Phân loại lĩnh vực sáng kiến kinh nghiệm theo cấp học

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 Cán bộ quản lý, chuyên viên, nhân viên Phòng giáo dục và Đào tạo viết SKKN áp dụng cho môn học/lĩnh vực của cấp học nào thì phân loại vào môn học hoặc lĩnh vực của cấp học đó. Nếu SKKN có nội dung chung cho nhiều cấp học thì xếp vào cấp học cao nhất.

 

doc9 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 10954 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân loại lĩnh vực sáng kiến kinh nghiệm theo cấp học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trong phần này cần nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu. Lý do về mặt lý luận, về thực tiễn, về tính cấp thiết, về năng lực nghiên cứu của tác giả. Xác định mục đích nghiên cứu của SKKN. Bản chất cần được làm rõ của sự vật là gì? Đối tượng nghiên cứu là gì? Đối tượng khảo sát, thực nghiệm. Chọn phương pháp nghiên cứu nào?. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu ( thời gian nghiên cứu bao lâu? Khi nào bắt đầu và kết thúc?) b. Nội dung SKKN Những nội dung lý luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm. Thực trạng vấn đề nghiên cứu. Mô tả, phân tích các giải pháp (hoặc các biện pháp, các cách ứng dụng, cách làm mới …) mà tác giả đã thực hiện, đã sử dụng nhằm làm cho công việc có chất lượng, hiệu quả cao hơn- Đây là phần trọng tâm của SKKN. (Phần thực trạng và mô tả giải pháp có thể trình bày kết hợp; khi trình bày giải pháp mới có thể liên hệ với giải pháp cũ đã thực hiện hoặc những thử nghiệm nhưng chưa thành công nhằm nêu bật được sáng tạo của giải pháp mới) Kết quả thực hiện (Thể hiện bằng bảng tổng hợp kết quả, số liệu minh hoạ, đối chiếu, so sánh…). c. Kết luận và khuyến nghị Những kết luận đánh giá cơ bản nhất về SKKN (nội dung, ý nghĩa, hiệu quả…). Các đề xuất và khuyến nghị. d. Tài liệu tham khảo (nếu có) 2. Cấu trúc thứ hai: Cán bộ, giáo viên các trường học cũng có thể tham khảo bảng chi tiết về việc trình bày một văn bản SKKN như sau: BỐ CỤC – DÀN Ý HỎI ĐÁP YÊU CẦU V Ấ N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U Hỏi để tìm hiểu về đối tượng cải tiến I . ĐẶT VẤN ĐỀ : Vì sao phải đổi mới ? 1. Cơ sở 1. Ở lĩnh vực này, cần đạt những gì mới coi là tốt (chuẩn)? Cấp quản lý nào chỉ đạo như thế ? Nêu những điều cần đạt trong lĩnh vực này, xuất xứ các văn bản chỉ đạo. Tác giả biết chọn đối tượng mới, có mâu thuẫn và đáng nghiên cứu 2. Thực trạng ban đầu 2. Thực trạng khi chưa đổi mới diễn ra như thế nào ? 3. So với chuẩn thì thua kém bao nhiêu ? So với mức trung bình thì thế nào? Miêu tả (có ít nhất 1 lần so sánh). về thực trạng khi chưa đổi mới. 4. Nếu không đổi mới sẽ tác hại thế nào ? Dự báo nguy cơ nếu không đổi mới thực trạng 3. Giải pháp đã sử dụng 5. Khi chưa cải tiến đã áp dụng những giải pháp nào ? Nêu hạn chế của các giải pháp đã vận dụng khi chưa cải tiến. 6. Những nguyên nhân nào gây nên sự kém cỏi ? Nguyên nhân nào là chủ yếu ? Nêu các nguyên nhân ® phân tích nguyên nhân chủ yếu . ĐỀ RA SÁNG KIẾN để giải quyết mâu thuẫn cho bản thân tác giả (ở cơ sở, ở đơn vị) II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ : Đó thưc hiện việc đổi mới như thế nào ? 1.Cơ sở lý luận 7. Dựa vào cơ sở lý luận nào để định hướng trước khi giải quyết vấn đề ? Trích dẫn, phân tích Biết chọn phương pháp hợp lý để nghiên cứu lý luận và tiến hành các hoạt động thực nghiệm khoa học đối với SK 2. Giả thuyết 8. Cho rằng có thể làm gì và làm cách nào để cải thiện thực trạng, nâng hiệu quả ? Nêu giả thuyết bằng câu xác định ("nếu"..."thì")hoặc câu nghi vấn ("tại sao không..................?") 