Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Tiết 117 đến 120 - Phạm Thanh Tâm

I. MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

 - Sơ giản về chèo

 - Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính . 2/ Kỹ năng:

 - Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai.

 -Phân tích mâu thuẩn nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong trích đoạn chèo

 3/ Thái độ:

 - -Tấm lòng nhân đạo ,vị tha ,đồng cảm với nỗi đau của giai cấp vô sản

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

 b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi, trả lời câu hỏi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

 a/ Nêu đặc điểm của ca Huế ?

 b/ Tại sao nói nghe ca Huế là thú vui tao nhã ?

 2/ Dạy bài mới :

1’ Kho tàng văn học dân gian Việt Nam rất đa dạng và phong phú mỗi thể lọai có nét độc đáo riêng ta sẽ tìm hiểu xem chèo có đặc điểm gì ?

 

doc13 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 13/01/2021 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Tiết 117 đến 120 - Phạm Thanh Tâm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hã kh¨n, thÊt b¹i mµ ng· lßng th× sÏ thÊt b¹i hoµn toµn, mÊt hÕt ý chÝ, ¶nh h­ëng ®Õn c«ng viÖc vµ cuéc ®êi. Ng­îc l¹i, nÕu v÷ng vµng, lÊy thÊt b¹i lµm bµi häc ®Ó rót kinh nghiÖm th× ý chÝ v÷ng vµng, kinh nghiÖm dµy dÆn h¬n, tiÕp tôc v­¬n lªn vµ ®¹t ®­îc thµnh c«ng. Thùc tÕ cuéc sèng ®· thÓ hiÖn ®iÒu ®ã. KB: VËy xin chí lo thÊt b¹i. ®iÒu ®¸ng sî h¬n lµ chóng ta bá qua nhiªï c¬ héi chØ v× kh«ng cè g¾ng hÕt m×nh. Lêi khuyªn ®ã gióp ta v÷ng vµng trong cuéc sèng. Chóng ta cÇn ph¶i rÌn luyÖn ý chÝ, sù kiªn tr× ngay tõ khi cßn nhá, c¶ nh÷ng viÖc b×nh th­êng trong cuéc sèng. 4.4. Tổng kết : Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS  Làm thế nào để sự giải thích của em có sức thuyết phục người đọc? A. Cần xác định rõ điều cần giải thích. B. Cần xác định rõ lí lẽ đưa ra để giải thích. C. Cần xác định rõ dẫn chứng giúp cho lí lẽ trở nên dễ hiểu. D. Kết hợp cả ba cách làm trên. l D. Kết hợp cả ba cách làm trên. 4.5. Hướng dẫn học tập : à Đối với bài học tiết này: -Học bài, tập viết đoạn văn. - Đọc các đề văn nghị luận giải thích và cho biết: Nêu vấn đề cần giải thích trong một văn bản viết theo pp lập luận giải thích cụ thể. à Đối với bài học tiết sau: - Chuẩn bị bài tiếp Ngày soạn Ngày dạy Tiết 119: DAÁU CHAÁM LÖÛNG VAØ DAÁU CHAÁM PHAÅY 1. MỤC TIÊU: HS cần nắm được : 1. Kiến thức: - Nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản. - Đặt câu có dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. 3. Thái độ: - Giáo dục HS ý thức dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy phù hợp khi nói và viết. II. CHUẨN BỊ: 1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ. 2. HS: Đọc, tìm hiểu về công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 2. Kiểm tra miệng: Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS àCâu hỏi kiểm tra bài cũ: 1/ Việc liệt kê các làn điệu dân ca, các nhạc cụ của tác giả trong bài “Ca Huế trên sông Hương” nhằm mục đích gì?( 4đ) A.Nói lên sự đa dạng và phong phú của ca Huế . B. Nói lên sự phức tạp của ca Huế. C. Nói lên sự hiểu biết phong phú của tác gia. 2/ Câu văn sau dùng pép liệt kê gì? “Thể điệu ca Huếai oán”. (4đ) A. Liệt kê tăng tiến. B. Liệt kê không tăng tiến. C. Liệt kê theo cặp. D. Liệt kê không tăng tiến. àCâu hỏi kiểm tra nội dung tự học: 3/ Hôm nay chúng ta học bài gì, những nội dung gì cần nắm được trong bài học này? (2đ) l A.Nói lên sự đa dạng và phong phú của ca Huế . l C. Liệt kê theo cặp. l Bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. Cần nắm được công dụng , cách dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.