Giáo án Vật lí 9 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 34 từ ngày 06/5/2024 đến ngày 11/5/2024 Ngày soạn: 3/5/2024 TIẾT 61: BÀI TẬP VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Củng cố nắm vững các kiến thức về năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 2.1. Năng lực đặc thù - Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học giải một số hiện tượng liên quan. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, học hỏi, vận dụng kiến thức học được vào làm bài tập, giải quyết vấn đề thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trách nhiệm Chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Chuẩn bị : 1. GV: Máy tính 2. HS : Bảng nhóm III. Tiến trình tiết dạy: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức GV đưa ra câu hỏi HS hoạt động cá nhân I. Lí thuyết ? Năng lượng là gì? 1. Năng lượng ? Kể tên các dạng năng Ta nhận biết được một lượng mà em biết vật có có cơ năng khi nó có GV gọi một số HS trả lời, 2 HS trả lời, HS khác nhận gọi HS khác nhận xét bổ xét bổ xung khả năng thực hiện công, có xung. GV chốt lại. nhiệt năng khi nó có thể làm nóng các vật khác. 2. Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng - Mọi quá trình biến đổi trong tự nhiên đều có kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. - Ta có thể nhận biết được các dạng năng lượng như hóa năng, quang năng, điện năng khi chúng chuyển hóa thành cơ năng hay nhiệt năng. Hoạt động 2: Vận dụng GV: Yêu cầu HS đọc đề và HS: Tóm tắt đề, suy nghĩ II. Bài tập tóm tắt và suy nghĩ làm bài làm bài GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày HS: lên bảng làm bài GV: Nhận xét, chuẩn hóa HS: nhận xét, trao đổi, kiến thức chữa bài Câu 1: Có mấy dạng năng lượng? A. 2 B. 4 C. 6 D. 8 Câu 2: Trường hợp nào dưới đây vật không có năng lượng? A. Tảng đá nằm trên mặt đất. B. Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất. C. Chiếc thuyền chạy trên mặt nước. D. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống Câu 3: Ta có thể nhận biết được các dạng năng lượng như hóa năng, quang năng, điện năng khi chúng được biến đổi thành A. Cơ năng B. Nhiệt năng C. Năng lượng hạt nhân D. A hoặc B Câu 4: Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì A. quả bóng bị Trái Đất hút. B. quả bóng đã thực hiện công. C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng. D. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng do ma sát với mặt đất và không khí. Câu 5: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do A. thế năng xe luôn giảm dần B. động năng xe luôn giảm dần C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát. D. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng. Câu 6: Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của nhiệt năng? A. làm cho vật nóng lên B. truyền được âm C. phản chiếu được ánh sáng D. làm cho vật chuyển động Câu 7: Hãy chỉ ra năng lượng đã chuyển hóa từ dạng nào sang dạng nào qua các bộ phận (1) và (2) của xe đạp: A. (1) cơ năng, (2) quang năng B. (1) cơ năng, (2) cơ năng C. (1) điện năng, (2) quang năng D. (1) quang năng, (2) cơ năng Câu 8: Ta nhận biết trực tiếp được một vật có nhiệt năng khi nó có khả năng nào? A. Làm tăng thể tích vật khác. B. Làm nóng một vật khác. C. Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động. D. Nổi trên mặt nước. Câu 9: Bằng các giác quan, căn cứ vào đâu mà ta nhận biết được là một vật có nhiệt năng? A. Có thể kéo, đẩy các vật B. Có thể làm biến dạng vật khác. C. Có thể làm thay đổi nhiệt độ các vật. D. Có thể làm thay đổi màu sắc các vật khác. Câu 10: Trong nồi cơm điện, năng lượng nào đã được chuyển hóa thành nhiệt năng? A. Cơ năng B. Điện năng C. Hóa năng D. Quang năng 4. Củng cố và hướng dẫn về nhà GV khắc sâu kiến thức cho HS HS nghe và ghi nhớ kiến thức. GV giao cho HS: Ôn tập, xem lại kiến thức TIẾT 62: BÀI TẬP VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ( tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Củng cố nắm vững các kiến thức về năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 2.1. Năng lực đặc thù - Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học giải một số hiện tượng liên quan. