Bài 50: Đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà

I. Mục tiêu:

Sau bài này GV phải làm cho HS:

- Hiểu được đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà.

- Hiểu cấu tạo, chức năng một số phần tử của mạng điện trong nhà

 II. Chuẩn bị bài giảng:

 - Chuẩn bị nội dung: - Nghiên cứu bài 50 SGK và SGV

- Chuẩn bị ĐDDH: - Tranh vẽ cấu tạo mạng điện trong nhà

 - Tranh về hệ thống điện.

 

doc11 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 25/09/2014 | Lượt xem: 1649 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài 50: Đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
. II. Chuẩn bị bài giảng: - Chuẩn bị nội dung: - Nghiên cứu bài 51 SGK và SGV - Chuẩn bị ĐDDH: - Tranh vẽ một số TB đóng – cắt là lấy điện - Một số TB: Cầu dao, cầu chì, ổ cắm … III. Kiểm tra bài cũ: - GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: ?1: Em hãy nêu đặc điểm của mạng điện trong nhà? ?2: Em hãy nêu cấu tạo và yêu cầu của mạng điện trong nhà? - 2 – 3 HS lên bảng trả lời. GV nhận xét, cho điểm IV. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài học ? Tại sao lại cần phải dùng các thiết bị đóng – cắt, bảo vệ và lấy điện ở MĐTN? Nếu như trong mạng điện không có công tắc điện thì điều gì sẽ xảy ra? - Thiết bị đóng – cắt, bảo vệ và lấy điện giúp chúng ta điều khiển (tắt, bật) các đồ dùng điện theo yêu cầu sử dụng. - Thiết bị lấy điện (ổ và phích cắm) dùng để cung cấp điện cho các đồ dùng điện ở nhiều vị trí khác nhau. Để bảo vệ mạch điện, đồ dùng điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch, quá tải người ta dùng cầu chì, áptômat. Đó là những TBĐ của MĐTN và là nội dung bài học hôm nay. - GV ghi đầu bài lên bảng. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về TB đóng – cắt mạch điện a) Công tắc điện : ? Quan sát hình 51.1 em hãy cho biết đèn sáng hay tắt ? Tại sao ? -> GV rút ra kết luận: Công dụng của công tắc điện: Dùng để đóng, cắt mạch điện. a: Sáng – kín mạch b: Tắt – hở mạch - GV cho HS làm việc theo nhóm, tìm hiểu cấu tạo công tắc điện. Yêu cầu HS quan sát hình 51.2 SGK. ? Vỏ công tắc làm bằng vật liệu gì ? Nhằm mục đích gì ? ? Hãy nêu cấu tạo, vật liệu, chức năng các bộ phận chính của công tắc điện? ? Trên vỏ của 1 công tắc điện có ghi 220V – 10A. Hãy giải thích ý nghĩa những số liệu đó ? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, phân loại công tắc dựa trên hình 51.3 SGK. - GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống để nêu nguyên lí làm việc và vị trí lắp đặt của công tắc trong mạch điện. b) Cầu dao : ? Quan sát hình vẽ 51.4 SGK và cấu tạo thật của cầu dao, em hãy nêu cấu tạo của cầu dao ? ? Người ta chia cầu dao làm mấy loại ? ? Vỏ, tay nắm cầu dao làm bằng vật liệu gì ? Tại sao ? ? Trên vỏ cầu dao có ghi 220V – 15A. Hãy giải thích ý nghĩa của các số liệu đó. ? Liên hệ thực tế mạng điện trong gia đình xem có cầu dao hay không ? Nếu có thì lắp ở đâu trong mạng điện ? - GV cho HS thảo luận về chức năng của cầu dao điện. Khi cần sửa chữa điện trong MĐTN thì cầu dao có giá trì gì? - HS quan sát, trả lời - HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh vẽ SGK, quan sát vật thật. - HS trả lời - HS trả lời : + Vỏ (1) : Làm bằng nhựa hoặc sứ để cách điện, bảo vệ phần dẫn điện. + Cực động (2) : Làm bằng đồng để đóng – cắt mạch điện (dẫn điện). + Cực tĩnh (3) : Làm bằng đồng để đóng – cắt mạch điện (dẫn điện). - HS trả lời : + Điện áp định mức : 220V + Cường độ dòng điện đm : 10A - HS thảo luận nhóm, thực hiện - HS hoạt động nhóm: + Khi đóng công tắc, cực động và cực tĩnh tiếp xúc nhau làm kín