Giáo án lớp 5 Tuần 3 môn Tập đọc: Lòng dân (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch

- .- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).

. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễn cảm.

 

 

doc43 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 25/04/2017 | Lượt xem: 188 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 5 Tuần 3 môn Tập đọc: Lòng dân (Tiết 1), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai. Ÿ Giáo viên nhận xét * Hoạt động 3: Củng cố - Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Học sinh thi đua kể tiếp sức. Ÿ GV nhận xét, tuyên dương. 5. Nhận xét - dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ. - Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì ” -Nhận xét tiết học Tiết : TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG MỤC TIÊU: Biết: - Nhân, chia hai phân số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thầy: Phấn màu, bảng phụ - Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Luyện tập tiết trước - 2 hoặc 3 học sinh - Học sinh lên bảng sửa bài 4 (SGK). Ÿ Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét 3. Giới thiệu bài mới: luyện tập chung 4.Bài mới: * Hoạt động 1: Nắm lại phép chia 2psố và thành phần chưa biết của 2 phép tính - Hoạt động cá nhân, lớp Ÿ Bài 1: - Giáo viên đặt câu hỏi: + Muốn nhân phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời + Muốn chia hai phân số khác mẫu số ta làm sao? - 1 học sinh trả lời - Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài - Sau khi làm bài xong GV cho HS nhận xét. - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét Ÿ Giáo viên chốt lại. Ÿ Bài 2: - Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở - Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh thảo luận để nhớ lại cách làm. + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm sao? - 1 học sinh trả lời + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời - Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài - Học sinh làm bài (chú ý cách ghi dấu bằng thẳng hàng). Ÿ Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét * Hoạt động 2: Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị thành hỗn số ,tính diện tích - Hoạt động cá nhân - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số có một tên đơn vị. -Sách giáo khoa - Hoạt động cá nhân Bài 3 - Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: - 1 học sinh trả lời - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu. - Học sinh thực hiện cá nhân, Ÿ Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài - Giáo viên cho học sinh làm bài. Bài 4 Cho HS làm việc theo nhóm .HS trình bày Đáp án : câu B 1400 m Ÿ Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét * Hoạt động 3: Củng cố - Thi đua: “Ai nhanh nhất” 3 : 5 2 10 Ÿ Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh còn lại giải vở nháp 5. Nhận xét - dặn dò: - Làm bài nhà - Chuẩn bị: “Luyện tập chung” -Nhận xét tiết học Thứ sáu ngày tháng năm Tiết : TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU: - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn 1 đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết được một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Trò : Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của từng học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: - Giáo viên chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa. - Học sinh lần lượt đọc bài văn miêu tả một cơn mưa. Ÿ Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: “Luyện tập tả cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên” 4. Bài mới: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập -Tìm hiểu bài văn tả cảnh cơn mưa. -Vở bài tập. -- Hoạt động nhóm đôi Ÿ Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 - Cả lớp đọc thầm - Học sinh nối tiếp nhau nêu nội dung chính từng đoạn. Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào - ào ạt rồi tạnh ngay. Đoạn 2: Các con vật sau cơn mưa. Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa. Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa. - Học sinh làm việc cá nhân. - Các em hoàn chỉnh từng đoạn văn trên nháp. 4 HS làm trên giấy khổ to . - Lần lượt học sinh đọc bài làm. Ÿ Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét Ÿ Bài 2 Chọn một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa em vừa trình bày trong tiết trước, viết thành một đoạn văn HS làm vào vở ( Tùy theo bài viết của học sinh ) * Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động lớp Ÿ Giáo viên nhận xét - Bình chọn đoạn văn hay 5. Nhận xét - dặn dò: - Tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả cơn mưa - Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh - Trường học” -Nhận xét tiết học Tiết : KHOA HỌC TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. MỤC TIÊU: - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thầy: Hình vẽ trong SGK , thẻ từ . - Trò: Vở BT Khoa học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? - Việc nào nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai? - Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉ ngơi