Giáo án Ngữ Văn Khối 6 - Tuần 27 - Năm học 2013-2014 - Bùi Thị Thúy Hằng

1. Mục tiêu: Giúp HS:

a. Kiến thức:

 - Hoạt động 1: Tạo hứng thú học tập.

 - Hoạt động 2:

 +Học sinh hiểu: khi niệm hốn dụ.

 + Học sinh biết được: tác dụng của phép hoán dụ.

 - Hoạt động 3:

 + Học sinh biết: cc kiểu hốn dụ.

 - Hoạt động 4:

 + Học sinh biết: biết lm bi tập.

 b. Kĩ năng:

 - Học sinh thực hiện được: Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết .

 - Học sinh thực hiện thnh thạo: Nhận biết v phn tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của php hốn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt.

c. Thái độ:

- Thĩi quen: biết vận dụng hoán dụ trong khi nói, viết.

- Tính cch: Giáo dục tinh thần tự giác học tập cho HS,

2.Nội dung học tập:

- Khi niệm, cc kiểu hốn dụ.

3. Chuẩn bị:

GV: Bảng phu ghi ví dụ mục I.

HS: Tìm hiểu về hoán dụ, các kiểu hoán dụ.

4. Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1. Ổn định tổ chức v kiểm diện: 1 phút 6A1: 6A2: 6A3:

4.2. Kiểm tra miệng: 5 phút

Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

  Ẩn dụ là gì? Nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp? (7đ)

 ● Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

 Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp: Ẩn dụ hình thức.Ẩn dụ cách thức. Ẩn dụ phẩm chất. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

 GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:

  Hình ảnh “Mặt trời” trong câu thơ nào dưới đây được dùng theo lối ẩn dụ? (2đ)

 A. Mặt trời mọc ở đằng đông. C. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ.

 

 