(2đ) 3. Tiến trình bài học Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Giới thiệu bài: Trong bài văn, có khi ta sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy. Vậy, công dụng của hai dấu câu này là gì? Tiết này, cô sẽ đi vào tìm hiểu về dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. ô Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về dấu chấm lửng. ( 15 phuùt ) Muïc tieâu: HS hieåu công dụng cuûa chấm lửng à GV treo bảng phụ, ghi VD SGK. a.Chúng taQuang Trung. b.Thốt nhiên rồi c. Nhưng sao thế toàn quyền d. Hải không đến được. Nó bận lắm, bậnngủ.  VD a, b, c trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? a.Tinh thầnta (HCM). b. Sốngbay (PDTốn). c. Những tròChâu (NAQ).  Theo em, tác giả dùng dấu chấm lửng ở cuối vd a nhằm mục đích gì?  Trong các câu ở VD, dấu chấm lửng được dùng để làm gì? l a. Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa được liệt kê hết.  Vd b những dấu chấm lửng đó thể hiện cảm xúc gì của người nhà quê? l b. Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ.  Vd c tại sao Va-ren nói hết câu, muốn nói nữa nhưng lại không nói? l c. Có lẽ xấu hổ về việc nêu tấm gương xấu xa của mình trước vị anh hùng nên phải bỏ dở Dấu chấm lửng trong vd c, d có thể hiện điều gì? c. Làm giản nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ “ngủ”. ->Bất ngờ, châm biếm, pha chút hài hước.  Qua tìm hiều những VD trên, em biết dấu chấm lửng có những công dụng gì? ó HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý. à Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. õ GDHS ý thức sử dụng dấu chấm lửng phù hợp với ngữ cảnh. à Kết hợp cho HS làm BT1.  Cho biết công dụng của dấu chấm lửng trong BT1? ô Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về dấu chấm phẩy. ( 10 phuùt ) Muïc tieâu: HS hieåu công dụng của dấu chấm phẩy à GV treo bảng phụ, ghi VD SGK. Gọi HS đọc.  Trong VD a vì sao không dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy mà dùng dấu chấm phẩy? Vì sao? l Dấu chấm thì chưa trọn ý, dấu phẩy thì hai ý trong hai câu không tạo nên câu ghép đẳng lập, phải dùng dấu chấm phẩy để nối hai ý trong một câu ghép phức tạp tránh sự hiểu lầm, bóp méo nội dung.  Vd b có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì vừa học? l Liệt kê.  Liệt kê các sự vật, sự việc có cùng chung một nhóm không? Hãy giải thích? ó HS thảo luận nhóm, trình bày.  Từ những VD trên, em biết dấu chấm phẩy có những công dụng gì? l Dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp. l Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê. ó HS trả lời, GV diễn giảng, chốt ý. à Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. à Kết hợp cho HS làm BT 2  Cho biết công dụng của dấu hai chấm trong BT2? ô Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập. (10 phuùt ) Muïc tieâu: HS laøm ñuùng baøi taäp à Gọi HS đọc BT3 VBT. à GV hướng dẫn HS làm. à Gọi HS trình bày. à Nhận xét, chấm điểm. I. Dấu chấm lửng: VD: * Ghi nhớ SGK/122. BT1: Công dụng của dấu chấm lửng: a. Biểu thị sự ngập ngừng, lúng túng do sợ hãi. b. Câu nói bị bỏ dở. c. Sự liệt kê chưa đẩy đu. II. Dấu chấm phẩy: VD: * Ghi nhớ SGK/122. BT2: Công dụng của dấu chấm phẩy: a, b: Phân cách hai vế trong câu ghép. c. Phân cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. III. Luyện tập: Bài tập 1 : a/ Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời nói bị đứt quãng do sợ hãi, lúng túng. b/ Biểu thị câu nói bị bỏ dở. c/ Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ. 