Giáo án các môn khối 4 - Tuần 16

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.

- Giải bài toán có lời văn.

2. Kĩ năng:

 HS làm được bài tập 1 ( dòng 1, 2) và bài 2 trang 84.

3. Thái độ:

 HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng nhóm, bảng con.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

 

 

doc30 trang | Chia sẻ: donghaict | Ngày: 18/04/2016 | Lượt xem: 165 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 4 - Tuần 16, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ò chơi. +Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ hội: Thời gian tổ chức. Những việc tổ chức lễ hội hay trò chơi. Sự tham gia của mọi người. + Kết thúc: Mời các bạn có dịp về thăm địa phương mình. * Kể trong nhóm: - Kể trong nhóm 2 em Lưu ý: Các em cần giới thiệu rõ quê mình ở đâu? Có trò chơi (lễ hội) gì? Lễ hội đó để lại cho em ấn tượng gì? * Giới thiệu trước lớp: - Gọi HS trình bày. - Nhận xét, cho điểm. 4. Củng cố: Tổng kết toàn bài. 5. Dặn dò: ChuÈn bÞ bµi sau: LuyÖn tËp miªu t¶ ®å vËt. Hát. - 1 em trả lời. - 2 em đọc. - Lắng nghe - 1 em đọc. - Lớp đọc thầm. - Trả lời câu hỏi: Làng Hữu Trấp, làng Tích Sơn. - 2 em cùng bàn giới thiệu, sửa chữa cho nhau. - 3-5 em trình bày. - 1 em đọc - Quan sát và nêu: + Trò chơi: thả chim bồ câu, đu bay, ném còn + Lễ hội: hội bơi chải, hội cồng chiêng, hội hát quan họ (Hội Lim). - Trả lời câu hỏi. - 2 em đọc, lớp đọc thầm. - Kể trong nhóm. - 3-5 em trình bày. - Nhận xét, bổ sung Lắng nghe. Lắng nghe. Kĩ thuật TIẾT 16: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Tiếp tục cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn. 2. Kĩ năng: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu, đã học. 3. Thái độ: HS yêu thích sản phẩm mình làm được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: +Một mảnh vải hoa hoặc màu (mặt vải hoa rõ để HS dễ phân biệt mặt trái, phải của vải). +Chỉ khâu và một đoạn len dài 60cm. +Kim khâu, kéo cắt vải, thước may, phấn gạch, kim băng nhỏ hoặc cặp tăm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: Kiểm tra dụng cụ học tập. 3. Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài: b,Hoạt động 1: Giới thiệu mẫu. -GV giới thiệu mẫu túi rút dây, hướng dẫn HS quan sát túi mẫu và hình SGK. c, Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật. -GV hướng dẫn HS quan sát H.2 đến H 9 để nêu các bước trong quy trình cắt, khâu túi rút dây. -Hỏi và gọi HS nhắc lại cách khâu viền gấp mép, cách khâu ghép hai mép vải. -Hướng dẫn một số thao tác khó như vạch dấu, cắt hai bên đường phần luồn dây H.3 SGK, gấp mép khâu viền 2 mép vải phần luồn dây H.4 SGK. Vạch dấu và gấp mép tạo đường luồn dây H.5 SGK, khâu viền đường gấp mép H.6a, 6b SGK. d,Hoạt động 3: Thực hành. -Hướng dẫn nhanh những thao tác khó. Nhắc HS khâu vòng 2 -3 vòng chỉ qua mép vải ở góc tiếp giáp giữa phần thân túi với phần luồn dây để giữ cho đường khâu không bị tuột. -GV cho HS thực hành và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành. -GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng túng . 4. Củng cố: Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS. 5. Dặn dò: Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để tiết sau hoàn thành sản phẩm cắt, khâu, thêu tự chọn. Hát. Chuẩn bị dụng cụ học tập. HS nghe. HS quan sát. HS quan sát. -HS nhắc lại cách khâu viền gấp mép, cách khâu ghép hai mép vải. -HS theo dõi. -HS thực hành vạch dấu và khâu phần luồn dây, sau đó khâu phần thân túi. -HS thực hành . HS nghe. HS nghe. Toán TiÕt 80:Chia cho sè cã 3 ch÷ sè (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số ( chia hết và chia có dư). 2. Kĩ năng: HS làm được bài tập1, 2 ( a) trang87. 3.Thái độ: HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG N ội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3-4’ 32’ 2-3’ A.Kiểm tra: - Chia cho số c ó 3 ch ữ s ố B.Bài mới: a,Giới thiệu bài: * Trường hợp chia hết * Trường hợp có dư b, Luyện tập: * Bài 1: - HS thực hiện đúng phép chia cho số có 3 chữ số * Bài 2b: - Tìm x ( tím số chia chưa biết) C.Củng cố-Dặn dò: Tính: 104:234 8770 : 365 - GV nêu phép tính: 41535 : 195 = ? - Hướng dẫn HS đặt tính và tính từ trái sang phải. - Gọi 1 số em làm miệng từng bước, GV ghi bảng. - Hướng dẫn ước lượng: +415:195lấy400:200=2 +253:195lấy300:200=1 +285:195lấy600:200=3 - Gọi HS đọc lại quy trình thực hiện. - Nêu phép tính: 80120 : 245 = ? - Hướng dẫn tương tự như trên. -Nêu cách thử lại phép chia hêt và phép chia có dư. - Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính. - Lưu ý: Không đặt tính trừ mà phải trừ nhẩm - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc đề, nêu cách giải (tìm số chia chưa biết) - Nêu cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. Về ôn bài và chuẩn bị bài sau. 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con. HS nghe. HS đọc phép tính và nêu cách tính. 41535 195 0253 213 0585 000 - Lần lượt 3 em làm miệng 3 bước chia. - 2 em đọc lại cả quy trình chia. - 1 em đọc phép chia 80120 245 0662 327 1720 005 - số hs nêu. -2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con. 62321 307 81350 187 921 203 655 435 000 940 5 - HS đọc và nêu cách tìm số chia. - 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở. b, 89658 : x = 293 x = 89658 : 293 x = 306 - Lớp nhận xét - HS nêu. - Lắng nghe Luyện từ và câu TIẾT32: CÂU KỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể. ( ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng: Nhận biết được câu kể trong đoạn văn ( BT1, mục III); biết đặt một vài câu kể để tả, trình bày ý kiến ( BT2). 