Giáo án chiều tăng cường học kỳ 2

Tuần 18:

TV- TĂNG CƯỜNG

Lớp 3

LUYỆN ĐỌC: MÙA THU CỦA EM

1/ Luyện đọc bài(chú ý hs đọc yếu)

- G.v đọc mẫu.

 - Gọi Hs đọc nối tiếp theo từng câu.

 - Luyện đọc từ ngữ khó.

 - Gọi Hs đọc nối tiếp theo từng khổ thơ.

- Giải nghĩa từ “cốm”, “chị Hằng”.

-Cho Hs đọc theo nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Cho lớp đọc đồng thanh cả bài.

- Gọi Hs khá đọc lại bài. Mỗi Hs đọc nối tiếp một dòng thơ.

 Hs đọc yếu

Mỗi Hs đọc nối tiếp một khổ thơ.

 

- Hs đọc theo nhóm.

 Thi đọc giữa các nhóm.(3 nhóm).

 

- Lớp đọc đồng thanh cả bài.

 

docx166 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 2800 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án chiều tăng cường học kỳ 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i nghĩa từ. Luyện đọc câu: Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// 1 HS đọc bài. Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3. (Đọc 2 vòng). Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài. Thứ tư ngày 12 tháng 03 năm 2014 TV- TĂNG CƯỜNG Lớp 1 ÔN TẬP ĐỌC: NGÔI NHÀ I. MỤC TIÊU : - HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó - Ôn lại các vần iêu, yêu . - HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nhớ được nội dung bài. - HS có ý thức học tập bộ môn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập HS : Bảng con – SGK – Vở . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc – viết các từ sau: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức - GV nhận xét 3. Bài mới: 3.1 Giới thiệu bài. 3.2Hướng dẫn ôn bài. - Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài . - GV sửa cho học sinh . ** Luyện đọc tiếng , từ khó: - GV cho HS đọc thầm bài tìm những tiếng, từ khó đọc - GV viết những tiếng, từ khó đọc lên bảng - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó ** Luyện đọc câu, khổ thơ : - Cho học sinh đọc từng câu thơ, khổ thơ. - Nhận xét **Luyện đọc toàn bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài - Gọi HS thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng bài thơ bài thơ 3.3 Luyện tập : Bài 1: Viết tiếng ngoài bài : có vần iêu: ……………… có vần yêu: ……………… - Cho HS viết bảng con - GV nhận xét Bài 2: Viết lại những dòng thơ trong bài tả tiếng chim: ………………………………….. ………………………………….. - Cho HS viết bài vào vở 4. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học, biểu dương những bạn học tốt. - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Quà của bố - HS hát 1 bài - HS đọc – viết theo tổ - HS nhận xét - 1 em khá đọc toàn bài trong SGK - Lắng nghe – nhận xét - HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc - HS nêu những tiếng, từ khó - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp - Nối tiếp nhau đọc từng câu thơ, khổ thơ - Nhận xét - Đọc diễn cảm cả bài . - HS đọc thuộc lòng bài thơ - Nhận xét. - HS thi tìm và viết vào bảng con - HS đọc bài của mình, HS khác nhận xét VD: - diều, tiêu, phiêu, biêu, …. - yêu: yếu, yểu - HS viết vào vở rồi đọc trước lớp Em yêu tiếng chim Đầu hồi lảnh lót - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ Lớp 1Thứ năm ngày 13 tháng 03 năm 2014 TOÁN TĂNG CƯỜNG Lớp 1 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về: - Kỹ năng giải toán và trình bày bài giải toán có lời văn - HS có ý thức học tập bộ môn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: Bảng phụ ghi bài tập HS : Bảng con –Vở toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trong bài toán có lời văn nếu câu hỏi là: Có tất cả bao nhiêu thì ta làm tính gì? Còn lại bao nhiêu thì ta làm thế nào? - GV nhận xét 3. Bài mới: 3.1 Giới thiệu bài. 3.2Hướng