4.4. Tổng kết : Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS 1/ Cho biết công dụng của dấu chấm phẩy? 2/ Cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong VD sau: Về chuyện nàyBá Trác; ông biếtchúng tôi. l Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp, đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. l Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép phức tạp. 4.5. Hướng dẫn học tập : à Đối với bài học tiết này: -Học bài, làm hoàn chính các BT trong vở bài tập. à Đối với bài học tiết sau: Xem kĩ trước bài Dấu gạch ngang, công dụng, cách dùng. Làm trước BT ở nhà.Đọc, tìm hiểu trước phần I, II, tóm tắt trước phần III bài “ Văn bản đề nghị Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 120: VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ I. MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản đề nghị :hoàn cảnh mục đích ,yêu cầu nội dung và cách làm loại văn bản này 2/ Kỹ năng: - Nhận biết văn bản đề nghi - Viết văn bản đề nghị đúng quy cách 3/ Thái độ: - Có ý thức học hỏi ,tìm tòi và sử dụng đúng trong văn bản đề nghị II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ b/ Học sinh: Sách giáo khoa , vở ghi, trả lời câu hỏi III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ: a/ Thế nào là văn bản hành chính ? Phân biệt sự khác nhau giữa văn bản thông báo ,đề nghị ,báo cáo ? 2/ Dạy bài mới : 1’ Tiết trước ta đã tìm hiểu sơ nét về văn đề nghị và ở tiết này ta cùng nhau tìm hiểu cụ thể hơn về kiểu v ăn bản n ày Nội dung Hoat động giáo viên Họat động học sinh I Đặc điểm của văn bản đề nghị Trong cuộc sống sinh họat và học tập ,khi xuất hiện quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể thì viết văn bản đề nghị Gởi cá nhân hay tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình .Trình bày trang trọng ,ngắn gọn ,sáng sủa II Cách làm văn bản đề nghị 1. Nội dung : trình bày theo những nội dung sau : Ai đề nghị ,đề nghị ai ,đề nghị điều gì ? 2.Hình thức : 3 phần - Quốc hiệu đối tượng tiếp nhận -chủ thể đề nghị .nội dung -kí tên và ghi họ tên III Luyện tập : 1. so sánh đơn và đề nghị Giống : nêu nguyện vọng ý kiến Khác : xin ,yêu cầu 2. Các lỗi : Hình thức Nội dung 3.Tình huống : -Muốn gia nhập đòan thanh niên -Muốn trang bị cơ sở vật chất để học tập -Muốn phúc khảo lại điểm thi H đ1 : Đọc văn bản sgk -Viết văn bản đề nghị để làm gì? - Phân biệt giữa đề nghị và kiến nghị ? -Phân biệt giữa đơn và đề nghị ? - Văn đề nghị cần chú ý điều gì về nội dung và hình thức ? - Nêu tình huống cần viết văn đề nghị ? H đ2: - Trình bày theo thứ` tự nào ? - 2 văn hbản giống và khác nhau chổ nào ? - Văn đề nghị gồm mấy phần ? H đ3 : - So sánh đơn từ và văn bản đề nghị ? - Các lỗi thường mắc trong văn đề nghị ? ?-Khi nào viết đơn và đề n ghị ? HS: Trình bày với cấp trên những nguyện vọng ,mong muốn chính đáng của mình .do cá nhân hay tập thể viết HS: Vấn đề có tầm quan trọng ảnh hưởng đến xã hội -> kiến nghị Ví dụ : Thải rác xuống lòng kênh ,giải quyết cờ bạc ,giải quyết chế độ chính sách cho gđ cách mạng HS: giống : nêu nguyện vọng ,ý kiến Khác : việc cần phải làm Ví dụ : sửa bàn ghế ,đường giao thông HS: nội dung : ai đề nghị ,đề nghị ai ,điều gì ? Hìng thức : trang trọng không tẩy xóa HS: chuyển buổi lao động ,tăng thêm thời gian học bồi dưỡng HS: 4 nội dung chính Ai đề nghị ,đề nghị ai ,nội dung gì,để làm gì ? HS: giống hình thức và khac về nội dung đề nghị HS: gồm 3 phần -quốc hiệu người tiếp nhận - chủ thể đề nghị .nội dung -kí tên họ tên HS: Giống : nêu nguyện vọng đề xuất ý kiến Khác : xin .yêu cầu hoặc đề xuất ý kiến gì đó HS: cách dùng từ ,không kí tên ,quên viết quốc hiệu tiêu ngữ HS: Đơn xin gia nhập đòan thanh niên Đề nghị gởi BGH Đơn xin phúc khảo lại bài thi 4’ 3.Củng cố : a/Liệt kê các tình huống cần viết văn đề nghị ? b/ Nêu cách làm văn bản đề nghị? 1’ 4.Dặn dò; -Nắm được đặc điểm văn bản đề nghị -Sưu tầm một số văn bản đề nghị - Học, chuẩn bị bài văn bản báo cáo trang 133

File đính kèm:

  • docNgu van 7 Tuan 31.doc