Giáo án học hè môn Ngữ Văn Lớp 7 - Bản đẹp 2 cột

I. Mục tiêu bài học

_ HS ôn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học về văn biểu cảm trong trương trình ngữ văn 7.

_ Biết vận kiến thức đã học vào thực tiễn giao tiếp và cuộc sống hàng ngày.

II. CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

 Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định

2. Bài cũ

3. Bài mới

*Giới thiệu bài

*Tiến trình hoạt động

 

doc62 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 14/01/2021 | Lượt xem: 40 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án học hè môn Ngữ Văn Lớp 7 - Bản đẹp 2 cột, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iến thức đã học vào thực tiễn giao tiếp và cuộc sống hàng ngày. II. CHUẨN BỊ Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án Tích hợp một số văn bản đã học Hs: Ôn tập lại kiến thức III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định 2. Bài cũ 3. Bài mới *Giới thiệu bài *Tiến trình hoạt động Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ sau: 1. Có công mài sắt, có ngày nên kim 2. Một điều nhịn là chín điều lành 3. Đông chết se, hè chết lụt 4. Cóc nghiến răng đang nắng thì mưa 5. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen 6. Thứ nhất thì gỗ vàng tâm, thứ nhì gỗ nghiến, thứ ba bạch đàn. Sưu tầm một số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của ND về các hiện tượng mưa, nắng, bão lụt Sắp xếp các câu sau vào đúng thể loại tục ngữ , thành ngữ, ca dao A. Ca dao – dân ca I. Khái niệm ca dao – dân ca: 1. Ca dao, dân ca là những bài thơ- bài hát trữ tình của quần chúng nhân dân, do nhân dân sáng tác, trình diễn và lưu hành truyền miệng trong dân gian từ đời này qua đời khác. _ Ca dao: Là phần lời của bài ca, có thể đọc như đọc thơ trữ tình. _ Dân ca: Là phần lời kết hợp với âm nhạc dân gian. 2. Nội dung: _ Chủ yếu phản ánh tâm tư, tình cảm, khát vọng, nỗi niềm của con người. Ví dụ: Anh đi anh nhớ quê nhà, Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương, Nhớ ai dãi nắng dầm sương, Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao. -> Nỗi nhớ quê nhà - nhớ những món ăn bình dị: + Canh rau muống. + Cà dầm tương. Nỗi nhớ quê gắn liền với nỗi nhớ người thương: + Dãi nắng dầm sương. + Tát nước bên đường. _ Thông thường, trong ca dao thường xuất hiện những loại nhân vật trữ tình sau: + Trong gia đình: người mẹ, người vợ, người chồng, người con, + Trong quan hệ tình bạn, tình yêu: chàng trai, cô gái, + Trong quan hệ xã hội: người dân thường, người phụ nữ, người thợ, quan hệ chủ – tớ, 3. Nghệ thuật: _ Ngắn gọn nhưng cách phô diễn tình cảm hết sức phong phú: Thường chỉ gồm 2 dòng hoặc 4 dòng. _ Thường sử dụng các thể thơ lục bát và song thất lục bát là chính: Chiếm hơn 90%. _ Lặp lại là nét đặc đặc trưng tiêu biểu: Lặp lại kết cấu, lặp lại dòng thơ mở đầu, lặp lại hình ảnh truyền thống, ngôn ngữ. Ví dụ: Lặp lại hình ảnh: + Cây đa cũ, bến đò xưa Bộ hành có nghĩa nắng mưa cũng chờ. + Trăm năm đành lỗi hẹn hò, Cây đa bến cũ, con đò khác xưa. Lặp lại ngôn ngữ: + Ai về Hậu Lộc, Phú Điền, Nhớ đây Bà Triệu trận tiền xung phong. + Ai về Gia Định thì về, Nước trong gạo trắng, dễ bề làm ăn. _ Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân. II. Những chủ đề chính trong ca dao: 1. Chủ đề về tình cảm gia đình: _ Các nhân vật trữ tình thường xuất hiện là những người con, người cháu, người vợ, người chồng, Họ trực tiếp bày tỏ suy nghĩ, tâm tư, tình cảm của mình về các mối quan hệ trong gia đình. Đó là lòng biết ơn vô hạn đối với công lao trời biển của cha mẹ, là tình cảm dành cho tổ tiên ông bà, là tình anh em keo sơn gắn