mạch điện, khi ngắt công tắc, 2 cực tách rời nhau làm hở mạch. + Công tắc thường được lắp trên dây pha, nối tiếp với tải, sau cầu chì. - HS trả lời : Gồm : Vỏ (1) ; các cực động (2)  và các cực tĩnh (3). - HS trả lời : Chia làm 3 loại : Cầu dao 1 pha, 2 pha, 3 pha. - HS trả lời: Làm bằng vật liệu gỗ, sứ, nhựa vì để cách điện. - HS trả lời: + Điện áp đm: 220V + Cường độ dòng điện đm: 15A - HS trả lời: Có Được đặt ở đầu đường dây chính - HS thảo luận nhóm. * Hoạt động 3: Tìm hiểu về thiết bị lấy điện a) ổ điện: ? Quan sát ổ điện, em hãy nêu cấu tạo và công dụng của ổ điện? ? Các bộ phận của ổ điện làm bằng vật liệu gì? b) Phích cắm điện: ? Hãy nêu cấu tạo, công dụng và vật liệu của các bộ phận chính của phích cắm điện? - GV nhấn mạnh các sử dụng các TB điện an toàn và đùng kĩ thuật. - HS trả lời: + Cấu tạo gồm: Vỏ (1); cực tiếp điện (2) + Công dụng: Được nối với nguồn điện để từ đó đưa vào dụng cụ dùng điện. - HS trả lời: + Vỏ: làm bằng sứ, nhựa + Cực tiếp điện: làm bằng đồng - HS trả lời: + Thân: Làm bằng chất cách điện chịu nhiệt. + Chốt tiếp điện: Làm bằng đồng + Lấy điện từ ổ cắm tới phụ tải * Hoạt động 4: Tổng kết– Dặn dò - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK - GV hệ thống lại nội dung chính bài học - GV dặn dò HS đọc trước và chuẩn bị trước bài 52 SGK. Ngày 2/04/2008 Tiết 48: Bài 53, 54: Thiết bị bảo vệ của mđtn. Thực hành: cầu chì II. Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS: - Hiểu được công dụng, cấu tạo của cầu chì, áptômat - Hiểu được nguyên lí làm việc, vị trí lắp đặt của những TB nêu trong mạch điện. - Hiểu được cấu tạo, công dụng, nguyên lí làm việc, SLKT, vị trí lắp đặt của các TBĐ trong mạch điện. - Rèn luyện kĩ năng làm việc chính xác, khoa học và thái độ làm việc nghiêm túc, kiên trì, an toàn. II. Chuẩn bị bài giảng: - Chuẩn bị nội dung: - Nghiên cứu bài 52, 53, 53 SGK và SGV - Chuẩn bị ĐDDH: - Nguồn điện xoay chiều 220V - Một số TBĐ: Cầu dao, cầu chì, công tắc, ổ cắm… - Một số dụng cụ: Tua vít 2 cạnh, 4 cạnh … III. Kiểm tra bài cũ: - GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: ?1: Em hãy kể tên một số TB đóng – cắt và lấy điện của MĐTB? ?2: Nêu nguyên lí làm việc của công tắc điện? - HS lên bảng trả lời. GV nhận xét, cho điểm. IV. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài học Trong quá trình làm việc, mạch điện có thể bị ngắn mạch hoặc quá tải, dòng điện sẽ bị tăng cao làm nhiệt độ dây dẫn điện tăng lên gây hoả hoạn và làm hỏng TB, ĐDĐ trong mạch điện. Để bảo vệ an toàn cho mạch điện, các TB và đồ dùng điện trong nhà, người ta dùng cầu chì, áptômat. Đó là các TB bảo vệ điện và là nội dung của bài học hôm nay: “Thiết bị bảo vệ của MĐTN. Thực hành: TB đóng – cắt và lấy điện. Cầu chì”. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về TB bảo vệ điện của MĐTN a) Cầu chì: - GV phát cho từng nhóm các loại cầu chì như cầu chì hộp … - Yêu cầu HS mô tả cấu tạo của cầu chì và phiếu học tập (GV phát phiếu học tập). - GV nhấn mạnh: Mặc dù cầu chì có nhiều loại khác nhau nhưng có cấu tạo cơ bản là giống nhau. Trong MĐTN người ta thường dùng cầu chì hộp. ? Tại sao nói dây chảy cầu chì là bộ phận quan trọng nhất của cầu chì? -> GV kết luận về nguyên lí làm việc của cầu chì (SGK) ? Em hãy giải thích tại sao khi dây chì bị nổ, ta không được phép thay 1 dây chảy mới bằng dây Cu có cùng đường kính? b) Aptomat: ? Aptomat có nhiệm vụ gì ở mạng điện trong nhà? -> GV rút ra kết luận: Aptomat là TB tự động cắt mạch điện khi bị ngắn mạch hoặc quá tải. Aptomat phối hợp cả chức năng của cầu dao và cầu chì. ? Hãy nêu nguyên lí làm