dẫn làm bài tập. * Bài 1. An có 7 viên bi, An cho Bảo 3 viên bi. Hỏi An còn lại mấy viên bi? Tóm tắt Có : … viên bi Cho : … viên bi Còn lại : … viên bi? - Cho HS đọc thầm đề toán, và cho biết: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV cho HS tìm câu lời giải hay - GV phát phiếu cho HS làm bài * Bài 2. Đàn gà có 16 con, 6 con đã vào chuồng. Hỏi còn bao nhiêu con gà chưa vào chuồng? - Cho HS làm bài miệng - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài - Nhận xét, chữa bài * Bài 3. Giải bài toán theo tóm tắt sau: Tóm tắt Có : 8 quả bóng Cho bạn : 3 quả bóng Còn lại : … quả bóng? - Hướng dẫn HS dựa vào tóm tắt để nêu bài toán - Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài. - GV chấm 1 số bài - GV nhận xét, chữa bài 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ. - Dặn dò : về nhà ôn lại bài - Hát - HS trả lời Có tất cả bao nhiêu thì ta làm tính cộng Còn lại bao nhiêu thì ta làm tính trừ - HS nhận xét - HS đọc đề toán và trả lời câu hỏi - Nêu tóm tắt miệng - Nêu câu lời giải - Làm bài trên phiếu Bài giải An còn lại số viên bi là: 7 – 3 = 4 (viên bi) Đáp số: 4 viên bi - HS đọc bài toán, tự tóm tắt và làm bài vào vở - 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải Số gà chưa vào chuồng là: 16 – 6 = 10 (con) Đáp số: 10 con gà - HS tự tóm tắt, tìm câu lời giải hay - HS làm bài vào vở, rồi chữa bài Bài giải Bạn Huy còn lại số quả bóng là: 8 – 3 = 5 (quả) Đáp số: 5 quả bóng. - HS chú ý lắng nghe TV- TĂNG CƯỜNG Lớp 1 ÔN KỂ CHUYỆN : BÔNG HOA CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU : - HS dựa vào trí nhớ và tranh minh, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện.. - HS nhớ được ý nghĩa của câu chuyện - HS yêu thích bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: Nội dung câu chuyện. HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS kể lại 1 đoạn hoặc toàn chuyện Bông cúc trắng. - GV nhận xét 3. Bài mới: 3.1Giới thiệu bài. 3.2 Hướng dẫn kể chuyện. - GV gọi 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện Bông cúc trắng - GV nhận xét . - Chuyện có mấy nhân vật? Đó là những nhân vật nào? - GV hướng dẫn HS cách chuyển giọng linh hoạt từ lời người kể sang lời của nhân vật - GV cho HS nhìn tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện - Cho HS kể theo nhóm 4 em có phân vai - Nhận xét sau mỗi lần HS kể 4. Củng cố, dặn dò: - Qua câu chuyện trên các em thấy là con chúng ta phải làm gì đối với bố mẹ? - Trong chuyện Bông cúc trắng cô bé đã làm được gì? - Khen những em kể chuyện tốt - Về cần học tập cô bé trong chuyện. - HS hát 1 bài - HS lắng nghe - Nhận xét - 3 HS kể chuyện. - Nhận xét - Có 3 nhân vật đó là người mẹ, cụ già, cô bé - HS kể phân vai theo nhóm 4 Một người dẫn chuyện, người mẹ , cụ già, cô bé - Là con phải yêu thương cha mẹ, phải chăm sóc, hiếu thảo với bố mẹ - Nhờ vào lòng yêu thương, hiếu thảo mà cô bé đã chữa được bệnh cho mẹ Thứ sáu ngày 14 tháng 03 năm 2014 TOÁN TĂNG CƯỜNG Lớp 1 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về: - Rèn kĩ năng giải toán - Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đến 20. - HS có ý thức học tập bộ môn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: chép sẵn bài tập lên bảng lớp. HS : vở toán, bảng con, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV nêu các phép tính cho HS làm bài trên bảng con: 17 + 2, 16 – 6, 19 - 8 - GV nhận xét 3. Bài mới: 3.1 Giới thiệu bài. 3.2Hướng dẫn làm bài tập. * Bài 1. Có 15 quả cam, đã ăn 4 quả cam. Hỏi còn lại bao nhiêu quả cam? - Cho HS nêu bài toán - Cho HS nêu miệng tóm tắt - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp làm ra nháp - GV nhận xét * Bài 2. Số ? 