3. Quá trình thử nghiệm SK 9. Hoạt động giải quyết vấn đề đó lần lượt diễn ra thế nào ? 10. Đã áp dụng lúc nào ? Mấy lần ? Trong bao lâu ? các mẫu thực nghiệm ? Mẫu đối chứng ? 11. Những ai ở đơn vị và cấp trên đã quan sát, kiểm tra ? Tường thuật những việc đã làm trong khi thử nghiệm SK (công khai) -  “biểu diễn” việc áp dụng SK cho cấp tổ kiểm tra. Giới thiệu về những người quan sát việc áp dụng SK - giúp người đọc thêm tin cậy về ccác “nhân chứng” đã chứng kiến hoạt động áp dụng SK, kiểm chứng giả thuyết 4. Hiệu quả mới 12. Đã tạo lợi ích thiết thực gì ? 13. So với khi chưa có SK thì nay hiệu qủa tăng lên thế nào ? 14. So sánh với mẫu đối chứng (không dùng SK) thì kết quả hơn bao nhiêu, gấp mấy ? 15. So với yêu cầu (chuẩn) của trên thì kết quả sau khi đổi mới ra sao (gần đạt, đạt hay vượt) ? 16. Những ai đã khảo sát hiệu quả thực nghiệm cuối cùng của SK ?  17. Ý kiến đánh giá của họ ra sao ? Chứng minh sự hiệu quả của SK (tác giả có thể phải so sánh đến 3...lần - với “vật chứng” cụ thể). Kết quả cao hơn, đáng tin; SK đã áp dụng ĐỀ RA SKKN (lý luận) để giải quyết mâu thuẫn cho cộng đồng, cho đồng nghiệp ở nơi khác III. BÀI HỌC KN : Nên sử dụng SKKN ra sao ? 1. KN cụ thể 18. Vậy, cụ thể, SKKN này thuộc loại nào ? (Là “giải pháp cải tiến” hay “hợp lý hoá hoạt động”? - Cải tiến: cải tiến (kết cấu , thiết kế; sử dụng, tạo sản phẩm thay thế; thể nghịệm, bảo quản,..) - Hợp lý hoá hoạt động: tổ chức hoạt động nghiệp vụ ; công tác quản lý,... Nêu rõ bản chất, loại hình... của giải pháp mới 2. Áp dụng SKKN 19. Muốn áp dụng SKKN, họ sẽ lần lượt làm những việc gỡ ? Dựng hình vẽ, ảnh chụp hoặc sơ đồ giúp người đọc dễ hình dung, vận dụng Dễ áp dụng 3. Kết luận chung và kiến nghị 20. Ý nghĩa của SKKN (đối với thực tiễn, với lý luận ?) 21. Để nâng hiệu quả cao hơn, có thể làm những gì khác? 22. Cần tiếp tục nghiên cứu đối tượng nào ở lĩnh vực này ? 23. Các cấp quản lý cần thực hiện những tác động gì để nâng hiệu quả cho phía áp dụng SKKN (tác giả, đồng nghiệp)? Nêu ý nghĩa SKKN đối với ngành, đối với thực tiễn. Đề xuất các ý tưởng mới- SK; đề nghị với đồng nghiệp về việc nghiên cứu ý tưởng mới. Đề nghị với các cấp QL về áp dụng và hỗ trợ SKKN. Khẳng định giá trị của SKKN. Có thể đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo III. YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC VĂN BẢN SKKN - Bản SKKN được đánh máy, in, đóng quyển theo đúng quy định: Soạn thảo trên khổ giấy A4 bằng MS Word, Font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ : 14. Dãn dòng đơn. Lề trái: 3 cm; lề phải: 2 cm;; lề trên: 2 cm; lề dưới: 2 cm. Số trang tối thiểu để chấm cấp thành phố từ 20 trang trở lên. - Bìa SKKN theo mẫu đính kèm. Tên SKKN phải ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm SKKN đề cập, không dài quá 30 từ. - Đặt tên tệp SKKN theo qui đinh sau: Môn hoặc lĩnh vực_lơp/nganhhoc_tentacgia_tendonvi.doc . Ví dụ: SKKN môn Toán lớp 3 của cô Minh, trường TH Thăng Long sẽ đặt tên tệp: toan_3_Minh_THthanglong.doc. Phân loại môn và lĩnh vực viết SKKN theo nội dung mà SKKN đề cập. IV. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI SKKN 1. Phát hiện vấn đề trong thực tế hoạt động Giáo dục - Đào tạo Để lựa chọn chủ đề viết SKKN, cần tìm tòi, phát hiện điều bất cập giữa lý luận , yêu cầu cần đạt với thực tiễn công tác của mình về vấn đề nào đó thông qua việc tự đặt và trả lời câu hỏi: - Vấn đề cần xem xét thuộc lĩnh vực nào hoạt động giáo dục? - Cần phải làm sáng tỏ vấn đề lý luận nào? - Vấn đề lý luận có liên hệ với thực tế như thế nào? - Những vấn đề cần giải quyết là gì? Tìm giả thuyết khoa học cho vấn đề - Nghiên cứu văn bản, đối chiếu với kết quả diễn ra trong thực tế để giả định hướng giải quyết nhằm làm cho công việc phát triển tốt hơn trước. - Viết giả thuyết nghiên cứu. Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực tỉễn + Điều tra, khảo sát, quan sát… đánh giá thực trạng. + Áp dụng các biện pháp giả định trên đối tượng nghiên cứu. + Xử lý, đối chiếu, thống kê số liệu, phân tích, so sánh….để khẳng định kết quả thực nghiệm diễn ra tốt hơn trước. 4. Đúc rút tổng kết SKKN + Viết SKKN theo cấu trúc 1 hoặc cấu trúc 2. Khi viết cần lưu ý một số điểm: . Xác định tên SKKN. Tên SKKN phải viết gọn, rõ và đủ ý, phản ánh được bản chất và phạm vi vấn đề nghiên cứu. . Nêu kết luận rút ra được qua thực nghiệm thành nguyên tắc chung. . Nêu phạm vi có thể áp dụng SSKN . Những khuyến nghị với đồng nghiệp, với cơ quan quản lý cấp trên. V. QUI ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN 1. Ban hành Quyết định thành lập hội đồng chấm SKKN: Quyết định do thủ trưởng đơn vị ký. Tổ chức chấm SKKN theo đúng tiến độ và qui trình, đảm bảo: Mỗi SKKN đều phải được 2 thành viên chấm. Biên bản chấm từng SKKN phải được 2 thành viên chấm ký, đồng thời có chữ ký của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm. 2. Biểu điểm chấm: Các Hội đồng tổ chức chấm SKKN theo biểu điểm sau: - Tính sáng tạo 4 điểm - Tính hiệu quả 6 điểm - Tính khoa học và sư phạm 4 điểm - Tính phổ biến, áp dụng 6 điểm Cộng 20 điểm Tính sáng tạo: Có giải pháp mới và sáng tạo để nâng cao hiệu quả công việc. - Tính hiệu quả: Có bằng chứng, có số liệu cho thấy việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đã cho kết quả tốt hơn so với cách làm cũ. Tính khoa học và sư phạm: Lựa chọn và sử dụng hợp lý, hiệu quả các phương pháp nghiên cứu; tổ chức tốt các bước áp dụng vào thực tiễn. Đề ra cách làm mới phù hợp với các nguyên lý giáo dục và các nguyên tắc sư phạm, đảm bảo yêu cầu về hình thức văn bản của SKKN. Tính phổ biến, áp dụng: Có thể phổ biến cho nhiều người, áp dụng ở nhiều đơn vị. Xếp loại SKKN: Loại A: Từ 17 điểm đến 20 điểm Loại B: Từ 14 đến dưới 17 điểm Loại C: Từ 10 điểm đến dưới 14 điểm Không xếp loại: Dưới 10 điểm VI. HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, ỨNG DỤNG KẾT QUẢ SKKN Các đơn vị có thể áp dụng phối hợp các hình thức phổ biến ứng dụng SKKN sau: -Tổ chức hội thảo theo các chuyên đề NCKH, SKKN; - Phòng GD&ĐT, nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn và Thư viện tổ chức báo cáo, trao đổi thảo luận, sinh hoạt chuyên đề giới thiệu các đề tài NCKH, SKKN đạt giải cao của đơn vị và Thành phố ; - Tổ chức giới thiệu, thử nghiệm các phương pháp mới trong quản lý giáo dục, và giảng dạy. - Các đơn vị chủ động lưu giữ và phổ biến các đề tài NCKH, các SKKN tại thư viện; - Trung tâm Thông tin tư liệu thuộc Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội lưu trữ SKKN được xếp loại cấp Ngành, cấp Thành phố, và có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức phổ biến SKKN được xếp loại cao cho các ngành học, bậc học trong Thành phố Hà Nội. - Sở tổ chức biên tập các SKKN có chất lượng cao theo từng ngành học, môn học để phổ biến tới các đơn vị. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Luật khoa học và công nghệ. NXB Chính trị quốc gia, 2000. Nguyễn Duy Quý. Giáo trình triết học Mác -Lênin. NXB Chính trị quốc gia, 2003. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2002. Cục sáng chế. Các văn bản pháp luật về sáng kiến, sáng chế. Các văn bản hướng dẫn hoạt động NCKH-SKKN của Sở giáo dục và Đào tạo Hà Nội. 6. Thông tin trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo

File đính kèm:

  • docHuong dan cong tac SKKN.doc
Giáo án liên quan