Giáo án Vật lí 9 - Tuần 22+23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 22+23 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22,23 từ ngày 05/02/2024 đến ngày 17/02/2024 Ngày soạn: 02/02/2024
TIẾT 39: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng của các dụng cụ điện mắc
nối tiếp và song song.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm các bài tập về tính công suất điện, điện năng tiêu
thụ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có
ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Máy tính
2. HS: Bảng nhóm
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- HS1: Viết công thức các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ? Bài 13.1 SBT
- HS2: Làm bài tập 13.2 SBT
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập lại công thức
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại - HS nhắc lại công thức
công thức tính điện năng và
công suất
Hoạt động 2: Giải bài tập 1
GV yêu cầu học sinh đọc và HS đọc và phân tích đầu bài. Bài 1
phân tích bài 1 U
+) I= => R = U/I
GV gợi ý như sau: HS trả lời các câu hỏi gợi ý. R
- Biết U và I thì có thể tính R +) P = U.I +) A= U.I.t
theo công thức nào? HS làm việc cá nhân t(s)
- Tính P qua công thức nào? +) A(kw.h) P (kw); t (h)
- Tính A (kw.h) theo P và t Bài làm:
thì t có đơn vị là gì? a) Điện trở của bóng đèn:
- GV mời học sinh lên bảng Một Hs lên bảng trình bày
R =U/ I =220/ 0.341= 645
trình bày HS còn lại nhận xét đ
- Công suất của đèn:
+Theo dõi HS tự lực giải
P = U.I = 220. 0.341 = 75W
từng phần bài tập để phát
b) Điện năng tiêu thụ của
hiện sai sót mà HS mắc phải
bóng đèn trong 30 ngày:
và gợi ý để HS phát hiện
A= P.t= 75x4x30= 9000Wh
những sai sót đó.
= 9000W.3600s = 32 400
Tổ chức cho HS thảo luận
000J
trước lớp
GV chố lại. - Số đếm N của công tơ điện
là: A=P.t = 75x4x30=
9000Wh
A= 9kWh
Vậy số đếm của công tơ điện
là 9 số.
Hoạt động 3: Giải bài tập 2
GV yêu cầu học đọc và phân HS đọc và phân tích đầu bài. Bài 2:
tích bài 2. +) Uđ= Uđm; Iđ= Iđm
GV yêu cầu học sinh trả lời Ub
các câu hỏi +) Rb=
Ib
• Đèn ghi (6V- 4,5w) cho 2
biết điều gì? Biến trở có tác +) P = U.I = I .R
dụng gì? - HS trả lời các câu hỏi gợi ý. +) A = U.I.t =?
• Đèn sáng bình thường thì Giải : a. Bóng đèn sáng bình
thường.
Uđ= ? Iđ=? Ub=? Ib= ?
• Tính R áp dụng công thức IĐ=P / U =4.5 / 6 = 0.75A = I
nào? b. Hiệu điện thế giữa 2 đầu
• Tính P áp dụng công thức biến trở:
nào? U=Uđ + Ubt
Ubt= = 9 – 6 = 3V
• Tính A, Ab áp dụng công HS làm việc nhóm
thức nào? - Điện trở của biến trở:
- GV yêu cầu HS làm việc Đại diện 2 nhóm báo cáo kết Rbt = Ubt / I = 3 / 0.75= 4
nhóm quả, nhóm khác nhận xét. Pbt= Ubt.I= 3x0.75= 2.25W
GV yêu cầu 2 nhóm HS trình c. Công của dòng điện sinh
bày, nhóm còn lại nhận xét ra ở biến trở trong 10 phút là:
GV chốt lại Abt=Pbt.t=2.25x10.
60=1350J
A =(4.5+2.25)600= 4050J
4: Củng cố và dặn dò
- Ôn bài, làm bài tập 14.1=> 14.3 SBT
TIẾT 40: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG (tiếp)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng của các dụng cụ điện mắc
nối tiếp và song song.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm các bài tập về tính công suất điện, điện năng tiêu
thụ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có
ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Máy tính
2. HS: Bảng nhóm
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung
viên sinh
Hoạt động 1: Giải bài tập 1
GV đưa ra bài tập số 1 Bài 1.
