòng ngực . - Chỉ vị trí của tim trênlòng ngực của mình . - Giáo viên yêu cầu đại diện từng cặp nêu . Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn? -Kết luận :Cơ quan tuần hoàn gồm có : Tim và các mạch máu . Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức . -Giáo viên nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi . -Giáo viên nhận xét kết luận : Nhờ các mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan của cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để hoạt động .Đồng thời, máu cũng có chức năng chuyên chở khí các –bô-níc và chất thải của các cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài .. 4/ Củng cố : -Giáo viên hỏi lại yêu cầu nội dung bài vừa mới học . 5/Nhậnxét- dặn dò : -Giáo viên nhận xét chung tiết học . + Học sinh nêu lại nội dung bài học . - Học sinh nhắc lại tựa bài - Học sinh quan sát tranh và thảo luận . - Học sinh trả lời tự do Học sinh làm việc theo nhóm . -Các nhóm quan sát tranh SGK hình 1, 2 và kết hợp quan sát ống máu lợn để trả kời những câu hỏi . - Đại diện từng nhóm báo cáo nội dung của nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh làm việc theo cặp đôi .Quan sát hình 4 trang 15 SGK, lần lượt một em hỏi, một em trả lời -Từng cặp nêu . + Lớp chia thành 2 đội, thi viết lại tên các bộ phận của cơ thể và các mạch máu đi tới trên hình vẽ . Học sinh nêu lại -Về nhà chuẩn bị bài tiết sau và học bài . Giáo viên chủ nhiệm : 2/9/2013 Nguyễn Hoàng Thanh Tổ – khối Phạm thị Ngọc Bích

File đính kèm:

  • doctuan 3 sang.doc