nhiều, tránh lao động nặng, đi khám thai thường kì. - Không nên: lao động nặng, dùng chất kích thích (rượu, ma túy...) - Cho học sinh nhận xét + GV cho điểm. - Nhận xét bài cũ 3. Giới thiệu bài mới: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Học sinh lắng nghe 4. Bài mới: * Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” -Nắm đặc điểm chung của trẻ em ở giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi. - Hình vẽ trong SGK - Hoạt động nhóm, lớp - Hoạt động nhóm, lớp * Bước 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi - nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc . _HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào đã nêu ở tr 14 SGK _Thư kí viết nhanh đáp án vào thẻ từ * Bước 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu các nhóm treo kết quả lên bảng và cử đại diện lên trình bày. - Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn. -Đáp án : 1 – b ; 2 – a ; 3 _ c - Yêu cầu các nhóm khác bổ sung (nếu cần thiết) -Đáp án : 1 – b ; 2 – a ; 3 _ c - Các nhóm khác bổ sung (nếu thiếu) Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt ý * Hoạt động 2: Thực hành -Nắm được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. - Hình vẽ trong SGK Tuổi dậy thì -Hoạt động cá nhân _Yêu cầu HS đọc thông tin tr 15 SGK và trả lời câu hỏi : - Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người ? - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng. - Cơ quan sinh dục phát triển... Ở con gái: bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt. Ở con trai có hiện tượng xuất tinh lần đầu. - Phát triển về tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng. Ÿ Giáo viên nhận xét và chốt ý 35/SGV Củng cố : Yêu cầu HS làm BT 2,3 ở vở BT Khoa học . 5. Nhận xét - dặn dò: - Xem lại bài + học ghi nhớ - Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già” - Nhận xét tiết học Tiết : TOÁN ÔN TẬP GIẢI TOÁN IMỤC TIÊU: Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thầy: Phấn màu, bảng phụ - Trò: Vở , SGK, nháp III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Luyện tập chung - HS lên bảng sửa bài 4/17 (SGK) - Học sinh sửa bài 4 (SGK) Ÿ Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Cả lớp nhận xét 3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập về giải toán”. 4. Bài mới: * Hoạt động 1: HDHS ôn tập về giải toán - Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách giải bài toán liên quan đến tiû số của lớp bốn. - Vở , SGK, nháp - Hoạt động nhóm ,cá nhân Ÿ Bài toán 1:: - Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận - Học sinh tự đặt câu hỏi để tìm hiểu thông qua gợi ý của giáo viên. + Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ta thực hiện theo mấy bước? - Học sinh trả lời, mỗi học sinh nêu một bước - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và tóm tắt Theo sơ đồ,tổng số phần là 5 + 6 = 11 (phần) Số bé là:121:11 x 5 = 55 Số lớn lớn là: 121 -55 =66 Ÿ Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét Ÿ Giáo viên chốt lại cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó Ÿ Bài toán 2: - Giáo viên tổ chức cho học sinh đặt câu hỏi thông qua gợi ý của giáo viên - Học sinh đặt câu hỏi - bạn trả lời + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta thực hiện theo mấy bước? - Học sinh trả lời, mỗi học sinh nêu một bước + Để giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ ta cần biết gì? - Học sinh trả lời - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và tóm tắt Hiệu số bằng nhau là 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là:192 : 2 x 3 = 288 Số lớn lớn là:288 + 192 = 480 - Học sinh sửa bài - Nêu cách làm, học sinh chọn cách làm hợp lý nhất Ÿ Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét Ÿ Giáo viên chốt lại cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó * Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động cá nhân củng cố cách giải bài toán liên quan đến tiû số Vở , SGK, nháp -- Hoạt động cá nhân Ÿ Bài 1: - Học sinh tự đặt câu hỏi - Học sinh trả lời + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta thực hiện theo mấy bước? - Học sinh trả lời, mỗi học sinh nêu một bước + Nếu số phần của số bé là 1 thì giá trị một phần là bao nhiêu? - 1 học sinh trả lời - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và tóm tắt - Học sinh làm bài theo nhóm - HS sửa bài - Nêu cách làm, học sinh chọn cách làm hợp lý nhất Ÿ Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét Ÿ Giáo viên chốt lại cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó Ÿ Bài 3: - Giáo viên gợi ý cho học sinh đặt câu hỏi - Học sinh đặt câu hỏi + học sinh trả lời + Muốn tìm diện tích của hình chữ nhật ta làm thế nào? - 1 học sinh trả lời - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề - Phân tích và tóm tắt - Học sinh thảo luận nhóm - Học sinh sửa bài - 1 HS nêu cách làm. Ÿ Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét Ÿ Giáo viên chốt lại cách tìm diện tích hình chữ nhật. 5. Nhận xét - dặn dò: -Chốt lại bài -Nhận xét tiết học Tiết 5: SINH HOẠT LỚP 3

File đính kèm:

  • docgiaoan-tuan3.doc