Giáo án Địa 8 tiết 6 Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu á

1/MỤC TIÊU:

* Hoạt động:1

1.1 Kiến thức:

 *Học sinh biết:

 - Đặc điểm tình hình phn bố dn cư và thành phố lớn của châu Á.

 *Học sinh biết:

 - Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến phân bố dân cư đô thị. .

 1.2 Kỹ năng:

 - Học sinh thực hiện được phân tích bản đồ dân cư và đô thị, mối quan hệ giữa tự nhiên và dân cư xã hội.

 Học sinh thực hiện thành thạo rèn luyện kỹ năng xác định nhận biết vị trí các quốc gia các thành phố ở châu Á.

 1.3 Thái độ:

 

doc4 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 03/10/2014 | Lượt xem: 3676 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa 8 tiết 6 Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu á, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần:6. Tiết 6 ND:2 /10/13 THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á 1/MỤC TIÊU: * Hoạt động:1 Kiến thức: *Học sinh biết: - Đặc điểm tình hình phn bố dn cư và thành phố lớn của châu Á. *Học sinh biết: - Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến phân bố dân cư đô thị. . 1.2 Kỹ năng: - Học sinh thực hiện được phân tích bản đồ dân cư và đô thị, mối quan hệ giữa tự nhiên và dân cư xã hội. Học sinh thực hiện thành thạo rèn luyện kỹ năng xác định nhận biết vị trí các quốc gia các thành phố ở châu Á. 1.3 Thái độ: - Thói quen cĩ tình yu thin nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân loại. - Tính cách cĩ ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước 2. NỘI DUNG HỌC TẬP : bài tập 1 3/ CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Bản đồ dân cư đô thị châu Á. Ý thức xây môi trường đô thị trong sạch. Bản đồ các nước châu Á. Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố lớn châu Á Học sinh:Tập bản đồ 8 – bài soạn 4/ Tổ chức các hoạt động học tập : 4.1: Ổn định tổ chức và kiểm diện 8a1:37/ 8a2:32/ 8a3:29/ 4.2.Kiểm tra miệng: Câu 1: Trên thế giới có các chủng tộc chính nào?được phân bố chủ yếu ở đâu? Em thuộc chủng tộc nào?Đặc điểm về hình thái bên ngoài?(8đ). Câu 2: Kể tên một số thành phố lớn:(2đ) Đáp án: Câu 1: 3(Môngôlôit(Á),Nêgrôit(Au),Ơrôpêôit(Phi)(5đ) + Môngôlôit:Da vàng, tóc và mắt đen, mũi thấp, tầm vóc trung bình… Câu 2: Tô-ki-ô, Thượng Hải…. 4.3/ Tiến trình bài học :. Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học GTB: GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm dân cư xã hội châu Á. Sau đó hỏi: dân cư châu Á chủ yếu sinh sống ở đâu? Vì sao? Vùng nào thưa dân? Tại sao các đô thị lớn ở châu Á phân bố như thế nào? Kiểm tra kiến thức cũ @ GV: Sử dụng bản đồ dân cư, đô thị châu Á. @GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung của bài tập 1: HS: Dựa vào LĐ (BĐ) nhận xét khu vực có MĐDS từ thấp đến cao.Giải thích nguyên nhân sự phân bố MĐDS. @GV: Kiểm tra kiến thức cũ: sSự phân bố dân cư phụ thuộc vào yếu tố nào? HS: Điều kiện tự nhiên … (4đ) sGiải thích vì sao châu Á tập trung dân đông? HS:Vì ở đây có ĐKTN thuận lợi, đồng bằng màu mỡ, khí hậu … sản xuất, sinh hoạt. (6đ) sNhắc lại phương pháp đọc bản đồ phân bố dân cư. HS: Đọc kí hiệu MĐDS. Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân cư. Giải thích nguyên nhân sự phân bố dân cư. Bài tập @Phương pháp: Mỗi nhóm thảo luận 1 dạng MĐDS: nơi phân bố, nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư đó (đặc điểm tự nhiên) HS: thảo luận đại diện nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung: Bài tập 1: MĐDS Nơi phân bố Đặc điểm tự nhiên Dưới 1 người / km2 Bắc Liên Bang Nga, Tây Trung Quốc, Arập Xêut, Apganixtan, Pakixtan. Khí hậu rất lạnh khô. Địa hình cao, đồ sộ hiểm trở, ít sông. 1 – 50 người / km2 Nam Liên Bang Nga, Phần lớn bán đảo Trung An, khu vực Đông Nam Á, Đông nam Thổ Nhỉ Kì, Iran. Khí hậu ôn đới lục địa, nhiệt đới khô. Địa hình núi cao nguyên . Sông thưa. 51 – 100 người / km2 Ven Địa Trung Hải, Trung tâm An Độ. Một số đảo Inđônêxia, Trung Quốc. Khí hậu ôn hòa, có mưa. Địa hình đồi núi thấp. Sông lớn. > 100 người / km2 Ven biển Nhật Bản, Đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, Nam Thái Lan, ven biển An Độ, một số đảo Inđônêxia. Khí hậu ôn đới, nhiệt đới gió mùa. Sông dày đặc, địa hình đồng bằng. Cả lớp/ cá nhân @GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 – Tập bản đồ HS : tự điền tên 15 thành phố châu Á vào lược đồ còn trống trong tập bản đồ. theo nhóm (3 nhóm) @ GV: Dựa vào bảng 6.1+ H6.1+ Bản đồ các nước châu Á. Nhóm 1: Đọc tên quốc gia. Nhóm 2: Đọc tên thành phố lớn của các của quốc gia đó. Nhóm 3: Xác định vị trí trên bản đồ “ Các nuớc châu Á” Tiến hành theo hình thức trò chơi tiếp sức. @GV: theo dõi và nhận xét. sCho biết các thành phố lớn của Châu Á thường tập trung tại khu vực nào? HS: Ven sông lớn, ven biển. Thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất … @GV: Liên hệ Việt nam cò những thành phố nào lớn trực thuộc Trung ương? ( 5 thành phố: Hà nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) @GV: mở rộng về một số thành phố lớn nổi tiếng châu Á, Thượng Hải, TôKiô. Giáo dục ý thức xây dựng đô thị trong sạch. Bài tập 2: - Các thành phố lớn đông dân của châu Á tập trung ven biển, đại dương lớn nơi có đồng bằng châu thổ, khí hậu nhiệt độ ôn hòa, gió mùa thuận lợi cho sản xuất , giao thông, sinh hoạt. 5.Tổng kết và hướng dẫn học tập: 5.1.Tổng kết:(2’) Trò chơi ô chữ : 5 từ hàng ngang, tìm từ hàng dọc: 1/ Thành phố nằm bên bờ sông hoàng phố? 2/ Thành phố của câu chuyện 1001 đêm? 3/ Thủ đô của đất nước triệu voi? 3/ Thành phố lớn thứ 3 thế giới? 5/ Thành phố được mệnh danh là “ Hòn ngọc phương Đông”? I Từ hàng dọc: Hà Nội. T H Ư Ợ N G H Ả I B A T Đ A B Ă N G C Ố C T Ô K I Ô M A N I L A 5.2. Hướng dẫn học tập (2’). Đối với bài học ở tiết này: Hoàn thành bài tập bản đồ. Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố lớn ở châu Á, Việt Nam. Đối với bài học ở tiết sau : Chuẩn bị: Ôn Tập. Ôn lại vị trí địa lí, khí hậu, sông ngòi cảnh quan châu Á Ôn lại đặc điểm dân cư châu Á. 5. PHỤ LỤC: ...............................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docthuc hanh doc phan tich luoc do phan bo dan cu va cac thanh pho lon chau a.doc