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, học hỏi, vận dụng kiến thức học được vào làm bài tập, giải quyết vấn đề thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. - Trách nhiệm Chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Chuẩn bị : 1. GV: Máy tính 2. HS : Bảng nhóm III. Tiến trình tiết dạy: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1:Làm bài tập trắc nghiệm GV trình chiếu lần lượt 10 I. Bài tập trắc nghiệm câu hỏi trắc nghiệm theo HS đọc câu hỏi hệ thống kiến thức từ hiện tượng khúc xạ ánh sáng đến TKHT, TKPK HS làm việc theo nhóm Yêu cầu HS có thời gian bàn làm cho mỗi câu hỏi là 30 Mỗi câu có TG 30 giây giây, HS hoạt động theo nhóm bàn HS trao đổi kết quả HS chấm chéo nhau GV đưa ra đáp án Theo dõi đáp án Yêu cầu HS báo cáo kết HS chấm chéo bài của quả nhau Câu 1: Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì A. quả bóng bị trái đất hút. B. quả bóng đã thực hiện công. C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng. D. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng. Câu 2: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do A. thế năng xe luôn giảm dần. B. động năng xe luôn giảm dần. C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát. D. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng. Câu 3: Nội dung nào sau đây thể hiện đầy đủ định luật bảo toàn năng lượng? A. Năng lượng không tự sinh ra mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác. B. Năng lượng không tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác. C. Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một dạng năng lượng khác. D. Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một hay nhiều dạng năng lượng khác. Câu 4: Hiệu suất pin mặt trời là 10%. Điều này có nghĩa: Nếu pin nhận được A. điện năng là 100J thì sẽ tạo ra quang năng là 10J. B. năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10J. C. điện năng là 10J thì sẽ tạo ra quang năng là 100J. D. năng lượng mặt trời là 10J thì sẽ tạo ra điện năng là 100J. Câu 5: Nói hiệu suất động cơ điện là 97%. Điều này có nghĩa là 97% điện năng đã sử dụng được chuyển hóa thành A. cơ năng. B. nhiệt năng. C. cơ năng và nhiệt năng. D. cơ năng và năng lượng khác. Câu 6: Ở nhà máy nhiệt điện A. cơ năng biến thành điện năng. B. nhiệt năng biến thành điện năng C. quang năng biến thành điện năng D. hóa năng biến thành điện năng. Câu 7: Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn? A. Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.B. Mùa mưa hồ chứa đầy nước. C. Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp. D. Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ. Câu 8: Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây thiết bị nào chủ yếu biến điện năng thành nhiệt năng? A. máy quạt. B. bàn là điện. C. máy khoan. D. máy bơm nước Câu 9: Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là A. nhiên liệu. B. nước .C. hơi nước. D. quạt gió. Câu 10: Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của điện gió? A. Không gây ô nhiễm môi trường. B. Không tốn nhiên liệu. C. Thiết bị gọn nhẹ.D. Có công suất rất lớn. Câu 12: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện gió là : A. Năng lượng gió – Cơ năng – Điện năng. B. Năng lượng gió – Nhiệt năng – Cơ năng – Điện năng. C. Năng lượng gió – Hóa năng- Cơ năng – Điện năng. D. Năng lượng gió – Quang năng – Điện năng. Câu 13: : Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là A. nhà máy phát điện gió. B. pin mặt trời. C. nhà máy thuỷ điện. D. nhà máy nhiệt điện Hoạt động 2: Làm bài tập tự luận GV đưa ra bài tập 2 Bài 2: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm HS nghiên cứu đề bài theo GV gọi đại diện nhóm báo hình thức cá nhân cáo kết quả GV chữa chốt lại. HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả HS tự hoàn thành lại vào vở theo hình thức cá nhân 4.Củng cố và hướng dẫn về nhà : GV khắc sâu kiến thức của cả chương quang hình . HS lắng nghe.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan