Môn : tự nhiên xã hội Bài 21: cuộc sống xung quanh(tiết 1)

• Kiến thức:Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở.

• Nêu được một số điểm giống nhau và khác nhau giữa cuộc sống ở nông thôn và thành thị. ( học sinh khá, giỏi)

• Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh.

• Kĩ năng: Quan sát cảnh vật và sinh hoạt sinh sống của người dân địa phương.

• Thái độ: Học sinh có ý thức gắn bó, yêu quý quê hương.

 

docx5 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 07/10/2014 | Lượt xem: 8015 | Lượt tải: 23download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Môn : tự nhiên xã hội Bài 21: cuộc sống xung quanh(tiết 1), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường : Đại Học Thủ Dầu Một Khoa: Khoa Học Giáo Dục Lớp : 2 GV: Nguyễn Thị Hồng Tươi KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 21: CUỘC SỐNG XUNG QUANH(Tiết 1) MỤC TIÊU: Kiến thức:Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở. Nêu được một số điểm giống nhau và khác nhau giữa cuộc sống ở nông thôn và thành thị. ( học sinh khá, giỏi) Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh. Kĩ năng: Quan sát cảnh vật và sinh hoạt sinh sống của người dân địa phương. Thái độ: Học sinh có ý thức gắn bó, yêu quý quê hương. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân địa phương Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin : Phân tích, so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn Phát triển kỹ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: Quan sát hiện trường / tranh ảnh Thảo luận nhóm Viết tích cực CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC GV: Tranh ảnh trong SGK trang 45 – 47. Một số tranh ảnh sưu tầm. HS: Một sô tranh ảnh về các nghề nghiệp ( học sinh sưu tầm). CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ: Nêu một số quy định khi đi các phương tiện giao thông? Dạy bài mới: CUỘC SỐNG XUNG QUANH. Khám phá: GV đặt câu hỏi – HS trả lời: Bố mẹ và những người trọng họ hàng nhà em làm những nghề gì? Hát. Đi xe sát lề phải, không đùa giỡn. Khi đi xe buýt phải: Đón xe đúng bến bãi. Không thò đầu và tay ra ngoài. Khi xe dừng hẳn mới được xuống. Bác sĩ, kỹ sư, công nhân, giáo viên,… Giáo viên nêu: Xung quanh chúng ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau, có nghề chỉ có ở nông thôn cũng có nghề chỉ có ở thành thị và cảnh vật ở nông thôn thì cũng không giống với cảnh vật ở thành thị. Vậy để biết ở nông thôn có những đặc điểm gì khác với ở thành thị thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay, bài: “Cuộc sống xung quanh”. Kết nối Làm việc với sách giáo khoa. Nhận biết nghề nghiệp và cuộc sống ở nông thôn và thành thị. Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm. Cho HS quan sát tranh ở SGK trang 44-45. Nêu những gì nhìn thấy trong hình. Các hình ảnh này mô tả những người dân sống ở vùng miền nào của Tổ Quốc? (miền núi, trung du hay đồng bằng) Nói rõ việc làm của người dân và cho biết họ làm nghề gi? Hình : trường học, ủy ban, bưu điện, ngân hàng, công an, nhà văn hóa, đường phố, nhà cửa,… Hình 1: người nông dân đang thu hoạch tiêu. Hình 2: người phụ nữ đang dệt vải, bên cạnh người phụ nữ là những mảnh vải với nhiều màu sắc sặc sỡ khác nhau. Hình 3: những cô gái đi hái chè (trà) với những chiếc gùi nhỏ ở trên lưng. Hình 4: những người dân miền núi với những bó lúa trên tay. Hình 5: những cô gái đang đi hái cà phê. Hình 6: những người dân đang buôn bán trên sông nước. Hình 7: những người dân biển đang chờ đoàn thuyền đánh cá về, kế bên học là những thùng cá. Hình 8: các chị, các cô đang gánh muối từ ruộng muối về. Hình 1: nguời dân sống ở miền núi. Hình 2: người dân sống ở miền núi Hình 3: người dân sống ở miền núi. Hình 4: nguời dân sống ở miền trung du. Hình 5: nguời dân sống ở miền trung du. Hình 6: người dân sống ở miền đồng bằng. Hình 7: nguời dân sống ở miền biển. Hình 8: nguời dân sống ở miền biển. Hình 1: người dân trong hình thu hoạch tiêu. Hình 2: người dân làm nghề dệt vải. Hình 3: người dân làm nghề hái chè(trà). Hình 4: người dân làm nghề tuôt( lúa). Hình 5: người dân làm nghề hái cà phê. Hình 6: người dân làm nghề buôn bán trên miền sông nước. Hình 7: Người dân làm nghề đánh bắt cá Hình 8: người dân làm muối Giáo viên nêu: Mỗi người dân ở vùng miền khác nhau thì có những nghành nghề khác nhau. Thực hành: Thảo luận nhóm đôi. Nói về ngành nghề. Yêu cầu HS các nhóm viết vào phiếu bài tập và trình bày về các ngành nghề thông qua tranh ảnh mà các em sưu tầm đuợc. HS thảo luận. Giáo viên nêu: Mỗi người dân làm những ngành nghề khác nhau. Vận dụng: GDBVMT : Cuộc sống xung quanh ta thật đẹp đẽ. Để cho cảnh quan thiên nhiên ngày càng thêm tuơi đẹp, các em phải biết góp phần bảo vệ môi truờng thiên nhiênvà thực hiện lối sống thân thiện với môi trường. Nhận xét tiếc học. Dăn HS suư tầm tranh ảnh cho tiết học sau. HS lắng nghe.

File đính kèm:

  • docxTNXH lop 2 Bai Cuoc Song Xung Quanh.docx
Giáo án liên quan