16 + 3 - 5 15 - 2 + 6 12 + 5 - 3 - GV hướng dẫn điền mẫu - Cho HS nối tiếp nhau lên bảng điền - Nhận xét *Bài 3. Đoạn thẳng AB dài 8 cm, đoạn thẳng AO dài 5 cm. Hỏi đoạn thẳng OB dài mấy xăng – ti – mét ? - GV vẽ tóm tắt lên bảng 8cm A O B 5cm ?cm - Cho HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng OB ta làm tính gì? - Cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, chấm điểm. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ. - Dặn dò : về nhà ôn lại bài - Hát - HS làm bài theo tổ trên bảng con Tổ 1: 17 + 2 = 19 Tổ 2: 16 – 6 = 10 Tổ 3: 19 – 8 = 11 - HS tự nêu bài toán - HS điền vào chỗ chấm ở phần tóm tắt Tóm tắt Có : 15 quả cam Đã ăn : 4 quả cam Còn lại : … quả cam Bài giải Số cam còn lại là: 15 – 4 = 11 (quả) Đáp số: 11 quả cam - HS nêu yêu cầu - HS lên bảng làm bài 16 19 14 + 3 - 5 15 19 13 - 2 + 6 12 14 17 + 5 - 3 - Nhận xét chữa bài - HS đọc bài toán - HS làm bài vào vở - HS đọc bài của mình - HS khác nhận xét Bài giải Đoạn thẳng OB dài số xăng- ti- mét là: 8 – 5 = 3 (cm) Đáp số: 3 cm. - HS chú ý lắng nghe TV- TĂNG CƯỜNG Lớp 1 ÔN TẬP ĐỌC : VÌ BÂY GIỜ MẸ MỚI VỀ I. MỤC TIÊU : - HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó - Ôn lại các vần ưt, ưc - HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nhớ được nội dung bài. - HS có ý thức học tập bộ môn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: SGK , Bảng chép bài tập HS : Bảng con – SGK – Vở . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc bài Vì bây giờ mẹ mới về và trả lời câu hỏi sau: Khi bị đứt tay, cậu bé có khóc không? Lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao? - GV nhận xét 3. Bài mới: 3.1 Giới thiệu bài. 3.2Hướng dẫn luyện đọc. *Luyện đọc tiếng , từ khó: - GV cho HS đọc thầm bài tìm những tiếng, từ khó đọc - GV viết những tiếng, từ đó lên bảng - GV hướng dẫn HS luyện đọc - Nhận xét . * Luyện đọc câu : - Cho học sinh đọc từng câu . - Nhận xét *Luyện đọc toàn bài . - GV đọc diễn cảm toàn bài - Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài - GV nhận xét * Tìm hiểu bài: - 1 HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi: + Cậu bé ở nhà bị làm sao? + Vì sao cậu bé đợi lúc mẹ về mới khóc? Bài tập 1: Viết tiếng ngoài bài: có vần ưt : …………………. có vần ưc : ……………….. - GV cho HS thi viết trên bảng con - GV nhận xét Bài tập 2: Ghi lại một câu hỏi và một câu trả lời trong bài văn. - Cho HS đọc những câu hỏi và câu trả lời có trong bài - Cho HS viết vào vở 4 Củng cố- dặn dò: - Qua bài văn trên các em có học tập theo bạn nhỏ không? vì sao? - GV nhận xét giờ học, biểu dương những bạn học tốt. - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Mẹ và cô - HS hát 1 bài - HS đọc bài và trả lời câu hỏi Cậu bé lúc đứt tay không khóc mà cậu đợi lúc mẹ về mới khóc. Cậu bé làm nũng mẹ. - HS nhận xét - HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc - HS nêu những tiếng, từ khó - HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp - Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn - Nhận xét - Đọc diễn cảm cả bài . - Nhận xét. - Cậu bé cắt bánh bị đứt tay - Vì cậu bé muốn làm nũng mẹ. - HS thi viết trên bảng con VD: bứt, sứt, nứt, dứt, ….. lực, cực, mực, rực, bực, …. - Đọc câu hỏi và câu trả lời Con làm sao thế? Đứt khi nào thế? Sao đến bây giờ con mới khóc? Con bị đứt tay. Lúc nãy ạ! Vì bây giờ mẹ mới về. - HS tự viết vào vở một câu hỏi và một câu trả lời. - Không nên học theo bạn nhỏ vì bố mẹ đi làm cả ngày vất vả và mệt rồi…. - HS về ôn bài và chuẩn bị bài Thứ hai ngày 17 tháng 03 năm 2014 Tuần 29: TOÁN TĂNG CƯỜNG Lớp 3

File đính kèm:

  • docxgiao an chieu tang cuong.docx
Giáo án liên quan