bó, là nỗi nhớ thương da diết của người con gái lấy chồng xa quê. _ Nghệ thuật: + Cách dùng hình ảnh so sánh phong phú, vừa cụ thể, vừa giàu tính gợi hình và biểu cảm. Ví dụ1: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Ví dụ 2: Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu. + Cách dùng từ ngữ mộc mạc, những hình ảnh gần gũi, thân thiết ( cù lao, nuộc lạt, bác mẹ,) + Cách mượn không gian, thời gian để diễn tả tâm trạng con người ( chiều chiều, ngõ sau) 2. Chủ đề về tình yêu quê hương, đất nước, con người. _ Nhân vật trữ tình trực tiếp bày tỏ tình cảm đối với quê hương đất nước. Đó là những danh lam thắng cảnh, những tên núi, tên sông, những vùng địa linh nhân kiệt, những công trình văn hoá, lịch sử nổi tiếng,ẩn trong mỗi bài ca dao là niềm tự hào dân tộc, là tình yêu tha thiết dành cho quê hương, xứ sở, con người. Ví dụ 1: Đồng Đăng có phố Kì Lừa, Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh. Ví dụ 2: Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh, Nước Tháp Mười lấp lánh cá tôm. _ Nghệ thuật: + Giọng điệu tha thiết, tự hào. + Hình thức đối đáp, mời gọi, + Dùng từ ngữ địa phương (vô, ni, tê,) + Các câu hỏi tu từ, các hình ảnh so sánh. 3. Chủ đề than thân: _ Nhân vật trữ tình thường là người nông dân, người đi ở, người phụ nữHọ than cho nỗi cơ cực vì nghèo khổ, đói rách; than cho kiếp đời ở đợ, làm thuê đau đớn, tủi nhục; than cho những thiệt thòi bất hạnh, rủi ro trong cuộc đời. Đó là những lời than đẫm nước mắt, vút lên từ những số phận cay đắng luôn gặp nhiều khó khăn, trắc trở, bị chà đạp, vùi dập xuống tận đáy cùng của xã hội. Có những lúc tưởng chừng như người lao động hoàn toàn tuyệt vọng trước số phận. Thực ra, họ vốn là những con người sống rất lạc quan yêu đời. Vậy mà số phận đã buộc họ phải cất lên những lời than đau đớn, tủi nhục, chua chát, xót xa. Đằng sau lời than ấy là ý nghĩa tố cáo, phê phán chế độ XH phong kiến bất công, vô lí. _ Nghệ thuật: + Dùng khá nhiều nghệ thuật ẩn dụ, mượn hình ảnh những con vật quen thuộc, nhỏ bé, yếu ớt, thiệt thòi (con cò, con kiến, con tằm, con rùa,) để gợi liên tưởng tới thân phận, cuộc đời của con người. Ví dụ1: Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cộc leo ra leo vào. Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cộc leo vào leo ra. Ví dụ 2: Thương thay thân phận con rùa ở đình đội hạc, lên chùa đội bia. + Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, dùng nhiều hình ảnh gợi cảm (lận đận, lên thác xuống ghềnh, bể đầy ao cạn, gió dập sóng dồi,). + Sử dụng mô típ quen thuộc: Thương thay, Thân em, 4. Chủ đề châm biếm: _ Nội dung chủ yếu tập trung phơi bày các hiện tượng, các mâu thuẫn ngược đời hoặc phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội. Ví dụ: Bà già đi chợ cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi nhưng răng không còn. _ Các nhân vật thường xuất hiện: thầy bói, thầy cúng, thầy phù thuỷ, những người có quyền có chức (cai lệ, lí trưởng, quan lại,), kể cả những kẻ lười biếng, nghiện ngập trong quần chúng lao động. _ Nghệ thuật: + Những thủ pháp ẩn dụ, tượng trưng. + Thủ pháp nói ngược. + Lối nói cường điệu, phóng đại. B. Tục ngữ 1.Tục ngữ là gì? - Tục: là thói quen có từ lâu đời - Ngữ: là lời nói * Về hình thức - Diễn đạt bằng các hình ảnh so sánh: thường có hai vế thông qua các từ ngữ: như, không bằng, hơn -> Cách so sánh trong tục ngữ làm cho câu thêm giàu hình ảnh, sinh động, cụ thể người nghe dễ cảm nhận được nội dung. - Diễn đạt bằng ẩn dụ: làm cho ý nghĩa của câu bóng bẩy hơn, hàm ý sâu sắc, kín đáo hơn. Người nghe có thể vận dụng ở nhiều văn cảnh khác nhau mà vẫn phù hợp - Mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn. - Đặc điểm: ngắn gọn, hàm súc, có kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu * Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội - Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen nhưng nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng + Nghĩa đen: Là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc và hiện tượng được nói đến trong câu + Nghĩa bóng: là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trưng được suy ra từ nghĩa đen * Về sử dụng: được vận dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để làm lời nói thêm sinh động, sâu sắc * Tri thức trong tục ngữ không phải lúc nào cũng đúng, thậm chí có những kinh nghiệm đã lạc hậu 2. Phân biệt tục ngữ với thành ngữ * Giống nhau: - Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ, lời nói - đều dùng hình ảnh để diễn đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái chung nhất - Đều được sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau trong đời sống * Khác nhau: Thành ngữ Tục ngữ - Là những đơn vị tương đương như từ, mang hình thức cụm từ cố định - Có chức năng định danh, gọi tên sự vật, tính chất, trạng thái hay hành động của sự vật hiện tượng -> Chưa thể coi là câu, là VB - Là những câu hoàn chỉnh - Diễn đạt một phán đoán hay kết luận hoặc một lời khuyên -> Mỗi câu tục ngữ được xem như một VB đặc biệt 3. Phân biệt tục ngữ với ca dao Tục ngữ Ca dao - Hình thức: Là câu nói - Nội dung: Thiên về trí tuệ, diễn đạt kinh nghiệm trong cuộc sống - Hình thức: Là lời thơ - Nội dung:Thiên về tình cảm, biểu hiện thế giới nội tâm, của con người 4. Bài tập củng cố Bài 1 Câu 1: - Nghĩa đen: mài lâu một thanh sắt to dần dần cũng nhỏ lại - Nghĩa bóng: Kiên trì thì việc gì cũng thành công Câu 2: Mùa đông là mùa khô, trời ít mưa Mùa hè mưa nhiều dẫn đến lũ Câu 3: Khi cóc kêu là trời sắp mưa Bài 2 - Vồng chiều mưa sáng, ráng chiều mưa hôm - Mống vàng thời nắng, vống trắng thời mưa - Nắng tháng ba chó gì lè lưỡi - Mây kéo xuống bể thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như chút - Trống tháng bảy chẳng hội thì chay Tháng sáu heo may chẳng mưa thì bão - Mùa hè đương nắng, cỏ gà trắng thì mưa. Bài 3 * Tục ngữ - ăn quả nhớ kẻ trông cây - Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân - Cái nết đánh chết cái đẹp - Một giọt máu đào hơn ao nước lã - Bán anh em xa mua láng giềng gần * Ca dao - Sông sông còn có kẻ dò Lòng người nham hiểm ai đo cho tường - Rượu nhạt uống lắm cũng say Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm - Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư - Con người có tổ có tông Như cây có cội như sông có nguồn - Mẹ già ở túp lều tranh Sớm thăm tối viếng mới dành dạ con * Thành ngữ - Tứ cố vô thân - Đứng núi này trông núi nọ - Con đàn cháu đống - Thẳng cánh cò bay - ăn cháo đá bát IV . C ủng c ố : * GV củng cố , khái quát lại nội dung của buổi học. V . Hướng dẫn HS về nhà : * Đọc ôn tập những kiến thức về “Ôn tập về thơ ca trung đại Việt Nam và thơ Đường.” ***************************************************************************** Tuần 5, Buổi 2 I. Mục tiêu bài học _ HS ôn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học về văn nghị luận trong trương trình ngữ văn 7. _ Biết vận kiến thức đã học vào thực tiễn giao tiếp và cuộc sống hàng ngày. II. CHUẨN BỊ Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án Tích hợp một số văn bản đã học Hs: Ôn tập lại kiến thức III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định 2. Bài cũ 3. Bài mới *Giới thiệu bài *Tiến trình hoạt động

File đính kèm:

  • docgiao an he van 7.doc