3.Thái độ: HS yêu thích môn học, áp dụng trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng, mỗi em viết 2 câu thành ngữ, tục ngữ mà em biết. - Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài. 3. Bài mới: a, Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC của tiết học. b,Nhận xét: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Gọi HS đọc câu văn được viết bằng phấn đỏ + Câu đó là kiểu câu gì? Được dùng trong để làm gì? + Cuối câu ấy có dấu gì? Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Những câu còn lại trong bài văn dùng để làm gì? - Cuối mỗi câu có dấu gì? Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi. - Hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung, GV chốt lại lời giải đúng: + Ba-ra-ba uống rượu đã say. + Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói: + Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này. - Hỏi: + Câu kể dùng để làm gì? + Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể? c, Ghi nhớ: * Câu kể ( còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để: - Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. - Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. * Cuối câu kể thường có dấu chấm. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Gọi HS đặt câu kể. d, Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Phát bảng nhóm và bút dạ cho 2 nhóm, yêu cầu tự làm bài. - GV chốt lại lời giải đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc bài tập2. - Yêu cầu tự làm bài. - Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm những HS viết tốt. 4. Củng cố: Thế nào là câu kể? Cho ví dụ. 5.Dặn dò: Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Hát. - 2 em lên bảng. - 2 em đọc. - Lắng nghe - 1 em đọc + Nhưng kho báu ấy ở đâu? + Là câu hỏi, được dùng để hỏi về điều chưa biết. + dấu chấm hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Nhóm 2 em thảo luận trả lời: + giới thiệu, miêu tả và kể sự việc liên quan đến Bu-ra-ti-nô. + dấu chấm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận nhóm đôi. - Tiếp nối phát biểu, bổ sung. + Kể về Ba-ra-ba + Kể về Ba-ra-ba + Suy nghĩ của Ba-ra-ba + Câu kể dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc, nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người. + Cuối câu kể có dấu chấm. - 2 em đọc, lớp học thuộc lòng. - 1 số em tiếp nối đặt câu. - 1 em đọc. - Các nhóm thảo luận, trình bày trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. + Kể sự việc-Tả cánh diều- Kể sự việc-Tả tiếng sáo diều- Nêu ý kiến, nhận định. - 1 em đọc. - Tự làm vào vở. - 5 em trình bày. + Em quét nhà, nấu cơm. + Chiếc bút máy tròn, thon thon trông rất đẹp. HS trả lời. Lắng nghe. Tập làm văn TIẾT32: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS tiếp tục luyện tập miêu tả đồ vật. 2. Kĩ năng: Dựa vào dàn ý đã lập trong bài tập làm văn tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. 3.Thái độ: HS yêu thích đồ chơi mà mình có. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Dàn ý bài văn tả đồ chơi (mỗi HS đều có), bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài giới thiệu về lễ hội hoặc trò chơi của địa phương mình. - Nhận xét. 3. Bài mới: a, Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã tập quan sát đồ chơi, lập dàn ý tả đồ chơi. Hôm nay, các em sẽ viết bài văn miêu tả đồ vật hoàn chỉnh. b, Tìm hiểu đề bài: GV chép đề bài lên bảng. Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích. - Gọi HS đọc đề. - Gọi HS đọc gợi ý. - Gọi HS đọc lại dàn ý. c, Hướng dẫn xây dựng kết cấu 3 phần của một bài văn miêu tả đồ vật: + Em chọn cách mở bài nào? Đọc mở bài của em? - Gọi HS đọc thân bài Lưu ý: Viết câu mở đoạn (VD: Gấu bông của em trông rất đáng yêu.) + Em chọn kết bài theo hướng nào? Hãy đọc phần kết bài của em? d, Viết bài: - Yêu cầu HS làm bài. - Thu vở, chấm 5 bài, nhận xét chung. 4. Củng cố: Nêu cấu tạo của một bài văn miêu tả đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương . 5. Dặn dò: Dặn HS hoàn thành bài viết ở nhà và chuẩn bị bài sau. Hát. - 2 em thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe. - 1 em đọc. - 4 em đọc nối tiếp, lớp theo dõi SGK. - 2 em trình bày: Mở bài trực tiếp và gián tiếp. + Trong những đồ chơi em có, em thích nhất chú gấu bông. + Những đồ chơi làm bằng bông mềm mại, ám áp là thứ đồ chơi trẻ em ưa thích. Em có một chú gấu gấu bông, đó là người bạn thân thiết nhất của em suốt năm nay. - 1 HS giỏi đọc. - Lắng nghe. - 2 em trình bày: kết bài mở rộng, không mở rộng. + Ôm chú gấu như một cục bông lớn vào lòng, em thấy rất dễ chịu. + Em luôn mơ ước có nhiều đồ chơi. Em cũng mong muốn cho tất cả trẻ em trên thế giới có đồ chơi vì chúng em sẽ rất buồn nếu cuộc sống thiếu đồ chơi. - HS làm vào vở. HS trả lời. Lắng nghe.

File đính kèm:

  • docTUẦN 16-phuong. doc.doc
Giáo án liên quan