việc của aptomat? - GV nhấn mạnh : Như vậy Aptomat đóng vai trò như cầu chì, khi sửa chữa xong sự cố, ta sẽ đóng mạch điện về vị trí ON. Mạch điện sẽ có trở lại, Aptomat lúc này đóng vai trò như cầu dao. - HS hoạt động nhóm - HS mô tả cấu tạo của các loại cầu chì, hoàn thành vào phiếu học tập. - HS chú ý. - HS thảo luận nhóm, trả lời - HS chú ý, ghi bài. - HS tìm hiểu trả lời: Vì nhiệt độ nóng chảy của dây chì và dây đồng là khác nhau. - HS thảo luận nhóm, trả lời - HS trả lời (SGK) * Hoạt động 3: Thực hành: TB đóng cắt và lấy điện a) Tìm hiểu SLKT của các TBĐ: - GV chia nhóm TH, mỗi nhóm 3 – 4 HS. - GV yêu cầu HS quan sát và đọc các SLKT ghi trên các TBĐ và giải thích ý nghĩa. - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào mục III báo cáo thực hành. b) Tìm hiểu, mô tả cấu tạo của TBĐ. - GV phát các TBĐ cho các nhóm TH. - GV hướng dẫn HS quán sát, mô tả cấu tạo bên ngoài và bên trong của các TB. - Yêu cầu HS ghi kết quả vào mục III báo cáo thực hành. - GV hướng dẫn HS tháo dời một vài thiết bị như: công tắc, ổ cắm, phích điện … để quan sát kĩ cấu tạo bên trong, tìm hiểu nguyên lí làm việc của các TB đó và ghi mục III BCTH. - GV hướng dẫn HS lắp lại hoàn chỉnh các TBĐ. - Lưu ý HS luyện thành thạo các trình tự tháo – lắp. Chú ý trình tự tháo ngược với trình tự lắp. - HS thực hiện chia nhóm - HS thực hiện - Các nhóm nhận các TB, dụng cụ TH. - HS thực hiện - HS thực hiện - HS thực hành - HS thực hiện - HS chú ý * Hoạt động 4: Thực hành : Cầu chì - GV chia nhóm HS và phát TB, dụng cụ TH cho các nhóm. a) So sánh dây chì và dây đồng: - GV phát dây chì, dây đồng và nến cho các nhóm HS - Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác so sánh xem dây nào có độ cứng lớn hơn. ? Đoạn dây nào dễ nóng chảy hơn ? ? Hãy giải thích tại sao người ta dùng dây chì bảo vệ ngắn mạch ? b) TH trường hợp mạch điện làm việc bình thường : - Nối mạch điện theo hình 54.1 SGK - Đóng công tắc, GV đặt câu hỏi: ? Em hãy quan sát hiện tượng gì xảy ra với bóng đèn (sáng hay tối) - Tắt công tắc, làm đứt dây chì, sau đó đóng công tắc K. ? Bóng đèn có sáng không? Tại sao? - GV nhấn mạnh: Trong trường hợp mạch điện làm việc bình thường dây chảy cầu chì đóng vai trò là một đoạn dây dẫn điện. c) TH bảo vệ ngắn mạch của cầu chì. ? Hãy nhận xét sơ đồ mạch điện của hình 54.2 khác gì so với sơ đồ mạch điện hình 54.1? Hãy nhận xét sự khác nhau về vị trí và vai trò của công tắc K trong 2 sơ đồ trên? ? Khi đóng khóa K, hiện tượng gì sẽ xảy ra? - Cho HS làm lại TN nữa -> Kết luận: Dây chì được dùng làm dây chảy cầu chì để bảo vệ mạch điện khỏi hiện tượng ngắn mạch vì dây chì dễ nóngchảy hơn dây đồng. - HS các nhóm nhận TB, dụng cụ. - HS hoạt động nhóm 1 em đốt dây đồng, 1 em đốt dây chì trong cùng khoảng thời gian (dùng ngọn lửa nến) - HS trả lời: Dây chì - HS trả lời : Vì dây có nhiệt độ nóng chảy nhỏ. - HS quan sát - HS trả lời - HS quan sát - HS trả lời : bóng đèn không sáng vì mạch điện đã bị hở, không có dòng điện chạy trong mạch. - HS chú ý - Các nhóm thảo luận -> kết luận: Khi đóng khóa K trong sơ đồ hình 54.2b sẽ xảy ra sự cố ngắn mạch mạch điện (vì dòng điện không đi qua bóng đèn mà đi qua khoá K) - HS trả lời: Nổ cầu chì, dây chảy bị đứt làm ngắt mạch điện * Hoạt động 5: Tổng kết bài học – Dặn dò - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK – bài 53 - GV nhận xét sự chuẩn bị cho bài TH của HS, thái độ và kết quả thực hành, rút KN sau giờ học. - Thu báo cáo thực hành về nhà chấm - GV dặn dò HS đọc trước và chuẩn bị trước bài 55 SGK.

File đính kèm:

  • docCong nghe 8 ki 2.doc
Giáo án liên quan