Đ
Yêu cầu HS đọc và tóm HS đọc và tóm tắt bài A Rb B
tắt bài toán + -
+ Phân tích mạch điện?
+ Đưa ra cách làm cho Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ,
từng phần Đưa ra cách giải trong đó: Bóng đèn có ghi (6V - 6W);
GV yêu cầu HS làm
Rb là một biến trở biến trở con chạy;
việc cá nhân. HS hoạt động cá nhân đặt vào hai đầu A, B một hiệu điện
GV gọi 2 HS bào cáo thế không đổi 9 V. Bỏ qua điện trở
kết quả, HS còn lại theo 2 HS trình bày bài của dây nối.
dõi nhận xét. mình a) Nêu ý nghĩa số ghi trên bóng đèn.
Gv chốt lại HS còn lại nhận xét.
b) Điều chỉnh con chạy để biến trở có
giá trị bằng 6 Ω. Tính cường độ dòng
điện chạy qua mạch chính.
c) Điều chỉnh con chạy của biến trở
để bóng đèn sáng bình thường. Tính
giá trị của biến trở và công suất tỏa
nhiệt trên biến trở khi đó.
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Gv đưa ra bài tập số 2 HS đọc và phân tích đầu Bài 2: Một bàn là được sử dụng với
Yêu cầu HS đọc đầu bài bài. đúng hiệu điện thế định mức là 220V
GV gợi ý Hs cách giải HS trả lời các câu hỏi gợi trong 15 phút thì tiêu thụ 1 lượng
thông qua một số câu ý. điện năng là 720kJ.Hãy tính:
hỏi: a.Công suất điện của bàn là.
+ Bài cho biết cái gì? b.Cường độ dòng điện chạy qua bàn
+ Vận dụng công thức là và điện trở của nó khi đó
nào để tính P khi biết A,
t HS làm việc cá nhân, HS
+ Vận dụng CT nào để hoạt động nhóm
tính cường độ dòng
điện?
- Yêu cầu Hs làm việc cá Đại diện 2 nhóm báo
nhân 5 phút cáo kết quả. Nhóm khác
HS thảo luận nhóm 5 nhận xét, bổ xung.
phút
Tổ chức cho HS thảo
luận trước lớp
GV chốt lại
Hoạt động 3: Giải bài tập 3 (dành cho HS khá giỏi)
GV yêu cầu học sinh đọc Bài 3
đầu bài HS đọc và phân tích đầu +) U1= U2= 220V
GV: Gợi ý hiệu điện thế bài 2 2
U1 U2
của đèn, của bàn là và +) R1= ; R2=
P P
của ổ lấy điện là bao 1 2
nhiêu? Để đèn và bàn là RR.
+) R = 12
họat động bình thường tđ
RR12+
thì chúng phải được mắc HS trả lời câu hỏi +) A = U.I.t
như thế nào vào ổ lấy Giải:a) Vẽ sơ đồ mạch điện:
điện? Từ đó hãy vẽ sơ đồ + Điện trở của bóng đèn:
mạch điện.
R = U2 / P =(220)2 / 100=484
R = ? ; R = ? HS làm việc cá nhân 1 1
1 2 + Điện trở của bàn là:
R = ? Biết U, R, t có tính
tđ R =U2 / P =(220)2 / 1000=48.4
được 2 2
+Điện trở tương đương của toàn
A(J)= ? A(kw.h)= ? 1 HS báo cáo kết quả,
mạch:
GV yêu cầu HS làm việc HS còn lại nhận xét
cá nhân. Rtđ= R1.R2 / R1 + R2 = 44
GV tổ chức cho HS thảo b) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
luận trước lớp. trong thời gian 1h là:
GV chốt lại A=P.t=1100x1=1100Wh=1.1kWh
=1100x3600 = 3 960 000J.
4: Củng cố và dặn dò
- Ôn bài, làm bài tập 14.4=> 14.6 SBT. Và học thuộc định luật Jun-Len- Xơ.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_2223_nam_hoc_2023_2024.pdf



