Giáo án môn Toán Tuần 1 Lớp 3 Trường Tiểu học Hoà Bình

A- Mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.

B- Các hoạt động dạy học:

I. Ôn tập:

BàI 1: Học sinh tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ trống; cho học sinh đọc kết quả (cả lớp theo dõi tự chữa bài).

BàI 2: Học sinh tự điền số thích hợp vào ô trống, sẽ được dãy số:

a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319

(Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)

b) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391

(Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391)

 

doc5 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 10/12/2014 | Lượt xem: 689 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Toán Tuần 1 Lớp 3 Trường Tiểu học Hoà Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1 Ngày soạn:… …../……../2008 Ngày giảng:.. …./…..…/2008 Toán: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. Các hoạt động dạy học: Ôn tập: BàI 1: Học sinh tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ trống; cho học sinh đọc kết quả (cả lớp theo dõi tự chữa bài). BàI 2: Học sinh tự điền số thích hợp vào ô trống, sẽ được dãy số: 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319 (Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391) BàI 3: Học sinh tự điền dấu thích hợp (>, =, <) vào chỗ trống. Chẳng hạn: 303516… 735 BàI 4: yêu cầu học sinh chỉ ra được số lớn nhất là 735 hoặc có thể khoanh vào số lớn nhất, chẳng hạn: 375, 421, 573, 241, , 142 142 - Yêu cầu học sinh chỉ ra được số bé nhất là 142 hoặc khoanh vào số bé nhất, chẳng hạn: 375, 421, 573, 241, 735, Bài 5: Cho học sinh tự làm vào vở – Giáo viên cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra và chữa bài: Theo thứ tự từ bé đến lớn: 162, 241, 425, 519, 537, 830 Theo thứ tự từ lớn đến bé: 830, 519, 425, 241, 162 Củng cố: - Dặn: Về nhà ôn lại cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số ----------- a & b ------------ Ngày soạn:……/… …../……../2008 Ngày giảng:…../.. …./…..…/2008 Toán: Cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số; củng cố giải bài toán có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn. Hoạt động dạy học: Bài 1: Yêu cầu học sinh tính nhẩm (cho học sinh tự đọc hoặc ghi ngay kết quả vào chỗ trống), chẳng hạn: 400 + 300 = 700,…….,…….., 100 + 20 + 4 = 124 Bài 2: Yêu cầu học sinh tự đặt tính, rồi tính kết quả: 352 732 418 395 416 511 201 44 768 221 619 351 Cho học sinh trao đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi chữa bài. Bài 3: Yêu cầu học sinh ôn lại cách giảI toán về “ít hơn” Bài 4: Yêu cầu học sinh ôn lại cách giải toán về “nhiều hơn” Bài 5: Yêu cầu học sinh lập được các pháp tính 315 + 40 = 355 355 – 40 = 315 40 + 315 = 355 355 – 315 = 40 III. Củng cố – dặn: ----------- a & b ------------ Ngày soạn:… …../……../2008 Ngày giảng:.. …./…..…/2008 Toán: Luyện tập Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kỹ năng tính công, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. Củng cố, ôn tập bài toán “tìm x”, giảI bài toán có lời văn và xếp ghép hình. Hoạt động dạy học: Bài 1: Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính Cho học sinh tự đổi chéo vở để kiểm tra bàI làm của nhau rồi chữa bài, chẳng hạn: a) 324 761 25 405 128 721 729 889 746 b) 645 666 485 302 333 72 343 333 413 Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu được cách tìm số bị trừ hoặc cách tìm số hạng trong một tổng số rồi tìm x, chẳng hạn: a) x – 125 = 344 b) x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 – 125 x = 469 x = 141 Bài 3: Giáo viên giúp học sinh củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn (về ý nghĩa phép trừ). Số nữ có trong đội đồng diễn là: 285 – 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người Bài 4: Học sinh xếp ghép được hình “con cá” như sau” * Dặn dò: Ôn kỹ năng tính cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số, ôn về tìm x và giải toán có lời văn. ----------- a & b ------------ Ngày soạn:… …../……../2008 Ngày giảng:.. …./…..…/2008 Toán: Cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần) Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng choc hoặc sang hàng trăm) Củng cố, ôn lại cách tính độ dàI đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam đồng. Hoạt động dạy học: Giới thiệu phép cộng 435 + 127 Giáo viên nêu phép tính 435 + 127 = ? cho học sinh đặt tính dọc rồi hướng dẫn học sinh thực hiện tính. Nhận xét: 5 cộng 7 bằng 12 (qua 10), viết 2 (đơn vị) ở dưới thẳng cột đơn vị và nhớ 1 chục sang hàng chục. Thực hiện phép tính trong SGK, lưu ý nhớ 1 chục vào tổng ở hàng chục. Giới thiệu phép cộng 256 + 162 Thực hiện tương tự như trên. Thực hành: Bài 1: Yêu cầu học sinh vận dụng trực tiếp cách tính như phần lý thuyết để tính kết quả. Giáo viên hướng dẫn chung cả lớp làm phép tính 256 + 125, sau đó học sinh tự làm Bài 2: Phép cộng các số có 3 chữ số có nhớ sang hàng trăm. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bàI 256 + 182 = 348 Học sinh làm tương tự các bàI còn lại Bài 3: Học sinh tự làm (Yêu cầu học sinh đặt tính rối tính, bài bày củng cố cộng các số có 3 chữ số, có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm). Bài 4: Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc Học sinh đặt tính dọc ở vở nháp để tìm kết quả. Bài 5: Học sinh nhẩm rồi tự ghi kết quả vào chỗ trống 500 đồng = 200 đồng + 300 đồng ……đồng = 400 đồng + 100 đồng ……đồng = 0 đồng + 500 đồng Dặn dò: Về nhà thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần); làm các bàI tập còn lại. ----------- a & b ------------ Ngày soạn:… …../……../2008 Ngày giảng:.. …./…..…/2008 Toán: Luyện tập Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm) Hoạt động dạy học: Bài 1: Yêu cầu học sinh tự tính kết quả mỗi phép tính – Giáo viên cho học sinh đổi chéo vở để chữa từng bài. Giáo viên lưu ý bàI 85 = 72 (tổng hai số có 2 chữ số là số có 3 chữ số) Giáo viên hướng dẫn học sinh cộng: 85 72 157 5 cộng 2 bằng 7, viết 7 8 cộng 7 bằng 15, viết 15 Bài 2: Yêu cầu học sinh làm như bài 1 Lưu ý bài: 93 + 98 có thể tính như sau: 93 98 191 3 cộng 8 bằng 11, viết 1 nhớ 1 9 cộng 9 bằng 18, thêm 1 bằng 19, viết 19 Bài 3: Có thể cho học sinh nêu thành bài toán rồi giải: Có hai thùng dầu hỏa, thùng thứ nhất chứa 125 lít, thùng thứ hai chứa 135 lít. Hỏi cả hai thùng có chứa bao nhiêu lít dầu hỏa. Bài 4: Yêu cầu học sinh tính nhẩm rồi điền ngay kết quả mỗi phép tính. 310 + 40 = 350, …….., 515 – 415 = 100 Bài 5: Yêu cầu học sinh vẽ theo mẫu (hình ảnh con mèo) các em vẽ xong có thể tô màu “con mèo” nếu các em thích. Củng cố – dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học Học sinh về nhà thực hiện lại cách tính và đặt tính các số có 3 chữ số và làm các bài tập còn lại. ----------- a & b ------------ Ký duyệt:

File đính kèm:

  • docTOAN LOP 3 TUAN 1 .doc
Giáo án liên quan