doc14 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 13/01/2021 | Lượt xem: 102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ Văn Khối 6 - Tuần 27 - Năm học 2013-2014 - Bùi Thị Thúy Hằng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
văn bản; giọng đọc vui tươi, hồ hởi. - Học sinh thực hiện thành thạo: Đọc - hiểu văn bản kí cĩ yếu tố miêu tả.Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cơ Tơ sau khi học xong văn bản. c. Thái độ: - Thĩi quen: Giáo dục cho HS về lòng yêu thiên nhiên. - Tính cách: Tích hợp GD môi trường:Liên hệ môi trường biển đảo đẹp. 2. Nội dung học tập: - Vẻ đẹp của Cơ Tơ sau cơn bão. 3.Chuẩn bị: GV: Tranh “Bình minh trên đảo Cô Tô”. HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung đoạn trích. 4. Tổ chức các hoạt động học tập: 4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 1phút 6A1: 6A2: 6A3: 4.2. Kiểm tra miệng:5 phút Câu hỏi kiểm tra bài cũ: ▲ Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối bài “Lượm”. Nêu nội dung của khổ thơ này? (7đ) ● Lượm như một thiên thần bé nhỏ yên nghỉ giữa cánh đồng quê hương. - Lượm sống mãi trong lòng nhà thơ và quê hương đất nước. ˜ GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập: ▲ Từ xưng hô nào không phải để gọi Lượm trong bài thơ? (2đ) ● A. Cháu. C. Chú bé B. Cháu bé. D. Chú đồng chí nhỏ. Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học: ▲ Nêu nội dung bài học hơm nay? (1đ) l Vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau cơn bão ĩ Nhận xét, chấm điểm. 4.3 .Tiến trinh bài học: Hoạt động của GV và HS. Nội dung bài học. àHoạt động 1:Vào bài .1 phút. Để giúp các em nắm được cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của nhân dân trên một hòn đảo rất đẹp của Tổ quốc, tiết này, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu văn bản “ Cô Tô”â của Nguyễn Tuân. àHoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc. 5 phút ˜GV nhận xét, sửa chữa. ▲Cho biết đôi nét về tác giả – tác phẩm ? ˜ Lưu ý một số từ ngữ khó SGK. ▲ Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? ● 3 đoạn: - Đoạn 1: Từ đầu theo mùa sóng ở đây: Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau khi trận bão đi qua. - Đoạn 2: Mặt trời lại rọi lên là là nhịp cánh: Cảnh mặt trời mọc trên biển quan sát được từ đảo Cô Tô - một cảnh tượng tráng lệ, hùng vĩ và tuyệt đẹp. -Đoạn 3: Còn lại: Cảnh sinh hoạt buổi sáng sớm trên đảo bên một cái giếng nước ngọt và hình ảnh những người lao động chuẩn bị cho chuyến ra khơi. ▲Cho biết để thấy được các cảnh trên đảo Cơ Tơ, tác giả đã đứng ở vị trí nào? ●Trên nĩc đồn biên phịng, đầu mũi đảo, cái giếng nước ngọt. àHoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản. 13 phút ▲Hãy cho biết tác giả đã chọn những hình ảnh nào để miêu tả đảo Cơ Tơ sau khi cơn bão đi qua? ● Bầu trời, cây cối, nước biển, cát. ▲Các hình ảnh trên được miêu tả như thế nào? ▲ Cho biết các từ dùng để miêu tả thuộc từ loại nào? ● Tính từ chỉ màu sắc, tính chất.  Trong các hình ảnh được miêu tả tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? ▲Em cĩ nhận xét gì về việc sử dụng những từ ngữ dùng để miêu tả? ● Từ ngữ chọn lọc, dùng từ láy, tính từ, ẩn dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm. ▲ Ở đây, lời văn miêu tả đã có sức gợi lên một cảnh tượng thiên nhiên như thế nào trong cảm nhận của em? ˜HS trả lời, GV chốt ý. ▲Tác giả đã có cảm nghĩ gì khi ngắm toàn cảnh Cô Tô? ● Càng thấy yêu mến hòn đảo theo mùa sóng ở đây. ˜Tích hợp GD môi trường:Liên hệ môi trường biển đảo đẹp và GD HS về lòng yêu mến cảnh biển đảo đẹp của quê hương. àTiết 2: Cảnh mặt trời mọc và cảnh sinh hoạt trên đảo. ˜Đọc đoạn văn “Mặt trời lại rọi lên là là nhịp cánh”. ▲Đoạn văn này miêu tả cảnh gì? ● Cảnh mặt trời mọc trên biển. ▲Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cơ Tơ được miêu tả theo trình tự nào? ● Thời gian: trước khi mặt trời mọc, khi mặt trời mọc, sau khi mặt trời mọc ▲Đoạn tả cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh rất đẹp. Em hãy tìm những chi tiết tả cảnh mặt trời mọc theo trình tự miêu tả? ˜HS thảo luận nhóm, trình bày. ˜GV nhận xét, diễn giảng. ▲Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên ▲Em có nhận xét gì về những hình ảnh so sánh mà tác giả dùng ở đây? ● Các hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ, ngôn ngữ hết sức chính xác, tinh tế cùng với tài quan sát, miêu tả của nhà văn tạo được bức tranh cực kì rực rơõ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển. ▲Cái cách đón nhận mặt trời mọc của tác giả diễn ra như thế nào? Có gì độc đáo trong cách đón nhận ấy. ● Dậy từ canh tư, ra tận đầu mũi đảo ngồi rình mặt trời lênà công phu, trân trọng, say mê. ▲Theo em vì sao nhà văn lại có cách đón nhận mặt trời mọc công phu và trân trọng đến thế? ˜HS trả lời, GV nhận xét. ˜GD HS về lòng yêu mến và bảo vệ cảnh biển đảo đẹp. ▲Qua các chi tiết miêu tả em thấy cảnh thiên nhiên ở đây như thế nào? ˜Gọi học sinh đọc lại đoạn 3. ▲Để miêu tả sinh hoạt trên đảo Cơ Tơ nhà văn chọn điểm khơng gian nào? ▲Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo đã được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào trong đoạn cuối bài văn? ˜ HS trả lời ˜GV nhận xét, diễn giảng, chốt ý. ▲Em có cảm nghĩ gì về cảnh ấy? ●Cảnh tấp nập người lên xuống múc nước, gánh nước, gợi liên tưởng đến sự đông vui của biển hay chợ trong đất liền. Nhưng sự tấp nập ở đây lại gợi cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong lành của không khí buổi sáng trên biển và dòng nước ngọt từ giếng chuyển vào các ang cong rồi xuống thuyền. ▲Cuối bài ký là hình ảnh anh hùng Châu Hồ Mãn gánh nước ngọt ra thuyền, chi Châu Hồ Mãn địu con dịu dàng cùng hình ảnh so sánh cho em thấy cuộc sống ở đây như thế nào? ● Cuộc sống ấm êm, hạnh phúc trong sự giản dị, thanh bình . ▲Theo em, trong khi quan sát miêu tả sự sống trên đảo Cô Tô, nhà văn đã mang vào đó tình cảm nào của mình? ● Chân thành và thân thiện với con người và cuộc sống nơi đây. ▲ Em cảm nhận được gì về vẻ độc đáo nào trong văn miêu tả Cô Tô của Nguyễn Tuân ▲Bài văn đã cho em hiểu gì về Cô Tô? ˜HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý. ˜Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. ˜GD HS lòng yêu mến cảnh biển đảo và những con người lao động nơi đây. àHoạt động 4: Luyện tập. ˜ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. ▲Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc (trên sông, biển, núi hay ở đồng bằng) mà em đã quan sát được. ˜Cho HS làm bài vào vở bài tập. ˜Gọi HS làm bài bảng lớp. ˜Nhận xét - sửa chữa - chấm điểm. I. Đọc –hiểu văn bản: 1. Đọc: 2. Chú thích: a) Tác giả: Nguyễn Tuân (1910 - 1987), quê: Hà Nội, sở trường của ông là viết thể kí và tùy bút. b) Tác phẩm: Là phần cuối của bài kí Cô Tô, được viết trong một lần nhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô. c) Từ khó: II. Phân tích VB: 1. Cảnh Cô Tô sau cơn bão: - Bầu trời trong trẻo, sáng sủa. - Cây thêm xanh mượt. - Nước biển lam biếc, đậm đà. - Cát vàng giòn hơn. - Cá nặng lưới. - Nghệ thuật: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, dùng từ láy à làm tăng sức gợi hình, gợi cảm. ð Bức tranh thiên nhiên trên đảo Cô sau cơn bão hiện lên tươi sáng, phóng khoáng, lộng lẫy, phong phú, độc đáo. 2. Cảnh mặt trời mọc trên biển: - Trước khi mặt trời mọc: Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính. - Trong lúc mặt trời mọc: Tròn trĩnh phúc hậu từ trong bình minh. - Sau khi mặt trời mọc: Vài chiếc nhạn là là nhịp cánh. - Nghệ thuật: so sánh. => Bức tranh bình minh trên biển thật rực rỡ, tráng lệ, đẹp đẽ và dạt dào chất thơ. 3. Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên đảo quanh giếng nước ngọt: - Rất đơng người tắm, múc nước, gánh nước, bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang, cốm chuẩn bị cho chuyến ra khơi. => Cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo vui tươi, tấp nập, thân tình, thanh bình, yên ả, giản dị, hạnh phúc.. 4. Nghệ thuật: - Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độïc đáo. - Sử dụng phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo. 5. Ý nghĩa văn bản: - Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô và vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. - Tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương. III. Luyện tập: Bài 1: 4.4. Tổng kết:5 phút ˜GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập : ▲ Cô Tô là quần đảo thuộc địa phương nào? A. Vũng Tàu. C. Hải Phòng. B. Nghệ An. D. Quảng Ninh. ▲ Trong đoạn đầu của bài kí Cô Tô, TG đã chọn điểm quan sát từ đâu? ● A. Nóc đồn Cô Tô. B. Trên dốùc cao. C. Bên giếng nước ngọt ở rìa một hòn đảo. D. Đầu mũi đảo. ▲ Nêu ý nghĩa của văn bản:”Cô Tô”? ● Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô và vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. - Tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương. ▲ Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích? ● Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độïc đáo - Sử dụng phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo. 4.5 Hướng dẫn học tập: 5 phút à Đối với bài học tiết này: - Đọc kĩ văn bản, nhớ được những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu. - Hiểu ý nghĩa của các hình ảnh so sánh. - Tham khảo một số bài viết về đảo Cơ Tơ để hiểu và thêm yêu mến một vùng đất của Tổ quốc - Học bài. Làm hoàn chỉnh các BT trong VBT. à Đối với bài học tiết sau: - Đọc và trả lời câu hỏi của bài “ Cây tre Việt Nam”. Tìm hiểu ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản. 5. Phụ lục:: - Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục) - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội) - Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)

File đính kèm:

  • doctuan 26(1).doc